Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học các huyện biên giới tây nam tỉnh nghệ an

Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học tại các huyện biên giới Nghệ An.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trong và ngoài nước

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam

1.4. Hệ thống phân loại cảnh quan được kế thừa trong luận án

1.5. Tổng quan các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu

1.6. Cơ sở lý luận về cảnh quan

1.7. Nguyên tắc xây dựng bản đồ cảnh quan và bản đồ phần vùng cảnh quan

1.8. Nguyên tắc phân vùng

1.9. Cơ sở lý thuyết về đánh giá cảnh quan

1.10. Đa dạng sinh học (ĐDSH) và bảo tồn đa dạng sinh học (BT ĐDSH)

1.10.1. Đa dạng sinh học

1.10.2. Bảo tồn ĐDSH

1.11. Mối liên hệ giữa ĐDSH và cảnh quan

1.12. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu cảnh quan

1.12.1. Quan điểm nghiên cứu

1.12.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI PHÍA TÂY NAM TỈNH NGHỆ AN

2.1. Tổ hợp các điều kiện địa lý tự nhiên

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình, địa mạo

2.1.3. Lớp vỏ thổ nhưỡng

2.2. Nhân tố kinh tế - xã hội

2.2.1. Dân cư và dân tộc

2.2.2. Lao động và việc làm

2.2.3. Cơ cấu kinh tế

2.3. Phân vùng bảo tồn trong khu vực nghiên cứu

2.4. Các vấn đề môi trường và tai biến

2.5. Các quá trình động lực ngoại sinh

2.6. Tác động của các công trình thủy điện

2.6.1. Hiện trạng các công trình thủy điện tại khu vực nghiên cứu

2.6.2. Tác động của các công trình thủy điện

2.7. Đặc điểm cảnh quan và phân hóa lãnh thổ các huyện biên giới Tây Nam, tỉnh Nghệ An

2.7.1. Hệ thống phân loại cảnh quan các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An

2.7.2. Bản đồ cảnh quan và đặc điểm CQ ba huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An

2.7.3. Xây dựng tuyến lát cắt cảnh quan tại khu vực nghiên cứu

2.7.4. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu

2.7.5. Đặc điểm chức năng cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu

2.7.6. Sự phân hóa thành phần loài thực vật theo các đơn vị cảnh quan

2.8. Phân vùng cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

3.1. Hiện trạng khai thác sử dụng lãnh thổ

3.2. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc đánh giá

3.3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp

3.3.1. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá

3.3.2. Đánh giá thành phần cho mục đích phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và đồng cỏ chăn thả gia súc

3.3.3. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho mục đích phát triển cây hàng năm, cây lâu năm và đồng cỏ chăn thả gia súc

3.3.4. Điểm đánh giá thành phần cho mục đích phát triển cây lâu năm, cây hàng năm và đồng cỏ chăn thả gia súc

3.3.5. Đánh giá chung cho mục đích phát triển cây lâu năm, cây hàng năm và đồng cỏ chăn thả gia súc

3.4. Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp

3.4.1. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ

3.4.2. Đánh giá thành phần cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ

3.4.3. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ

3.4.4. Điểm đánh giá thành phần cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ

3.4.5. Đánh giá chung cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ

3.5. Đánh giá cảnh quan phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học

3.5.1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học

3.5.2. Đánh giá thành phần cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học

3.5.3. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học

3.5.4. Điểm đánh giá thành phần phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học

3.5.5. Đánh giá chung phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học

3.6. Định hướng không gian ưu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học

3.7. Định hướng, giải pháp sử dụng cảnh quan cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học

3.7.1. Nguyên lý trong định hướng sử dụng cảnh quan

3.7.2. Định hướng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông nghiệp

3.7.3. Định hướng sử dụng cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp

