Phân Tích Cảm Xúc Sản Phẩm Thương Mại Điện Tử Sử Dụng BERT

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ thông tin hệ thống đánh giá và gợi ý sản phẩm dựa trên bình luận sử dụng bert, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2021

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. Bối cảnh

1.2. Lịch sử phát triển Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

1.3. Phát biểu bài toán

1.3.1. Phân tích cảm xúc từ ý kiến người dùng

1.3.2. Ứng dụng của bài toán phân tích cảm xúc

1.3.3. Thách thức của bài toán phân tích cảm xúc

2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT

2.1. Các mức độ phân tích cảm xúc

2.2. Các nghiên cứu liên quan đến bài toán

2.3. Phương pháp đề xuất

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VÀ PHÂN LỚP

3.1. Khái niệm và mục đích

3.2. Mục đích tách từ

3.3. Biểu diễn dưới dạng Véc-tơ (Word Embedding)

3.3.1. Biểu diễn với Túi từ (Bag of Words)

3.3.2. One-hot encoding

3.3.3. Biểu diễn với N-grams

3.3.4. Co-occurrence matrix (Ma trận đồng hiện)

3.3.5. Mô hình Word2Vec

3.3.6. BERT word embedding

3.4. Các phương pháp phân lớp truyền thống

3.4.1. Support Vector Machines (SVM)

3.4.2. Hồi quy Logistic (Logistic Regression)

3.5. Mô hình học sâu: BERT

3.5.1. Sự ra đời của BERT

3.5.2. Sự khác biệt của BERT so với các phương pháp trước

3.5.3. Kiến trúc BERT

3.5.4. Input Representation

3.5.5. Pre-training Tasks

3.5.6. Pre-training Procedure

3.5.7. Fine-tuning Procedure

3.5.8. Các thử nghiệm của BERT

4. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1. Ngôn ngữ, công cụ hỗ trợ xây dựng website

4.1.1. Ngôn ngữ Python

4.2. Thiết kế hệ thống

4.2.1. Danh sách các Use Case

4.2.2. Đặc tả Use Case và Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

4.2.3. Sequence Diagram và Class Diagram

4.3. Thiết kế dữ liệu

4.3.1. Mô hình dữ liệu quan hệ

4.3.2. Mô tả các kiểu dữ liệu

5. THỰC NGHIỆM VÀ MINH HỌA

5.1. Tóm tắt quá trình thực hiện

5.2. Các tập dữ liệu

5.3. Tiền xử lý dữ liệu

5.4. Xây dựng mô hình học sâu phân tích cảm xúc

5.4.1. Môi trường triển khai

5.4.2. Mô hình chi tiết

5.4.3. Minh họa kết quả

6. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Phân Tích Cảm Xúc Sản Phẩm Thương Mại Điện Tử

Phân tích cảm xúc sản phẩm thương mại điện tử là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu và phát triển công nghệ. Sử dụng mô hình BERT, việc phân tích này giúp hiểu rõ hơn về cảm xúc của người tiêu dùng thông qua các bình luận và đánh giá sản phẩm. Điều này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện sản phẩm mà còn giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn.

1.1. Tầm quan trọng của Phân Tích Cảm Xúc

Phân tích cảm xúc giúp doanh nghiệp nắm bắt được tâm tư của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Việc hiểu rõ cảm xúc của người tiêu dùng là chìa khóa để xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

1.2. Mô hình BERT trong Phân Tích Cảm Xúc

Mô hình BERT (Bidirectional Encoder Representations from Transformers) đã cách mạng hóa cách thức xử lý ngôn ngữ tự nhiên. BERT cho phép phân tích ngữ nghĩa của văn bản một cách chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả của việc phân tích cảm xúc.

