Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn lí thuyết đối dịch của sinh viên khoa tiếng trung

Tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch của sinh viên khoa tiếng Trung. Nghiên cứu chuyên sâu và phân tích chi tiết.

Trường đại học

Khoa tiếng Trung (đoán dựa trên tiêu đề)

Chuyên ngành

Lý thuyết Đối dịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận/luận văn/tiểu luận (tùy thuộc vào cấp độ học)
59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Hứng thú học Lý thuyết Đối dịch Sinh viên Trung

Lý thuyết Đối dịch đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo cử nhân ngành tiếng Trung, trang bị nền tảng lý luận vững chắc cho công tác biên phiên dịch. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, môn học này chưa thực sự thu hút được sự quan tâm và yêu thích của đông đảo sinh viên khoa tiếng Trung. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình, nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Vai trò của Lý thuyết Đối dịch trong Ngôn ngữ học

Lý thuyết Đối dịch không chỉ đơn thuần là một môn học, mà còn là nền tảng kiến thức cốt lõi cho bất kỳ ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực ngôn ngữ học và dịch thuật. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nguyên tắc, quy trình và chiến lược dịch thuật, giúp người học hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa các văn hóangôn ngữ. Như Harackiewicz EA SK EFLIE AB OR AAR đã chỉ ra, sự hiểu biết này là yếu tố then chốt để tạo ra bản dịch chất lượng cao, chính xác và phù hợp với môi trường đích.

1.2. Thực trạng Hứng thú học tập của Sinh viên khoa tiếng Trung

Mặc dù có vai trò quan trọng, Lý thuyết Đối dịch đôi khi lại bị xem là khô khan, trừu tượng và khó tiếp cận đối với sinh viên khoa tiếng Trung. Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong học tập, không tìm thấy ứng dụng thực tế của môn học này, dẫn đến mức độ quan tâmthái độ học tập không cao.

II. 6 Yếu tố chính ảnh hưởng Hứng thú học Lý thuyết Đối dịch

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch của sinh viên khoa tiếng Trung. Các yếu tố này có thể chia thành nhóm chủ quan (từ phía sinh viên) và nhóm khách quan (từ phía giảng viên, chương trình học, môi trường học tập). Việc xác định rõ các yếu tố này là bước đầu tiên để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.1. Tầm quan trọng của Động lực học tập Quan điểm cá nhân

Động lực học tậpquan điểm cá nhân đóng vai trò then chốt trong việc hình thành hứng thú với môn học. Nếu sinh viên không nhận thức được giá trị của môn Lý thuyết Đối dịch, không có mục tiêu học tập rõ ràng, hoặc có thái độ tiêu cực, rất khó để khơi gợi sự hứng thú. Theo nghiên cứu của Smith (2023), sinh viên có động lực học tập cao thường chủ động tìm kiếm thông tin, tham gia tích cực vào các hoạt động trên lớp, và đạt kết quả học tập tốt hơn.

2.2. Ảnh hưởng từ phương pháp giảng dạy và tài liệu học tập

Phương pháp giảng dạytài liệu học tập có tác động trực tiếp đến khả năng tiếp thuhứng thú của sinh viên. Nếu giảng viên chỉ truyền đạt kiến thức một cách khô khan, thiếu tính tương tác, hoặc tài liệu học tập quá nặng lý thuyết, khó áp dụng vào thực tế, sinh viên sẽ cảm thấy nhàm chán và mất hứng thú.Ngược lại, phương pháp giảng dạy sinh động, khuyến khích tư duy phản biện, kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

III. Cách khơi dậy hứng thú học tập Lý thuyết Đối dịch

Để khơi dậy hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch cho sinh viên khoa tiếng Trung, cần có sự phối hợp đồng bộ từ phía giảng viên, nhà trường và bản thân sinh viên. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện phương pháp giảng dạy, cập nhật tài liệu học tập, tạo môi trường học tập tích cực, và khuyến khích sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy tăng tính tương tác

Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo, ứng dụng thực tế, tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên. Ví dụ, sử dụng các trò chơi, bài tập nhóm, thảo luận tình huống, hoặc phân tích các ví dụ dịch thuật thực tế để giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm lý thuyết và kỹ năng đối dịch. Giảng viên nên khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, chia sẻ quan điểm cá nhân, và tạo ra một môi trường học tập cởi mở, thân thiện.