3.7.4. Định hướng sử dụng cảnh quan cho bảo tồn đa dạng sinh học

3.7.5. Quan điểm và mục tiêu sử dụng cảnh quan cho bảo tồn ĐDSH

3.7.6. Định hướng sử dụng cảnh quan cho bảo tồn ĐDSH trong KVNC

3.8. Xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình

3.8.1. Cấu trúc mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình

3.8.2. Tiêu chí xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình

3.8.3. Nguyên tắc xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình

3.8.4. Đề xuất mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình và mô hình hệ kinh tế sinh thái cấp xã

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cảnh quan và nông lâm nghiệp tại Nghệ An

Nghệ An, một tỉnh miền Trung Việt Nam, nổi bật với cảnh quan đa dạng và phong phú. Vùng đất này không chỉ có tiềm năng về nông lâm nghiệp mà còn là nơi bảo tồn đa dạng sinh học quý giá. Các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An, như Kỳ Sơn, Tương Dương và Con Cuông, là những khu vực có hệ sinh thái phong phú, với nhiều loại hình cảnh quan khác nhau. Việc phân tích và đánh giá cảnh quan tại đây không chỉ giúp phát triển nông lâm nghiệp mà còn góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học. Theo nghiên cứu, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên cần được thực hiện một cách bền vững, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả môi trường và cộng đồng địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển nông lâm nghiệp tại Nghệ An. Đặc biệt, Vườn Quốc gia Pù Mát là nơi lưu giữ nhiều nguồn gen quý hiếm, có vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái. Việc bảo tồn không chỉ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái mà còn tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Theo các chuyên gia, việc bảo tồn đa dạng sinh học cần được kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế, nhằm tạo ra lợi ích lâu dài cho cả người dân và môi trường.

II. Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp

Đánh giá cảnh quan là một bước quan trọng trong việc xác định tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp tại Nghệ An. Các chỉ tiêu đánh giá cần được lựa chọn một cách khoa học, dựa trên các yếu tố như địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu. Việc phân tích các thành phần của cảnh quan giúp xác định các khu vực có lợi thế cho phát triển cây trồng và chăn nuôi. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ sinh học trong nông lâm nghiệp có thể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ môi trường. Đặc biệt, việc phát triển nông nghiệp bền vững cần được chú trọng, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan

Các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bao gồm: độ phì nhiêu của đất, khả năng giữ nước, và sự đa dạng của các loài thực vật. Những chỉ tiêu này không chỉ giúp xác định khả năng sản xuất mà còn đánh giá tác động của các hoạt động nông nghiệp đến đa dạng sinh học. Việc sử dụng các phương pháp đánh giá hiện đại, như GIS và Remote Sensing, sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cảnh quan, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý trong quy hoạch và phát triển nông lâm nghiệp.

III. Định hướng phát triển bền vững tại Nghệ An

Định hướng phát triển bền vững tại Nghệ An cần dựa trên việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Các giải pháp cần được triển khai bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý, phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sinh thái, và tăng cường công tác quản lý tài nguyên. Việc xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái hộ gia đình sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và phát triển nông lâm nghiệp bền vững. Theo các chuyên gia, sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học sẽ tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho người dân và các loài sinh vật.

3.1. Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững

Giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại Nghệ An bao gồm việc áp dụng công nghệ sinh học, phát triển các sản phẩm nông sản sạch và hữu cơ. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ cho người dân trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc bảo tồn đa dạng sinh học cũng cần được lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Các hoạt động giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trườngđa dạng sinh học cũng cần được đẩy mạnh, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết luận, luận án trình bày trong 3 chƣơng gồm có 29 hình (trong đó có 20 bản đồ, 2 lát cắt) và 60 bảng số liệu. Ngoài ra còn có phần phụ lục minh hoạ, kèm theo danh mục tài liệu tham khảo. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích, đánh giá cảnh quan Chƣơng 2: Đặc điểm cảnh quan ba huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An Chƣơng 3: Đánh giá cảnh quan và định hƣớng sử dụng cảnh quan phục vụ mục đích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. 5 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trong và ngoài nƣớc 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới Trong phạm vi những công trình liên quan đến nghiên cứu cảnh quan mà tác giả luận án đã tham khảo của các tác giả trên thế giới, có thể đúc kết đƣợc các hƣớng nghiên cứu cảnh quan chính nhƣ sau: (1). Hướng nghiên cứu về lý luận cảnh quan: Khái niệm “Cảnh quan” trong khoa học Địa lý, đƣợc L.Becgơ đƣa ra vào năm 1913:“Cảnh quan địa lý là một hợp phần hay một nhóm các sự vật, hiện tượng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, thực vật và động vật cũng như hoạt động của con người tương tác với nhau trong một thể thống nhất hoà hợp”. Ông cho rằng, chính cảnh quan là đối tƣợng nghiên cứu của Địa lý, với quan điểm xác định cảnh quan thiên nhiên nhƣ là một đơn vị lãnh thổ, trong đó đặc điểm địa hình, khí hậu, thực vật và lớp phủ thổ nhƣỡng hợp nhất với nhau thành một thể toàn vẹn, thống nhất [41].