II. Thách Thức trong Phân Tích Cảm Xúc Sản Phẩm

Mặc dù phân tích cảm xúc mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Việc nhận diện ngữ nghĩa và cảm xúc trong văn bản không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt là với ngôn ngữ tự nhiên phức tạp.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện cảm xúc

Một trong những thách thức lớn nhất là khả năng nhận diện cảm xúc chính xác từ các bình luận. Các từ ngữ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh.

2.2. Vấn đề về ngữ nghĩa và ngữ cảnh

Ngữ nghĩa và ngữ cảnh là hai yếu tố quan trọng trong việc phân tích cảm xúc. Việc hiểu rõ ngữ cảnh giúp mô hình đưa ra những phân tích chính xác hơn về cảm xúc của người tiêu dùng.

III. Phương Pháp Phân Tích Cảm Xúc Sử Dụng BERT

Để thực hiện phân tích cảm xúc hiệu quả, mô hình BERT được áp dụng với các bước cụ thể. Việc tiền xử lý dữ liệu và huấn luyện mô hình là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Tiền xử lý dữ liệu

Tiền xử lý dữ liệu là bước đầu tiên và quan trọng trong phân tích cảm xúc. Dữ liệu cần được làm sạch và chuẩn hóa để mô hình có thể học tập hiệu quả.

3.2. Huấn luyện mô hình BERT

Sau khi dữ liệu đã được chuẩn bị, mô hình BERT sẽ được huấn luyện với các tập dữ liệu đã được phân loại cảm xúc. Quá trình này giúp mô hình học được cách nhận diện cảm xúc từ văn bản.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Phân Tích Cảm Xúc

Phân tích cảm xúc không chỉ dừng lại ở việc hiểu rõ cảm xúc của người tiêu dùng mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong thương mại điện tử. Các doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin này để cải thiện sản phẩm và dịch vụ.

4.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Thông qua việc phân tích cảm xúc, doanh nghiệp có thể nhận diện được những điểm mạnh và yếu của sản phẩm, từ đó đưa ra các cải tiến cần thiết.

4.2. Tăng cường trải nghiệm khách hàng

Việc hiểu rõ cảm xúc của khách hàng giúp doanh nghiệp tạo ra những trải nghiệm tốt hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Phân Tích Cảm Xúc

Phân tích cảm xúc sản phẩm thương mại điện tử sử dụng BERT đang ngày càng trở nên quan trọng. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ và ứng dụng mới, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng có những trải nghiệm tốt hơn.

5.1. Xu hướng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, phân tích cảm xúc sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn, mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp.

5.2. Tác động đến ngành thương mại điện tử

Phân tích cảm xúc sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của ngành thương mại điện tử, giúp cải thiện trải nghiệm mua sắm cho người tiêu dùng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ thông tin hệ thống đánh giá và gợi ý sản phẩm dựa trên bình luận sử dụng bert

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu tổng quan về bối cảnh, lịch sử của Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và phát biểu bài toán Phân tích cảm xúc bình luận (ứng dụng, thách thức). Giới thiệu chỉ tiết về bài toán Phân tích cảm xúc bình luận, những công trình nghiên cứu liên quan và đề xuất các phương pháp khóa luận sẽ thực hiện. Trình bày các kiến thức nền tảng về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, kỹ thuật học máy, các mô hình học sâu và độ đo kiểm định phục vụ cho bài toán.

Mô tả quá trình phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế dữ liệu cho hệ thống website. 18 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường Chương 5. Mô tả quá trình thực hành, các bước thu thập, tiền xử lý dữ liệu, xây dựng mô hình, huấn luyện và đánh giá kết quá rồi từ đó rút ra kết luận. Ứng dụng mô hình có kết quả cao nhất vào hệ thống đánh giá và gợi ý sản phẩm.

Phân tích, đánh giá và thảo luận các kết quả đạt được cùng với các hướng phát triển trong tương lai. 19 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường CHƯƠNG2. CAC NGHIÊN CỨU LIEN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÈ XUẤT 2.1 Các mức độ phân tích cảm xúc Bài toán Phân tích cảm xúc trong ngôn ngữ tự nhiên thuộc dạng bài toán phân tích ngữ nghĩa văn bản. Vì vậy, ta phải xây dựng một mô hình máy học có thể hiểu ngữ nghĩa của câu văn, đoạn văn để đưa ra quyết định về màu sắc cảm xúc chủ đạo mà câu văn hay đoạn văn đó thé hiện.

Bài toán được phân làm các mức độ khác nhau: 1. Phân tích cảm xúc, thái độ trong văn bản thành hai lớp: tích cực (positive) và tiêu cực (negative). Phát hiện cảm xúc thể hiện trong văn bản: buồn, vui, giận,. Phát hiện mục tiêu, nguồn gốc, môi trường nguyên nhân dẫn đến cảm xúc.

Khóa luận này chỉ thực hiện giải quyết ở mức độ phân tích cảm xúc thành hai lớp là tích cực (positive) và tiêu cực (negative). Phát biểu theo góc nhìn của máy học (Machine learning), phân tích cảm xúc là bài toán phân lớp nhị phân dựa trên văn bản ngôn ngữ tự nhiên, với đầu vào là một câu hay một đoạn văn bản, còn dau ra là 0 hoặc 1, đại diện cho phân lớp tiêu cực hay tích cực.2 Các nghiên cứu liên quan đến bài toán Bài toán có nhiều cách tiếp cận, nhưng thường được gom lại ba phương pháp chung, đó là Dựa trên luật (Rule-based system); Dựa trên hệ thống tự động (Automatic System: machine learning) và kết hợp cả hai [5]. Có một số phương pháp dựa trên các bộ từ điển cảm xúc (Lexicon based) tự tạo như SentiWordNet, SenticNet, MPQA và Wordnet-Affect để gan nhan/diém cho các từ là tích cực hay tiêu cực, sau đó ta dùng những nhãn này để áp dụng các tính toán với ngôn ngữ tự nhiên dựa trên các từ xuất hiện trong văn bản để cho ra một số điểm thể hiện cảm xúc của văn bản đó. Tuy nhiên các phương pháp này phụ thuộc vào phan từ vựng quá nhiều, tốn nhiễu thời gian và chi phí để xây dựng bộ từ vựng gán nhãn.

Ngoài 20 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường ra, việc không thể hiểu được mối quan hệ các từ trong văn bản dẫn tới kết quả không cao [6]. Với sự ra đời của học máy và học sâu, bài toán Phân tích cảm xúc có những hướng giải quyết mạnh mẽ hơn. Các phương pháp máy học (Machine learning) xem bài toán này như một bài toán phân lớp, các đặc trưng sẽ được rút trích từ văn bản đầu vào và đưa vào các mô hình phân lớp như SVM, Logistic Regression. Phương pháp máy học là phương pháp học có giám sát và thường cần rất nhiều dữ liệu dé huấn luyện với nhãn được gán trước.

Độ chính xác của phân lớp cảm xúc sẽ phụ thuộc vào bộ dữ liệu huấn luyện. Lan sóng phát triển vượt trội của khoa học kỹ thuật, các dịch vụ điện toán đám mây làm tiền đề và cơ hội cho phương pháp học sâu Deep learning trỗi dậy mạnh mẽ. Bài toán phân tích cảm xúc đã được giải quyết bằng mô hình học Recurrent Neural Network (RNN) với một biến thể là LSTM Long Short Term Memory Neural Network (LSTMs) [7], kết hợp với mô hình hóa từ (vector representations of words) Word2Vector [8] với kiến trúc Continuous Bag-of-Words (CBOW). Ưu điểm của phương pháp nay là độ chính xác, tốc độ cho ra kết quả nhanh, đầu vào có thé là một câu hoặc một đoạn văn.

