Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ địa lý của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hồng có tiêu đề "Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An", thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (Mã số: 62.01), được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lại Vĩnh Cẩm và TS. Phạm Quang Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực miền núi biên giới phía Tây Nam tỉnh Nghệ An (gồm ba huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông) giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế cửa khẩu và liên kết giao thương quốc tế với Lào qua Quốc lộ 7. Đây cũng là địa bàn lưu giữ giá trị sinh thái đặc sắc với Vườn Quốc gia Pù Mát thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới miền Tây Nghệ An, đại diện cho 4/5 lớp quần hệ thực vật nhiệt đới.

Tuy nhiên, thực tiễn sử dụng tài nguyên tại khu vực đang đối mặt với nhiều trở ngại: sự suy thoái tài nguyên, áp lực gia tăng dân số, biến đổi môi trường sống và nguy cơ mất cân bằng sinh thái do việc khai thác chưa phù hợp với quy luật địa sinh thái. Đa số các công trình nghiên cứu trước đây tại Nghệ An chỉ tiếp cận đơn ngành hoặc đánh giá hiện trạng cục bộ, còn thiếu vắng các nghiên cứu ứng dụng lý luận cảnh quan học để giải quyết đồng thời bài toán phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. Do đó, việc phân tích cấu trúc, chức năng và đánh giá thích nghi cảnh quan nhằm xác lập cơ sở khoa học cho tổ chức lãnh thổ là nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án bao gồm:

  1. Nghiên cứu làm rõ tính quy luật phân hóa lãnh thổ tự nhiên các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An trên cơ sở phân tích cấu trúc, chức năng và động lực của hệ thống đơn vị cảnh quan.
  2. Xác lập cơ sở khoa học cho việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và lãnh thổ phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học ở các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận trong nghiên cứu cảnh quan, khái niệm về đa dạng sinh học và biện pháp bảo tồn trên cơ sở tiếp cận sinh thái học và cảnh quan; lựa chọn phương pháp luận và các nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan ứng dụng.
  2. Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu hiện có về tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm xác lập cấu trúc cảnh quan khu vực nghiên cứu.
  3. Phân tích, đánh giá cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu phục vụ mục đích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học.
  4. Đề xuất các giải pháp thực thi việc phát triển nông, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học ở các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị cảnh quan cấp loại và các loại hình sử dụng lãnh thổ tương ứng: nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, đồng cỏ chăn thả gia súc), lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) và công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ hành chính của ba huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An: Kỳ Sơn, Tương Dương và Con Cuông.
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000 cùng các chuỗi số liệu thống kê khí hậu, thủy văn, kinh tế - xã hội giai đoạn 2010–2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng kết có hệ thống các xu hướng nghiên cứu cảnh quan trên thế giới và tại Việt Nam:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Lý luận cảnh quan cơ bản: Khái niệm cảnh quan địa lý do L. Becgơ (1913) đề xuất, nhấn mạnh thể thống nhất giữa các hợp phần tự nhiên và hoạt động nhân sinh. G. Môrôzôv (1913) đặt nền móng cho phân vùng cảnh quan cá thể. Giai đoạn giữa thế kỷ XX, các nhà địa lý Xô Viết như S. Kalexnhik, N. Xontxev và A. Ixatsenko đã hoàn thiện lý luận cấu trúc hình thái cảnh quan. Hệ thống phân loại 10 cấp phân vị của N. Nhikolaev (1970) trở thành cơ sở phân cấp tiêu biểu.
  • Địa hóa học và Địa vật lý cảnh quan: Các công trình của B. Pôlƣnôp, A. Pérelman, M. Glazôpxkaia nghiên cứu sự di động của các nguyên tố hóa học; A. Armand ứng dụng phương pháp vật lý nghiên cứu tương tác giữa các hợp phần.
  • Cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan: A. Ixatsenko (1961), Forman (1981), De Groot (1992), Niemann (1977) phân tích các chức năng tự nhiên, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; Garigal (2002) nghiên cứu cơ chế biến đổi cấu trúc và hệ sinh thái theo thời gian.
  • Sinh thái cảnh quan Tây Âu và Bắc Mỹ: Trường phái địa lý cảnh quan của Passarge (1867–1958); các tiếp cận sinh thái học không gian của Havery (1969), Chorley & Haggett (1976); nghiên cứu biến đổi cảnh quan thung lũng Williamtte qua 100 năm của Johannessen.
  • Cảnh quan ứng dụng: I. Gheraximov (1972) phân chia 17 miền cảnh quan Liên bang Nga; Bacglanov đánh giá cảnh quan vùng Viễn Đông; Marinhich và Sisenko ứng dụng phân vùng cảnh quan cho quy hoạch lãnh thổ Ucraina.
  • Đánh giá cảnh quan gắn với bảo tồn đa dạng sinh học: Dự án đánh giá đặc trưng cảnh quan châu Âu của Dirk M. Wascher (2005); công trình của Pramod Krishnan (UNDP, 2012) về bảo tồn liên kết qua cảnh quan; tài liệu của Bioversity International (2013) về đa dạng sinh học nông nghiệp; nghiên cứu của Schroth và cộng sự (2004) về vai trò của nông lâm kết hợp trong bảo tồn sinh học nhiệt đới.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Phương pháp luận và thành lập bản đồ: Tác phẩm "Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam" của Vũ Tự Lập (1976); các báo cáo tại Hội thảo Sinh thái cảnh quan (1992) của Phạm Hoàng Hải (tiếp cận sinh thái trong cảnh quan nhiệt đới gió mùa), Nguyễn Ngọc Khánh (cảnh quan nhân sinh), Trần Tý (thảm thực vật chỉ thị); công trình phân loại thảm thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1976, 1999); Bản đồ cảnh quan Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 của Phạm Hoàng Hải (2006); các nghiên cứu bản đồ của Nguyễn Thành Long, Phạm Thế Vĩnh và cộng sự (1988, 1993); giáo trình "Đánh giá cảnh quan" của Nguyễn Cao Huần (2005).
  • Ứng dụng cảnh quan trong các lĩnh vực: Luận án của Phạm Quang Anh (1996 - du lịch xanh), Phạm Quang Tuấn (2003 - cây công nghiệp và cây ăn quả), Nguyễn Đăng Hội (2004 - cảnh quan nhân sinh và tài nguyên đất rừng), Nguyễn An Thịnh (2007 - nông lâm nghiệp và du lịch Sa Pa), Trương Thị Tư (2011), Dương Thị Nguyên Hà (2013). Tiếp cận sinh thái cảnh quan trong khu bảo tồn thiên nhiên của Roland Eve (KBT Vũ Quang) và Nông Thế Diễn (VQG Ba Bể).
  • Các công trình tại Nghệ An: Dự án Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ (Viện Năng lượng, 2007); Đề tài nghiên cứu lũ ống, lũ quét (Viện Địa lý, 2010); Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược tỉnh Nghệ An đến 2020 (Viện Địa lý, 2010); Luận án của Lương Thị Thành Vinh (2001 - tổ chức lãnh thổ công nghiệp), Hoàng Lưu Thu Thủy (2012 - đánh giá tổng hợp phục vụ quy hoạch môi trường), Nguyễn Thanh Nhàn (2016 - đa dạng thực vật có mạch tại VQG Pù Mát).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về thủy điện, tai biến tự nhiên hay kiểm kê thực vật, khu vực ba huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông vẫn chưa có công trình nào đánh giá cảnh quan đa mục tiêu kết hợp đồng thời ba lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích định lượng mức độ thuận lợi của từng đơn vị cảnh quan cấp loại và phân định các không gian ưu tiên sử dụng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại cảnh quan

  • Khái niệm cảnh quan: Luận án nhìn nhận cảnh quan vừa mang tính kiểu loại (lặp lại trong không gian), vừa mang tính cá thể (toàn vẹn lãnh thổ), trong đó mỗi đơn vị cảnh quan tương ứng với một hệ sinh thái hoàn chỉnh.
  • Hệ thống phân loại cảnh quan: Luận án kế thừa hệ thống phân loại 10 cấp phân vị của N. Nhikolaev (1970), được hiệu chỉnh phù hợp điều kiện thực tế theo cấu trúc: Thống -> Đới -> Hệ -> Phụ hệ -> Lớp -> Phụ lớp -> Kiểu -> Phụ kiểu -> Hạng -> Loại cảnh quan.
  • Nguyên tắc xây dựng bản đồ cảnh quan: Tuân thủ 3 nguyên tắc nền tảng: Nguyên tắc đồng nhất tương đối, nguyên tắc phát sinh lịch sử và nguyên tắc tổng hợp.
  • Cơ sở lý thuyết về đa dạng sinh học: Phân tích ba cấp độ đa dạng sinh học (hệ sinh thái, loài, nguồn gen) và các hình thức bảo tồn (tại chỗ - in-situ, chuyển chỗ - ex-situ, phục hồi), dựa trên mối quan hệ hữu cơ: sự phân hóa cấu trúc cảnh quan quyết định sự đa dạng của các ổ sinh thái và phân bố sinh vật.
Cấp phân vị kế thừa (Nhikolaev) Dấu hiệu phân loại đặc trưng
Thống cảnh quan Kiểu tiếp xúc của các quyển địa lý trong cấu trúc vỏ cảnh quan
Đới / Hệ cảnh quan Nền bức xạ chủ đạo, cân bằng nhiệt ẩm quyết định chu trình vật chất
Phụ hệ cảnh quan Hoàn lưu gió mùa phân phối lại nhiệt ẩm
Lớp cảnh quan Cấu trúc đại địa hình (núi, đồi, đồng bằng) quy định bóc mòn / tích tụ
Phụ lớp cảnh quan Sự phân tầng độ cao trong cấu trúc đai núi
Kiểu cảnh quan Đặc trưng sinh khí hậu (kiểu thảm thực vật - kiểu thổ nhưỡng)
Phụ kiểu cảnh quan Các đặc trưng cực đoan của khí hậu ảnh hưởng đến sinh thái
Hạng cảnh quan Kiểu địa hình phát sinh
Loại cảnh quan Tổ hợp thổ nhưỡng và trạng thái thảm thực vật hiện tại

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các quan điểm tiếp cận (hệ thống - tổng hợp, lịch sử, thực tiễn, phát triển bền vững) với các phương pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội giai đoạn 2010–2015 và các lớp bản đồ hợp phần tỷ lệ 1:50.000 (địa chất, địa mạo, sinh khí hậu, đất, thực vật, hiện trạng rừng).
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện khảo sát chi tiết theo 2 tuyến lát cắt chính để mô tả địa mạo, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và thu thập mẫu thực vật:
    • Tuyến 1 (Lát cắt AB): Hướng Đông - Tây, chiều dài 65 km, từ Na Ngoi đến xã Mai Sơn (huyện Kỳ Sơn).
    • Tuyến 2 (Lát cắt CD): Hướng Bắc - Nam, chiều dài 100 km, dọc Quốc lộ 7 từ xã Thạch Ngàn (huyện Con Cuông) đến xã Mường Típ (huyện Kỳ Sơn).
  3. Phương pháp Bản đồ và GIS: Ứng dụng phần mềm ArcGIS 10.0 và MapInfo 15 để biên tập, chồng xếp lớp dữ liệu không gian, xây dựng bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng và bản đồ đánh giá thích nghi.
  4. Phương pháp phân tích liên hợp các hợp phần thành tạo: Xác định mối tương quan giữa đá mẹ, địa hình, khí hậu, đất và thảm thực vật để vạch ranh giới các đơn vị cảnh quan.
  5. Phương pháp đánh giá cảnh quan theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái: Đánh giá mức độ thuận lợi của các đơn vị cảnh quan theo quy trình 8 bước của Nguyễn Cao Huần (2005), sử dụng thang điểm 4 bậc và xác định trọng số bằng phương pháp ma trận tam giác:
    • Bước 1: Xác định mục tiêu, đối tượng đánh giá (cấp loại cảnh quan).
    • Bước 2: Xác định nhu cầu sinh thái và lập bảng thống kê đặc tính cảnh quan.
    • Bước 3: Lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu đánh giá.
    • Bước 4: Đánh giá thành phần và lập bảng cơ sở đánh giá thành phần.
    • Bước 5: Xác định trọng số các chỉ tiêu bằng phương pháp so sánh cặp (ma trận tam giác).
    • Bước 6: Tính điểm đánh giá thành phần.
    • Bước 7: Đánh giá chung mức độ thuận lợi.
    • Bước 8: Phân hạng mức độ thuận lợi (Rất thuận lợi, Thuận lợi, Ít thuận lợi, Không thuận lợi) và thành lập bản đồ đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về cảnh quan học, sinh thái cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học. Tác giả làm rõ các khái niệm về cấu trúc không gian (cấu trúc đứng, cấu trúc ngang), chức năng cảnh quan (tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường) và động lực cảnh quan. Chương này xây dựng khung lý thuyết liên kết giữa đa dạng cảnh quan và đa dạng sinh thái (nơi đa dạng cảnh quan tạo tiền đề cho sự phong phú về ổ sinh thái và thành phần loài), đồng thời chuẩn hóa quy trình 8 bước đánh giá mức độ thuận lợi của các đơn vị cảnh quan phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn.

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI PHÍA TÂY NAM TỈNH NGHỆ AN

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy luật phân hóa lãnh thổ của ba huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông:

  • Tổ hợp điều kiện tự nhiên: Địa hình núi cao hiểm trở xen kẽ thung lũng sông Lam kéo dài theo hướng gần Đông - Tây, tạo nên hiệu ứng Fơn khô nóng sâu sắc và chế độ mưa ẩm đặc thù khác biệt với kiểu Đông - Tây Trường Sơn thông thường. Lớp vỏ thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit trên các loại đá mẹ khác nhau.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội và tai biến: Phân tích cơ cấu kinh tế thuần nông - lâm nghiệp giai đoạn 2010–2015, mật độ dân cư thưa thớt, mạng lưới thủy điện vừa và nhỏ trên lưu vực sông Lam cùng các tai biến trượt lở, lũ ống, lũ quét.
  • Kết quả phân loại và bản đồ cảnh quan: Xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000, xác lập hệ thống phân vị gồm 3 lớp cảnh quan, 6 phụ lớp cảnh quan, 6 kiểu cảnh quan, 9 hạng cảnh quan và 110 loại cảnh quan.
  • Cấu trúc lát cắt và phân hóa thực vật: Mô tả cấu trúc phân tầng sinh thái qua 2 lát cắt AB (65 km) và CD (100 km), phân tích sự phân hóa của hệ thực vật bậc cao có mạch tại Vườn Quốc gia Pù Mát và phân chia các tiểu vùng cảnh quan.
Cấp phân vị cảnh quan tại khu vực nghiên cứu Số lượng đơn vị xác lập
Lớp cảnh quan 3 lớp (Lớp cảnh quan núi, Lớp cảnh quan đồi, Lớp cảnh quan thung lũng)
Phụ lớp cảnh quan 6 phụ lớp (phân hóa theo các đai cao địa hình)
Kiểu cảnh quan 6 kiểu (phân hóa theo sinh khí hậu - thảm thực vật - thổ nhưỡng)
Hạng cảnh quan 9 hạng (phân hóa theo nguồn gốc phát sinh địa mạo)
Loại cảnh quan 110 loại cảnh quan (đơn vị cơ sở đánh giá)

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

Chương 3 triển khai đánh giá định lượng mức độ thuận lợi cho từng loại cảnh quan đối với các ngành sử dụng:

  • Đánh giá cảnh quan cho nông nghiệp: Thực hiện đánh giá thành phần, tính trọng số qua ma trận tam giác và đánh giá tổng hợp cho 3 đối tượng: cây hàng năm (lúa, ngô, màu), cây công nghiệp lâu năm (chè, cây ăn quả) và đồng cỏ chăn thả gia súc.
  • Đánh giá cảnh quan cho lâm nghiệp: Lựa chọn chỉ tiêu độ dốc, tầng dày đất, loại đất, lượng mưa... để đánh giá mức độ thuận lợi cho 2 loại hình: phát triển rừng sản xuất và phát triển rừng phòng hộ.
  • Đánh giá cảnh quan cho bảo tồn đa dạng sinh học: Thiết lập bảng tiêu chí đặc thù (mức độ nguyên vẹn của thảm phủ, tính đa dạng thành phần loài, vai trò hành lang sinh thái, nguy cơ chia cắt) để phân hạng mức độ ưu tiên bảo tồn cho từng loại cảnh quan.
  • Xác lập không gian ưu tiên: Tích hợp các kết quả đánh giá để vạch ra 13 không gian lãnh thổ ưu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học tại 3 huyện.
  • Đề xuất mô hình kinh tế sinh thái: Thiết kế cấu trúc và nguyên tắc vận hành cho mô hình hệ kinh tế sinh thái cấp xã và mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình miền núi (kết hợp vườn - đồi - rừng, nông lâm kết hợp, chăn nuôi bán thâm canh).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Luận án đã làm sáng tỏ quy luật phân hóa cảnh quan nhiệt đới gió mùa tại vùng núi biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An; chứng minh tác động kết hợp của hoàn lưu gió mùa và thung lũng sông Lam hướng Đông - Tây tạo ra hiệu ứng Fơn khô nóng đặc thù, làm phân hóa lãnh thổ thành 3 lớp, 6 phụ lớp, 6 kiểu, 9 hạng và 110 loại cảnh quan.
  • Luận giải và cụ thể hóa mối quan hệ biện chứng giữa đa dạng cảnh quan và đa dạng sinh học: đa dạng cảnh quan là tiền đề tạo nên sự đa dạng về các ổ sinh thái, chi phối cấu trúc quần thể thực vật và mức độ phong phú sinh học của khu vực.
  • Bổ sung và hoàn thiện phương pháp luận đánh giá cảnh quan đa mục tiêu (nông nghiệp, lâm nghiệp, bảo tồn) ứng dụng cho các huyện vùng núi cao biên giới.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Xây dựng bộ bản đồ cảnh quan, bản đồ đánh giá thích nghi và bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:50.000 cho ba huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
  • Phân định cụ thể 13 không gian lãnh thổ ưu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp luận cứ khoa học cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và tỉnh Nghệ An.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý tài nguyên và xác lập các mô hình kinh tế sinh thái thích ứng ở cấp xã và hộ gia đình nhằm nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số gắn với bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và vùng đệm Vườn Quốc gia Pù Mát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do khó khăn trong việc tiếp cận địa bàn vùng sâu biên giới và nguồn tài liệu thống kê định lượng thiếu đồng bộ, luận án chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá mức độ thuận lợi (theo điểm số và thứ bậc định tính - bán định lượng dựa trên nhu cầu sinh thái) mà chưa thực hiện được việc lượng hóa kinh tế - tài chính chi tiết và mô hình hóa tích hợp toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan tích hợp khi có nguồn dữ liệu đầy đủ hơn; nghiên cứu sâu hơn về động lực biến đổi cảnh quan nhân sinh dưới tác động của mạng lưới thủy điện; mở rộng phạm vi nghiên cứu liên biên giới kết nối với các tỉnh phụ cận của nước bạn Lào.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An, UBND các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, phân loại ba loại rừng và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn: Hỗ trợ Ban Quản lý Vườn Quốc gia Pù Mát và Khu Dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An trong công tác khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt, thiết lập hành lang đa dạng sinh học và phát triển vùng đệm.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Quản lý tài nguyên và môi trường, Sinh thái học cảnh quan trong việc ứng dụng GIS và phương pháp ma trận đánh giá thích nghi lãnh thổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân loại cảnh quan trong luận án xác định bao nhiêu đơn vị cho ba huyện biên giới Tây Nam Nghệ An?
Luận án đã xác lập hệ thống phân vị gồm 3 lớp cảnh quan, 6 phụ lớp cảnh quan, 6 kiểu cảnh quan, 9 hạng cảnh quan và 110 loại cảnh quan trên toàn bộ diện tích ba huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Con Cuông.

2. Hai tuyến lát cắt khảo sát thực địa trong luận án được thiết lập theo hướng nào và có chiều dài bao nhiêu?
Tác giả đã thiết lập và phân tích 2 tuyến lát cắt: Tuyến AB dài 65 km chạy theo hướng Đông - Tây từ Na Ngoi đến xã Mai Sơn (huyện Kỳ Sơn); Tuyến CD dài 100 km chạy theo hướng Bắc - Nam dọc Quốc lộ 7 từ xã Thạch Ngàn (huyện Con Cuông) đến xã Mường Típ (huyện Kỳ Sơn).

3. Luận án sử dụng phương pháp nào để tính toán trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan?
Luận án sử dụng phương pháp ma trận tam giác (so sánh cặp) để xác định trọng số cho từng chỉ tiêu thành phần trong quá trình đánh giá mức độ thuận lợi cho nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, đồng cỏ), lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) và bảo tồn đa dạng sinh học.

4. Kết quả đánh giá tổng hợp của luận án đề xuất bao nhiêu không gian lãnh thổ ưu tiên?
Trên cơ sở phân tích cảnh quan và đánh giá mức độ thuận lợi, luận án đã xác lập được 13 không gian lãnh thổ ưu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học cho khu vực nghiên cứu.

5. Điểm đặc thù về điều kiện tự nhiên chi phối sự phân hóa cảnh quan khu vực nghiên cứu là gì?
Đó là sự kết hợp giữa cấu trúc địa hình núi cao hiểm trở với thung lũng sông Lam kéo dài theo hướng gần Đông - Tây chịu ảnh hưởng mạnh của hoàn lưu gió mùa, gây ra hiệu ứng Fơn khô nóng sâu sắc, tạo nên chế độ nhiệt ẩm và phân hóa sinh thái khác biệt so với kiểu Đông - Tây Trường Sơn thông thường ở Duyên hải Bắc Trung Bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hồng là công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng toàn diện, giải quyết bài toán tổ chức lãnh thổ tại ba huyện miền núi biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An. Bằng việc ứng dụng hệ thống phân loại cảnh quan học kết hợp công nghệ GIS và phương pháp ma trận đánh giá thích nghi sinh thái, luận án đã xác lập bản đồ cảnh quan với 110 loại cảnh quan cơ sở và phân định 13 không gian ưu tiên phát triển. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc phục vụ việc quy hoạch nông - lâm nghiệp bền vững gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Pù Mát và Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An.