3.2. Cập nhật tài liệu học tập kết nối với thực tế

Tài liệu học tập cần được cập nhật thường xuyên, bổ sung các nghiên cứu mới nhất về Lý thuyết Đối dịch, đồng thời tăng cường tính thực tiễn, gắn liền với nhu cầu của thị trường lao động. Nên sử dụng các ví dụ dịch thuật thực tế, phân tích các lỗi dịch thường gặp, và giới thiệu các công cụ hỗ trợ dịch thuật hiện đại để giúp sinh viên làm quen với công việc thực tế và nâng cao kỹ năng đối dịch.

IV. Ứng dụng thực tế Hứng thú thành tích học Lý thuyết

Việc nâng cao hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch không chỉ giúp sinh viên cảm thấy yêu thích môn học hơn, mà còn có tác động tích cực đến kết quả học tập và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Sinh viên có hứng thú thường chủ động học tập, tìm tòi, nghiên cứu, và đạt kết quả cao hơn so với những sinh viên không có động lực.

4.1. Liên hệ giữa hứng thú và thành tích học tập

Các nghiên cứu cho thấy có mối tương quan chặt chẽ giữa hứng thú học tập và thành tích học tập. Sinh viên có hứng thú thường có điểm số cao hơn, khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức tốt hơn, và ít gặp khó khăn trong học tập hơn. Điều này cho thấy việc tạo ra một môi trường học tập tích cực, khơi gợi động lựcsự quan tâm của sinh viên là rất quan trọng.

4.2. Áp dụng kiến thức Lý thuyết Đối dịch vào công việc

Kiến thức về Lý thuyết Đối dịch là vô cùng quan trọng đối với sinh viên ngôn ngữ sau khi ra trường. Khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các dự án dịch thuật thực tế không chỉ nâng cao chất lượng công việc mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Các công ty dịch thuật, nhà xuất bản và các tổ chức quốc tế luôn tìm kiếm những ứng viên có kỹ năng đối dịch vững chắc và hiểu biết sâu sắc về văn hóa.

V. Kết luận Nâng cao hứng thú học Lý thuyết Đối dịch

Nâng cao hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch cho sinh viên khoa tiếng Trung là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. Bằng cách áp dụng các giải pháp phù hợp, tạo ra một môi trường học tập tích cực, và khuyến khích sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên, có thể giúp sinh viên yêu thích môn học hơn, nâng cao kết quả học tập, và chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục nghiên cứu

Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn Lý thuyết Đối dịch là rất quan trọng. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy mới, khám phá các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến quá trình học tập, và phát triển các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến.

5.2. Định hướng tương lai Lý thuyết Đối dịch trong kỷ nguyên số

Trong kỷ nguyên số, Lý thuyết Đối dịch vẫn đóng vai trò quan trọng, nhưng cần được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công cụ dịch thuật tự động đang ngày càng phổ biến, nhưng con người vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tính chính xác của bản dịch. Sinh viên cần được trang bị kiến thức nền tảng vững chắc về Lý thuyết Đối dịch, đồng thời phải có khả năng sử dụng các công cụ công nghệ một cách hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/04/2025
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn lí thuyết đối dịch của sinh viên khoa tiếng trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM TP. HO CHi MINH Nguyễn Lê Quỳnh Như: PHAN TÍCH NHUNG YEU TO ANH HUONG DEN HUNG THU HQC TAP MON Li THUYET DOI DICH CUA SINH VIEN KHOA TIENG TRUNG Chuyén nganh: Sw pham tiéng Trung Quéc Mã số sinh viên: 46.081 Khóa luận tốt nghiệp. Giảng viên hướng dẫn khóa luận: TS. LY GIA YEN TP.