Một số nghiên cứu đã được thực hiện áp dụng các mô hình học sâu: Augenstein và cộng sự đã đề xuất một LSTM hai chiều (Bi-LSTM) với mã hóa có điều kiện cơ chế phát hiện lập trường trong dữ liệu Twitter chính trị [9]. Tang đề xuất mô hình học biéu diễn câu với CNN hoặc LSTM từ biểu diễn từ nhúng, sau đó sử dụng GRU để mã hóa ngữ nghĩa của câu và các quan hệ trong biểu diễn văn bản để phân loại cảm xúc [10]. Zhou thiết kế mạng LSTM cho phân lớp cảm xúc ở mức độ văn bản xuyên ngôn ngữ. Mô hình bao gồm 2 LSTM, mỗi LSTM đều cấu trúc phân cấp, do đó áp dụng hiệu quả các thông tin cảm xúc trên các ngôn ngữ giàu tài nguyên cho các ngôn ngữ nghèo tài nguyên và giúp cải thiện hiệu suất của bài toán phân lớp [11].

Wang và các đồng nghiệp đã đề xuất sự kết hợp giữa CNN và LSTM cho phân tích cảm xúc. Với nguyên tắc trích xuất đặc trưng văn bản của CNN kết hợp với khả năng ghi nhớ thông tin đường dài của LSTM giúp cho mô hình được cải thiện tốc độ và độ chính xác [12]. 21 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường Abdul-Mageed va Ungar lần đầu tiên xây dựng một tập dé liệu lớn dé tự động phát hiện cảm xúc bằng cách sử dụng giám sát từ xa và sau đó sử dụng mạng GRU đề phát hiện cảm xúc chi tiết [13]. Sunmoo Yoon và đồng nghiệp cũng đưa ra ứng dụng thực tiễn của bài toán Phân tích cảm xúc vào thực tế, tuy chỉ sử dụng các kỹ thuật cơ bản của xử lý ngôn ngữ tự nhiên, song nghiên cứu đã chỉ ra cách tiếp cận áp dụng bài toán vào phân tích mạng xã hội Twitter, nơi mà mọi thông tin được cập nhật từng phút [14].3 Phương pháp đề xuất Khóa luận sẽ thực hiện hai phần chính: Xây dựng, huấn luyện mô hình học sâu và Ứng dụng web minh họa.

- _ Xây dựng, huấn luyện mô hình học sâu bao gồm xây dựng bộ vec-tơ hóa từ, thu thập và tiền xử lý dữ liệu dùng cho huấn luyện các mô hình: TF-IDF + SVM, TF-IDF + Logistic Regression, BERT + Logistic Regression, PhoBERT, BERT. Kết qua sẽ được lưu lại và so sánh, đánh giá dé chọn ra mô hình tốt nhất nhằm áp dụng vào thực tiễn. - Ung dụng web minh họa: Cho phép người dùng lấy bình luận từ trang bán hàng trên Shopee, Tiki thông qua URL đề phân tích cảm xúc. Các bình luận sẽ được thu thập, lưu trữ và xử lý, sau đó chạy qua mô hình đề xuất kết quả, báo cáo trên web.

2 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường 23 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường CHƯƠNG3.1 Khái niệm Khái niệm “Tach từ” trong Tiếng Anh là “Word Segmentation” nhưng trong lập trình, ta gọi là “Word Tokenization”, mỗi từ tách ra được gọi là một token [15]. Tach từ và tách các từ có nghĩa thành các thành phan trong một câu, nhưng đối với Tiếng Việt, chúng ta có từ đơn và từ ghép. Do đó, công đoạn tách từ trở nên rất phức tạp, phải gom nhóm các từ đơn liền kề thành một từ ghép có ý nghĩa. Ví dụ: “Môn học này chắc chắn được điểm cao.” sau khi tách từ sẽ thành “Môn học này chắc_chắn được điểm cao.