Cũng vào khoảng thời gian này, G. Môrôzôv đánh giá cao tầm quan trọng của nghiên cứu phân vùng cảnh quan; ông cho rằng “Kết quả cuối cùng của sự nghiên cứu lịch sử thiên nhiên lãnh thổ phải là sự phân chia chúng ra thành một loạt các đơn vị cảnh quan toàn vẹn, hay là các đơn vị địa lý cá thể” [41]. Đây cũng chính là nhiệm vụ xác lập cấu trúc lãnh thổ. Lý luận và thực tiễn nghiên cứu cảnh quan tiếp tục hoàn thiện trong giai đoạn giữa thế kỷ XX, với sự đóng góp của các nhà khoa học Địa lý Xô Viết nhƣ S.

Ixatsenko phục vụ mục đích phát triển nền kinh tế quốc dân. Xontxev đã trình bày những lý luận đầu tiên trên cơ sở phát triển các quan niệm về cảnh quan trong các công trình trƣớc đó của L.Kalexnhik và đƣa ra một cái nhìn mới, rõ ràng hơn về hình thái cảnh quan [41]. Nhìn chung, các nghiên cứu cảnh quan của các nhà địa lý Xô Viết có giá trị cao về mặt lý luận trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng. Đặc biệt, Hội nghị chuyên đề Cảnh quan học diễn ra ở Lêningrat vào năm 1955 và các Hội nghị khoa học về các vấn đề Cảnh quan học đƣợc tổ chức gần nhƣ hàng năm đã công bố nhiều công trình nghiên cứu cảnh quan.

Đây đƣợc coi nhƣ là hoạt động thƣờng niên giúp các nhà cảnh quan hoàn thiện lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu, ứng 6 z dụng Cảnh quan học, cũng nhƣ mở rộng các công trình nghiên cứu và thành lập bản đồ cảnh quan nhiều tỷ lệ khác nhau. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về nguyên tắc, phƣơng pháp xây dựng bản đồ, phân loại cảnh quan, vấn đề sử dụng học thuyết cảnh quan trong thực tiễn cũng đƣợc thể hiện qua các công trình của N. Trong hƣớng nghiên cứu về lý luận cảnh quan cũng có nhiều công trình liên quan đến các vấn đề nhƣ quần hệ sinh vật, địa hoá học cảnh quan, phân vùng địa lý tự nhiên. Hƣớng nghiên cứu định lƣợng trong cảnh quan cũng đƣợc quan tâm với các nghiên cứu của B.

Pôlƣnôp và tiếp đó A. Perelman đã nghiên cứu về sự di động của các nguyên tố hoá học trong cảnh quan và phân chia cảnh quan.Armand đề xuất hƣớng nghiên cứu địa vật lý cảnh quan. Ông đã sử dụng các phƣơng pháp vật lý hiện đại để nghiên cứu mối tác động qua lại giữa các thành phần cấu tạo nên cảnh quan [23,38]. Khai thác TNTN phục vụ sản xuất cần phải hiểu rõ quy luật của tự nhiên, quá trình vận động và biến đổi của tự nhiên, nên CQ học không thể dừng lại ở việc nghiên cứu phân hóa các khu vực ĐLTN, mà phải đi vào nghiên cứu cấu trúc, đồng thời với nghiên cứu chức chức năng và động lực CQ [11].