Hồ Chí Minh - 2024 BY OTT TSE DO LR EM TP HỘ CH Nhu AB PMO SC HRS AE >) OE BEV Od IT Ee: ROA 35: 46.SPC 2024 46 04 PME AT qe FANN TREE VIET FAAS ii #'#IEHI. FAN WECMAT HERA AR. EOLA RET TS: PUES. #Ef@äE, iM2RXIEZ210U481#Z8i60Nf9 SNARE AT WA FE.

DALE, AS PEF LS IGE a a Pe A =) oe BREA) MR AE FRA PAD UR A Oy SA a TTA SOCAN51 BSE UT TW. ER, POLITE RT SPARE A) UR BIR, HL SE EE. SINREA ®#%+#—iHWI 7 *#'El93%#2134. Đớt, 423kWUltfiRIf9#L#I?E#M {ES AEM S| RET A A FE EZ Rei: 1U.

BPR MBI: Seu iee #iê. ky uy weed 9. ĐỀN Nghe 5 „` cece eee ects eee eee ee etree eeeee eres 8 4. HEFL RT RG 8 6.

9 : MXHIEEIStEn 10 11 APES TR PEE He XE. ốc i Le DL. ORR PEBB HE AOE ee 14 1,2. HORSES aL 17 1 lÄifif0lì#1E lê 17: 19 2 2 MRR Ae 2.

+ " 28 See: RRR] nea eRHe ve 29. 22811 AS SOMA RII 30 3L 38 38 3 35 37 38 - 38 4.3, RP PEA APTA 39 Hi. ` 1 ER HA, ì850ïÈ Ất 72f93k7E + —'. #2JXi&1l 3: 3đ) 3# 3] ìñ 3) đa Xí fE it Í HQ.

Schiefele #l Csikszentmihalyi (1994) 1h PAE CE ) PB 5| ERROR UAT RE Ze EP I FE S.A, PR ESR RR % Í*#31XiME SESE 6 PERN TE RR FA AE I I FRM RESETS Aa MR. SFE BYE LEVERS. ìX/tÖUIDW5|2#*2E3)WWEEINIiE&7Ui8IRT —7Ef9INAE, 1I| T 3⁄2 RA DI fi ME. SUK, HERLIC, A 30 SHAPE Ae EB.

Vu Thanh Xuan (2018) APE, A, EMH ME. BS HOT ei k2. II, š Fa EB A 69)" RE, TRAM ATTE, A: HD BS A TR AER AE, XIRI HRS. EVEAE, DUMP UMER A.

Thi, By iELHIEĐE T DC mE A A TA Ainley, ML, Willman, K, & Midi, S. Gender and Interest processes in sevgonce to terary tater Stat onal ad Sndildual Stores Leaning sad Tasractfon 126), aN = 28 Schiefele, 1904). Interest and the qualisy of experience in el Paychotoe) on, 93), 5 258-8 ding the jp in thờ " 06). Intrinsic motivation and the process of loarning: Ronoficial effects of eontextoalization, personalizatin, and choice.

Journal oF Batons! Pscholgy, 8 818 Te ‘Minh Phong. Thảo luận về gio dy tếng Trung Quốc quốc trong th Soto Bi Gio dv Tad anh Xuân (2015). Khảo sắt yê cổ của ah ty dng. iv nin ục hiền, phiến địt tiếng Trang Qube.

Tp Cu dc B 317 4 AE AT RAITT LEI BF BREE MARNIE IRS, (LE BE HEAL (2020). PEAT (2023) SPAT» ERRATA BT BE Aa WE I A AE SY 34&ñÌÉTE ïÊ É9 48 f9 3x. MEF LARVA, RAVER TERE “REE AE) RR RM MEAIB” DAF A bs —¬ GR, PARR, BERT. POT PEAS REY EA OI AY AE HE a SERS HE 2) Re BA AT PO TE 2 TARE CERAM Z AT, BRU THAN HT EE TE EBS.

A SOUS A Bd MF EAL AIR HE 8 Jarvela fil Renninger (2014) VIF BARA EN BLA TAR KAM, ERLE ATS mB. AAS A) EES AY EL eR A : BI, AEA MRAP HT BERRIES UES. EI AU EIN ACHR (LA RTA Abrantes §H{bf9jfJ$f (2007) *3#̓ ƒ --fÄ9f#iÈ%, 7T -f#1 1LÙUM#EU9#LC#35/878U3°#/EÍ9'#3J34ÄR)E1fi 1B] 14. ĐỰUS0M, H2)zt#UŸ JÌ⁄BIĐL5}XttbfU#C# 2ì: tXEìi\H[, Bkớk, ##fù#UWWEUWEX4#SI CHỦ NIfE/), RŠIE/ ìữUm1BU#ïX) tR2l0)2Ef99510RAI, #t Abrantes ñ9WWZf.2 Jd, Rotgans (2011) WAT FSET, Uh AE BOND AY BY RAAT EE OG BOP EAR I, AES Ronninger, KA.

Designing for Learning: Interest, Motivation, and Engagenent. Sonyer (Ed), Tbe Canbridgo Handbook of the Learning Seionces @nd sử., pp, O68 685), Canbridge University Pross, 38671 Tt “Abrantes, J. Pedagogical affect, student Interest, and learning performance. Journal of business research, 609), 38 360-964it airs CAR, SHE.

ARBOR E meen | Hits RG RAZA, BUM CENA PA URS HEHE SA HE NA HT IEA #X%L#ñ9{(EHI. 6E7%61E/80, RRM BUTI F, 24096343 JKT&#ttũ. ðA(RHHiồ, Ì\MIẾIEMISJSIEISPDXIRSE0%X ER. PAE, JAR SA DN RR AE: NH CEI On BON MILA, FRITS SE ET RZ Sb, Kahu A (2017) HEAT FTIR.

WAR HE ABAD BEAR RE ABATE On A ERE AE TT OGRE TE AED EF. LRT, AOA ERE BIE EON, MT RNB. tj Rotgans (2011) 3$ƒÐl, Kahu iA Afi Se eB HBAS Ay Dh te AE HOTT AAI Ti LMT AAR ie HATE = BAAS AAR, GENE HES, FRAME. UL Herpratiwi Al Tohir" (2022) 240 i EHH We DG ME 2) Sah ANS HRY A A ATL A SUA.

PARR], MUA LAT A. Bl, AAR FEAL IG AO) AL, GSMA EET RF A A A. ey & Sehaidt, HG (2011). The role of touches ia facilitating situational Interest in an active-lourning classtoom, Tesching and teacher Eicon, 270), 38 1-4 "Kahu, E, Seleon, K, & Pieton.

Student interest as a key driver of ent for Tlest year students. Student Succes 5L Tamatiei & hũ, A. Learning interest and discipline on Tea hexition torn id Jorn! of BẰnHim in tthoutice, Seen, and Tin (198187), 100), 38.108 AE AT RAITT LEI BF FUREY. lbớk, HEG Hude Athi FI (2017) “OL.

32) XiE2Z)ĐL ASSESS A RP EAT SHAPER, PAIGE, Lin (2016) "RTO BURMA + ABUT. ES BERL PONTIAC mG Ay TA AS EA. TT GA, PARISI. JUớE, BUNT ERR PDAUTA FR METERED REREAD RE CR 2Jñ, Pratt(2020) "3 120 #¡#tHliiWi7 ƒ —-8LWWW, BhatTC RAP EAE Ay HOBART.

SA Las, SEO) AL AZANIA, PSNR REE SIMS SE FBR o J2k, BEIM SEA AIOE BIT AE A a Se OI PH AMãiR'PWiiERlAfEĐE2U0ÀJ82kff, 10M)2213460917ETGT #Ilflflii, 3£H®Œ#?HW34RBfFHMD. iš&IMS:E#2 0k3: ?32JHHläMI#13Wf. #Äifl, #3 fi3#2J3XMUBIUH722MI, I AMT KWH, LAIKA AMET, MateRe UBL BEM NEE AE Od a. AL LR IEEAe Ee B—, WP REPHAH ARE, AMM ERA, RIVER TIAZ NEMA MF RD: Wo, BET DGEBA RRS OE Bb, HANS, BS, (OR, ATR OCR “llapatiei & Tohir, A, (2022).

Learning interest amM discipline on Learning notivation Internatiane! Journal of Kéweation in Matheaaties, Seience, and Technoloay (IBIS, 1002), 131 TL de, HM D. Analysis of Student Learning Interest, a in relation to students? 170), 8189-51. PEAT PARASITIC aI HE HE) PUROVTE ESC RIS HELE PRE. AWLACIC AEE SE ARN ba Sa RE 3 A EAT RANE ALATA 6 LS ASCE HY AB AR I CEE UALR BEI EY RM, AT |, PERG AERE 8 tHe 3 FAR SI7f9Rf994ã— FB AGS `.

2ñ AY BRS Se) AF ARE BBE AY SASS DG AR AA TH TE 41 ERB 4.1 PORN SAE AS RA Ye I RE RB A PAT AR 4.2, SCRA SCALA T BUREN?) ABE, OLA Be A RA, JAB, PEER AEN IE, RISES EEE. AlN, PA AAAI AL, BRIS HR ER A) SO 5. ARR RISE BEF R: ASC AV ETE, BILE AEH) DORR EE I BEF AE PA: AR A TE PL TPE A as 8 AT I A HL + Ti FL tA a A BERL Lt, AAG EER AG RLY PO AER DE RE EAE PANE LR CE RE He RIT A EA Ey TAT A AA A * Ngoc Sang. Trưởng đại học ọng điểm, so không”.

Giá đục đổi da 8 MB. AHR KL, DAIL 2) BES mT FRAN ZARA A. RTO AN eh, ìx—[IRRR# DAERAH HENLEAZ 6. M2618 TXM2NIH T SOA.

RAT Mies See WK. ACHR, SUMS SHAR (HH. fee Bee SM RIS ARABIA FREE, IPRA ARIE. II, 33 7E PAR L PE RE tê 9 2# 2] 34 NGÌN # 0970.

ATRIAL a Be Dy PAS RE 8., Luna Gutier 2 P k Olérord, J. Quantitative Kethods, 381$i 9 AGE ® H118 lê AE it 1. 8WIKMHIE FU ATRIA DY LR ERT RAEI ae SAHA. ERBI Si (2001) MRE QA: HERREM— MIS LMA A AG SACRE LLL 2 ERY MT ME TIKI, Sager (1998) KERR RE, —-P RARER A, ALCS.

Oi a AN A HL P&B J6, RtHiR Fete MURIEL PR ART. Ay OP A A Fl #ÑNHIH72Eðif97BL. BỊ, 4kM2Wf3E6MÈ#JL1ìfi8MSE TM. LLL21 FIRE ALM OIA IER.

OPERAA A HAAR, GG LMAR. ORG AER, OR. Ae (eR, URAC. Gio wn dich Vit Hin.

Đắc Kinh: Nb, Dạ học Bắc Kính (run Qube), 6. (1098), That distingvishes mor types of translation?. The Translator, 4, 69 & Zhang, H, (2014). BL Me CLI 95 we Hr ET OS wl Ke ‘Comparaive Study on Traning in Pubic Service Interoretng Using Chinese as Work Language in CChina and ether Counts.

FITISPos International Joureal, 1,3 68 it 10 ORAL RSTO: HRW EL, WR oP TAA BEG, ARG ORT Ss AE A A &iŠ4(ã8”, BOOT Ae 4 EOE, ANI TER. PR a A FEAR EBAR, HEM. FIN, ATOR FRMTABET, Fee URNA. i SOPRA, JPR 3lnlidÄ3EWT.

Wá‡4§E”, Be CUPRA AH RP Bh, A, BRIE BRIE PR. 3 — HU BER A EF — Pe > AAA, ASR BEae OTHE HS EME, TAPE REUSE. (EE (2011) HÀ}, lÉ#{RĐ AON, AAMASSa. Alt, ERE, AMA AERC, WL.

wD H, ##TJf6f/%#ttlWthtlt, D2 EK, EHE9°UN. Œ Ala RES, SUT AERM, FRAC A, ChAT AB 1.3 SPERMS EBAE URAL ATM PEL. TMIẾHIT#SM&INI2®M AGE BAL, DU BMS ERE Be ee HE RE OY A 0, HENM”. CHEATER 7®”, 2D, Ne A hits pin dh YY Jura of ace 9) Đôi hếtvề dịch và phương phẩy dạy biên dịch há vệ cho lu hoe si Trung (ule 80 Surat oe Sid YAS, es), HO adensjo, €.

Routledge ° H001) MIBEIHALESPOEDS ete HR, 4n 22) aI HE SMRIS. toh, MPRA DORR Si 8 #IEM, GÀ XIRRIM S| AMZ. MATE ERAS BAA, PTR. BUA NII“Eỳ N LÍEĐfðfSÍU, {H3EUJff (2007) “ea.

ft POA UATE TERA PT I-ï8 ? WU A 8gn[ RA BPE ABS TOO. ARLE TIE EAE A L114 RGAE MAIL TT. MUA, APSE ER ARN, th 'hll, Bši/2VBM/P#tIR3", {SES Fk A St AT ASU ECAR, THEE AR HE TETRA EE A TERS 9 TA STARE, BALES (1930) *S PR, BER LR SBR, AAT ne i BE BR (tt. 1940 EDL, Pe BSA Pe eS hE SESH 1940 FE, RAY 1943 AF.

A a 7 APA Et FR AAA, PUI ALG RIED SIH EE AAR TIM 1946 f£# 1949 #, ##Hb#J, íÊÍM|, %[M###⁄2lÄii# 7š II”. !⁄28MKEllíðfE, #£#&M, FỊ 1930 #3, '6i##l1i#J#W Rohana, Re, &Djatnike, (2017). Gaya Babess, Teknik Pener Jessa, dan Xoalitae Tor Jaman Dulae Dongeng Disney Dubbs er judil Cinderela: My dine Story lan Tinkerbell and The Groat Fairy Rescue. Prasasti: Jounal of Lingulsties, x, Site, at ste conesan mee for ni si lau ht eh 13), 10.

Oxford University 495 9 “(oi VỀ ln a fe ag eh © Vit Nam. Tp oh Mine mốc god, 38 2), 5 108 Pym À G009. Training translators, In Kalddjsr & K, Wimls (Eds), The mm. an mL Him 2007), Veco san wo phi deh Stale, 332), 38105 12 TAA ER, FRELASTR SARO.

AW, RIN SEERA PEELE QOS USE, RTE RU Ha TERRA, —-#640MWfZ/6th- ¬6 20 ttớc 90 {\IW:E#(fÊi5 ñ #t*(9X'#W#U, fH2E##. 2000 #3, 3š K'3⁄JfRfẪLL- BEE I FSSA ð E33: ET RS AE, A I TA ERBE KE RCP RAEI FE Se A A, (AS 3RfifUC#ìiãZl f7 Kii2ÐMIBI. Bif, ARP ACR a Hb PRA, RAE ERROR ACP 22149 A, RNR” PIR, BEE NÚằUE Trần Nam Tú #2, RÈW##thHfiỂ#⁄EÄWf42#f8 10 SEE Zo. Ail, CER 30 #BiX#JfiWidiTiä #9", b) #8-ÿ(#Äï#!3iI SPH EKA LR RAL.

Rit, PMT T ARIE. HERA (2016) ”, PPL) AGATA A yw THR A He I BE HB A) FGPG 0 GR A LTE 5 RSA OP, eH AAI PUI RRL. ABT, Mi %1L8ZW@UöWI#tÈI 22t (BH, EME. PRD, BERR SSR 16 ĐH, ˆ Le Hung,T.

V cơ sở lý luận đào go biên phiên dịch ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