Về hình thức, các từ ghép được tạo từ hai từ đơn bằng cách nối với nhau qua kí tự caer “_”, trong trường hợp nay là từ “Môn_ học” va từ “chắc_chắn”. Sau khi thực hiện tách từ thì mỗi từ (token) trong câu sẽ được cách nhau bởi một khoảng trắng. Trong trường hợp các dấu câu cũng sẽ được cách bởi một khoảng trắng. Đây là quy ước chung cho tất cả các ngôn ngữ của bài toán tách từ trong xử lí ngôn ngữ tự nhiên.2 Mục đích tách từ Mục tiêu của việc tách từ cho đầu vào là dé khử tính nhập nhằng về ngữ nghĩa của văn bản.

Tùy vào từng loại ngôn ngữ có các đặc trưng khác nhau mà dẫn đến việc tách từ cũng có các độ khó khác nhau. Dựa vào Whaley, các loại hình ngôn ngữ [16] được phân thành: - Ngôn ngữ đơn lập: Tiếng Hán, tiếng Thái, Tiếng Việt và các tiếng trong ngôn ngữ Môn-Khmer (một nhóm ngôn ngữ của ngữ hệ Nam A),. - Ngôn ngữ không đơn lập: được chia thành ba loại hình nhỏ: + Ngôn ngữ hòa kết: Tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp,. + Ngôn ngữ chap dính: Tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Thổ Nhĩ Ky,.

+ Ngôn ngữ hỗn nhập (tổng hợp): Các ngôn ngữ Chu-cốt, Cam-chat. Đối với tiếng Anh thì việc tách từ khá dé dàng vì các từ đã được cách nhau bởi khoảng trắng và dấu câu. Đối với tiếng Việt, ranh giới từ không được xác định mặc 24 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Lan Anh — Trần Văn Trường nhiên bằng khoảng trắng. Ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt nằm ở trật tự của từ.

Vì thế, trong một câu có thể có nhiều ngữ nghĩa khác nhau, tùy vào cách ta tách từ như thế nào, gây sự khó hiéu về mặt ngữ nghĩa. Ví dụ: “Ăn cơm không được uống rượu.” có thể tách thành: Ăn / cơm / không / được / uống / rượu. Ăn / cơm không / được / uống / rượu. Từ đó, ta thấy rằng việc tách từ tiếng Việt rất phức tạp, gây ảnh hưởng đến chất lượng huấn luyện các mô hình máy học sau này.

Vì thế, tách từ là một quá trình không thể thiếu khi giải quyết các bài toàn liên quan đến ngôn ngữ tự nhiên.2 Biểu diễn dưới dạng Véc-tơ (Word Embedding) 3.1 Khái niệm và mục đích Mục tiêu của bài toán không chỉ cho máy hiểu được cú pháp của ngôn ngữ mà còn hiểu ngữ nghĩa của các câu sử dụng trong từng tình huống, ngữ cảnh khác nhau mà không mắc phải sự nhập nhằng. Bước đầu tiên là chuyền đổi cách biểu diễn từ ngôn ngự tự nhiên sang một dạng biểu diễn mà máy tính có thể hiểu được (số hóa). Ngôn ngữ tự nhiên là một hệ thống phức tạp ma con người sử dụng dé diễn đạt ngữ nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Tích Cảm Xúc Sản Phẩm Thương Mại Điện Tử Sử Dụng BERT" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ BERT (Bidirectional Encoder Representations from Transformers) có thể được áp dụng để phân tích cảm xúc của người tiêu dùng đối với các sản phẩm trong lĩnh vực thương mại điện tử. Bài viết nêu bật tầm quan trọng của việc hiểu cảm xúc của khách hàng, từ đó giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến thương mại điện tử, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới niềm tin của người tiêu dùng trong thương mại điện tử b2c việt nam, nơi phân tích các yếu tố tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chiết khấu đến doanh số bán hàng trong thương mại điện tử tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các chương trình khuyến mãi đến hành vi mua sắm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ developing marketing strategy for vnshop in the e commerce market cung cấp những chiến lược marketing hiệu quả cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.