Quan niệm về cấu trúc CQ hiện nay chƣa thống nhất, có nhiều định nghĩa về cấu trúc CQ. Nhìn chung, các tác giả đề cập đến cấu trúc không gian (gồm cấu trúc đứng và cấu trúc ngang) và cấu trúc thời gian (chu kì mùa, chu kì ngày đêm. Việc nghiên cứu cấu trúc CQ đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm nhƣ: X. Nghiên cứu chức năng CQ cũng đƣợc đề cập đến trong nhiều công trình: A.

Ixatsenko (1961), Forman (1981), De Groot (1992)… Cũng nhƣ nghiên cứu cấu trúc, nghiên cứu chức năng CQ có nhiều quan niệm khác nhau. Bên cạnh đó, chức năng của CQ đƣợc hiểu là lợi ích mà con ngƣời thu đƣợc từ các thuộc tính và quá trình của CQ nhƣ Niemann (1977), De Groot (1992) đã quan niệm… Do đó, có nhiều hệ 7 z thống phân loại chức năng CQ. Chức năng CQ gồm chức năng tự nhiên, chức năng KT-XH, chức năng BVMT. Thực tế thì tiềm năng và khả năng cung cấp vật chất và phi vật chất của CQ đáp ứng nhu cầu xã hội là rất lớn, rất đa dạng.

Vì vậy, trong quy hoạch CQ còn phổ biến thuật ngữ CQ đa chức năng (nhất là ở châu Âu) [58]. Nghiên cứu động lực CQ cũng rất đƣợc chú trọng, nhất là trong nghiên cứu sinh thái CQ (nghiên cứu động lực CQ trong nghiên cứu sinh thái CQ). Garigal (2002), động lực CQ là “cơ chế biến đổi cấu trúc và các quá trình của hệ sinh thái trong CQ theo thời gian”. Tuy nhiên, cho đến nay, rất ít các công trình nghiên cứu riêng biệt về động lực CQ [56].

Từ những năm 1970, ngoài những nghiên cứu CQ tự nhiên còn có những nghiên cứu theo hƣớng mở rộng nhƣ nghiên cứu CQ văn hóa, CQ nhân sinh. Đồng thời với việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, CQ học còn đi sâu nghiên cứu từng hợp phần CQ trong mối quan hệ với các khoa học liên ngành nhƣ: Địa vật lý cảnh quan, Địa hóa CQ [25], sinh thái CQ [56,58]. (3) Hướng nghiên cứu cảnh quan gắn với sinh thái học và động lực cảnh quan ở Tây Âu và Châu Mỹ: Trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX , ở Tây Âu cũng đã phát triển khoa học cảnh quan.Passarge (1867 – 1958) đã công bố công trình lý thuyết về địa lý cảnh quan độc lập với các nghiên cứu ở Nga. Từ đó đến nay, trƣờng phái này vẫn là một trong các trung tâm nghiên cứu cảnh quan và quy hoạch cảnh quan lớn của thế giới.

[50] Giai đoạn này cũng đánh dấu sự phát triển của Hiệp hội các nhà Địa lý Mỹ trong việc nghiên cứu sinh thái cảnh quan. Nổi bật là Havery (1969) và Chorley et Haggett (1976), với các phƣơng pháp luận trong sinh thái cảnh quan của hai ông đã đƣợc tiếp tục phát triển và kế thừa sau này. Hƣớng nghiên cứu động lực cảnh quan cũng đã đƣợc quan tâm nghiên cứu. Đây đƣợc coi là một phƣơng diện quan trọng đánh giá tác động qua lại giữa sinh vật với môi trƣờng, sự xáo trộn nơi sống và da dạng sinh học[57].

Mối tƣơng quan, tác động tƣơng hỗ giữa sự biến đổi cảnh quan nhân sinh và văn hóa, cũng nhƣ sinh thái học đƣợc thể hiện qua việc lý giải sự hình thành cảnh quan miền Tây nƣớc Mỹ và những biến đổi của cảnh quan kể từ khi ngƣời Âu - Mỹ đến định cƣ. Theo đó, Johannessen đã đƣa ra các bằng chứng về quá trình biến đổi ở thung lũng Williamtte trong suốt 100 năm qua với một loạt các bản đồ lịch sử và những ghi chép có đƣợc. 8 z Còn có hƣớng nghiên cứu các quá trình và các mô hình sinh học theo không gian thông qua điều tra các tác động của các yếu tố văn hoá, vật chất, sinh học đến sự phân bố cây trồng, vật nuôi và các tác động qua lại lên chu trình sinh học.Hướng nghiên cứu cảnh quan ứng dụng: Từ những năm 1990 trở lại đây, hƣớng nghiên cứu CQ ứng dụng phát triển mạnh mẽ và đƣợc các nhà địa lý Nga và các nƣớc Đông Âu quan tâm, đƣợc vận dụng ngày càng nhiều vào thực tiễn phát triển KT-XH của các vùng, quốc gia, lãnh thổ trên thế giới. Các công trình nghiên cứu CQ của Nga và một số nƣớc nhƣ Ucraina, Belorutxia, Litva, Ba Lan, Tiệp Khắc…đều dựa trên Cảnh quan học cơ bản và thống nhất quan điểm trong nghiên cứu CQ ứng dụng cho các mục đích khác nhau [42]: - Về hƣớng nghiên cứu phân vùng CQ lãnh thổ Liên bang Nga, nổi bật có công trình của I.

Gheraximov (1972) phân chia Liên bang Nga thành 17 miền CQ khác nhau và đƣợc ứng dụng trong các mục đích xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc. - Bacglanov tiến hành nghiên cứu, đánh giá tính đa dạng của CQ vùng Viễn Đông, Liên bang Nga và đã đƣa ra những cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nƣớc vào cuối thế kỷ XX. - Hƣớng CQ ứng dụng ở Ucraina có các công trình: Marinhich nghiên cứu phân vùng CQ Ucraina, đãlàm rõ đặc điểm, quy luật phát sinh, phát triển, đặc thù từng vùng, miền CQ cho phát triển KT-XH; khi tiếp tục thiết kế CQ lãnh thổ Ucraina, Sisenko đã chú trọng CQ đồng cỏ Nam Ucraina. Các ứng dụng trong tổ chức và quy hoạch lãnh thổ đều dựa trên bản đồ cảnh quan.

Hướng nghiên cứu định lượng trong CQ: Hƣớng nghiên cứu định lƣợng trong CQ cũng đƣợc quan tâm với các nghiên cứu của B. Pôlƣnôp, tiếp đó A. Pérelmen đã nghiên cứu về sự di động của các nguyên tố hoá học trong CQ và phân chia CQ; M.Glazôpxkaia đã tiến hành xây dựng những nguyên tắc phân loại địa hoá các CQ một cách cụ thể hơn và đƣa ra hệ thống phân loại các CQ địa phƣơng. Hƣớng nghiên cứu địa vật lý cảnh quan do A.Armand đề xuất; Ông đã sử dụng các phƣơng pháp vật lý hiện đại để nghiên cứu mối tác động qua lại giữa các thành phần cấu tạo nên CQ…[15,38].

(6) Đánh giá cảnh quan: Việc đánh giá đặc trƣng cảnh quan đã trở thành trọng tâm cho phát triển bền vững và quản lý đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Cảnh Quan Để Phát Triển Nông Lâm Nghiệp và Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Ở Nghệ An" của tác giả Nguyễn Văn Hồng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lại Vĩnh Cẩm và TS. Phạm Quang Anh, tập trung vào việc phân tích cảnh quan nhằm hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học tại Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa cảnh quan và phát triển nông lâm nghiệp mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh", nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn bền vững, hay "Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam", cung cấp cái nhìn về khung pháp lý hỗ trợ cho nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bài viết "Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp hiện nay. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và thông tin hữu ích cho bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn.