Chương 1: Cơ sở lý luận và tông quan nghiên cứu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4: Kết luận F1". 11180795 - PHAM NGUYEN KHÁNH CHI 11 EE CHUYEN DE THUC TẬP CHUYEN NGÀNH TOÁN KINH TE CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA TONG QUAN NGHIEN CUU Ở chương đầu tiên của bài chuyên đề, người thực hiện sẽ đưa ra một số các khái niệm liên quan đến hao mòn nhân sự, đồng thời tóm tắt tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có chủ đề liên quan và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, đưa ra cơ sở lý luận các nhân tố ảnh hưởng đến sự hao mòn nhân sự, các phương pháp dự báo sự hao mòn nhân sự chính xác nhất. KHÁI NIEM HAO MON LAO DONG (ATTRITTION) Attrition được định nghĩa là sự hao mòn, suy yếu đi.
Sự hao mòn này được sử dụng trong cả ba lĩnh vực quan trọng của cuộc sông là quân sự, giáo dục và kinh doanh. Hao mòn lao động trong kinh doanh mô tả sự giảm dần về số lượng nhân viên nhưng có chủ ý xảy ra khi nhân viên nghỉ hưu, từ chức, mất sức lao động hay đột ngột qua đời và không được thay thế bởi nhân viên khác. Các công ty, doanh nghiệp sẽ phải tự đánh gia attrition rate (tỷ lệ tiêu hao lực lượng lao động hay lãng phí lao động) của mình là cao hay thấp. Những doanh nghiệp có tỷ lệ lão phí lao động cao thường gặp phải tình trạng lạm dụng nguồn lực nội bộ.
Phân biệt giữa Attrition va Turnover Turnover đề cập đến việc nhà tuyển dụng có thể chủ động thay thế một nhân viên vừa rời công ty hoặc một phòng ban của công ty bang nguồn lực lao động khác. Trong khi đó, attrition sẽ nói về viễn cảnh mà không có bắt kì hành động thay thé nào được thực hiện. Nó có thể dẫn tới việc xóa bỏ hoàn toàn vị trí đó. Việc xóa bỏ hoàn toàn vị trí này có thé là do công ty không có nhu cầu tuyển người mới (cắt giảm hăn vị trí này do hoạt động kinh doanh kém phát triển) hoặc không thể tuyển dụng được người mới (do chế độ đãi ngộ, mức lương,.
chưa thỏa mãn nhu cầu của người lao động). Nguyên nhân dẫn đến việc hao mòn nhân sự này có thê đến từ rất nhiều các yếu tố khác nhau như mức lương, điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp, sự thỏa mãn trong công việc là kém, không có tương lai phát triển sự nghiệp. Các loại hao mon lao động Hao mòn lao động có thể được phân ra thành hai loại chính là hao mòn tự nguyện và hao mòn không tự nguyện. Tuy nghiên thì cũng có những cách phân F1".
11180795 - PHAM NGUYEN KHANH CHI 12 EE CHUYEN DE THUC TẬP CHUYEN NGÀNH TOÁN KINH TE loại khác nữa, ví dụ như là hao mon tích cực và hao mòn tiêu cực, hao mon bên trong và hao mòn bên ngoài. Dưới đây là các định nghĩa cho các phân loại trên. Hao mon tự nguyện là khi mà nhân viên dang làm việc xin nghỉ ở doanh nghiệp để có một cơ hội tốt hơn, mức đãi ngộ, phát triển nghề nghiệp tốt hơn, hoặc những ly do cá nhân và chuyên nghiệp khác. Trong trường hop hao mon tự nguyện, thì nhân viên là người quyết định rời khỏi doanh nghiệp.
Hao mòn không tự nguyện là khi nhân viên vị đuôi việc, hay nói cách khác là người thuê lao động quyết định cham dứt hợp đồng lao động với nhân viên của mình. Ở trường hợp này thì người quyết định là ông chủ, người thuê lao động. Hao mon tích cực là khi sự hao mòn lao động sẽ mang lại những điều tích cực hơn đối với doanh nghiệp. Khi mà nhân viên mới có tài và có nhiều kinh nghiệm hơn nhân viên cũ thì đó có thé được coi là hao mòn tích cực.
Hao mòn tiêu cực chính là sự mat mát của công ty. Khi mà công ty mất đi một nhân viên có nhiều năng lực và kinh nghiệm trong công việc của mình trong một thời gian ngắn và công ty muốn giữ nhân viên đó lại nhưng không thê thì đó chính là hao mòn tiêu cực. Hao mòn bên trong là khi mà phòng ban trong công ty có sự thay đổi. Dé là khi nhân viên của công ty được chuyền qua một phòng ban khác trong công ty dé có thể có môi trường làm việc phù hợp với khả năng nhất.
Hao mòn bên ngoài là khi nhân viên rời khỏi công ty vì bat kỳ một lý do gì. Tổ chức và bộ phận nhân sự cần phải để mắt rất kỹ đến trường hợp hao mòn này vì nó làm ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh chung của công ty trên thị trường lao động. Tỷ lệ hao mon lao động (Attrition Rate) Đây là một chỉ số cho thấy % số nhân viên rời khỏi doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp định tính số lượng nhân viên rời đi trong một thời kỳ nhất định, dựa theo công thức sau: Số lượng nhân viên rời đi Tỷ lệ tiêu hao lao động = 100 % Tổng số nhân viên 1.
CAC YEU TO TÁC DONG DEN HAO MON LAO DONG 1. Sự thỏa mãn trong công việc (Job Satisfactions) “Sự thỏa mãn trong công việc là sự hài lòng của một cá nhân đôi với công viêc” (Oxford Advance Learner’s Dictionary). LE 11180795 - PHAM NGUYEN KHANH CHI 13 EE CHUYEN DE THUC TẬP CHUYEN NGÀNH TOÁN KINH TE "Sự thỏa mãn công việc là việc nhân viên được đáp ứng nhu cầu hay mong muốn của họ khi làm việc" hay "Sự thỏa mãn công việc đơn giản là việc người ra cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ" (Spector, 1997); "Sự thỏa mãn công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình" (Kreitner và Kinicki, 2007). Đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc của mình.
Một người được xem là có sự thỏa mãn công việc thì người đó sẽ có cảm giác thoải mái, dễ chịu đối với công việc của mình. Có rất nhiều định nghĩa, khái nệm khác nhau nói về sự thỏa mãn trong công việc nhưng nhìn chung, các tác giá đều cho rằng, khi nhu cầu của một nhân sự được đáp ứng và thỏa mãn thông qua việc thực hiện công việc của mình thì đó chính là sự thỏa mãn với công việc. Quyền chọn cỗ phiếu (Stock Options) Quyền chọn cô phiếu là những hợp đồng quyền chọn được thiết kế với tài sản cơ sở là một cổ phiếu đơn lẻ. Về mặt khái niệm, quyền chọn cô phiếu đơn lẻ đem lại cho người nắm giữ quyền, chứ không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một cô phiếu cụ thể với số lượng nhất định ở mức giả xác định vào hoặc trước một thời điểm đã biết trong tương lai.
Quyền chọn cô phiếu cho phép nhà đầu tư đạt được những mục đích khác nhau dựa trên kì vọng cụ thé về biến động giá của cổ phiếu CƠ SỞ. Chang hạn, nhà dau tư có thé bảo vệ (danh mục) cô phiếu mình đang nắm giữ trước nguy cơ giá cô phiếu giảm trên thị trường, ôn định giá mua cô phiếu trong tương lại ở mức cố định (thấp hơn so với giá hiện hành khi thực hiện giao dịch), kiếm lợi nhuận từ sự tăng hoặc giảm giá cổ phiếu mà không cần phải trực tiếp mua hoặc bán cổ phiếu đó. Quyền chọn cô phiếu là một quyền chon mua mà một công ty dành cho thành viên công ty đối với cổ phiếu của chính công ty đó như là một hình thức trả thù lao phi tiền mặt. Một số hạn chế đối với quyền chọn này đều nham mục đích gắn chặt quyền lợi của những người nắm quyền chon này với các cổ đông khác của công ty, kích thích họ làm việc tốt hơn, cống hiến nhiều hơn cho công ty.
Quyền chọn cổ phiếu thường dành cho các nhà quản trị như là một phan trong chế độ lương bong cua họ. Cac doanh nghiệp mới thành lập, làm ăn chưa có lãi, có thể sử dụng quyền mua cô phiếu để trả lương cho nhân viên thay vì sử dụng tiền mặt. Ngoài ra trong một số trường hợp ngoại lệ, quyền mua cô phiếu ';7". 11180795 - PHAM NGUYEN KHÁNH CHI 14 EE CHUYEN DE THUC TẬP CHUYEN NGÀNH TOÁN KINH TE cũng có thé được dành cho các đối tác ngoài doanh nghiệp như nhà cung cấp, nhà tư vân, các luật sư,.
Sự can băng giữa công việc và cuộc sông (Work life balance) Thuật ngữ work life balance thé hiện nguyện vọng, mong muốn của một cá nhân và mức độ mong muốn của họ phụ thuộc vào tính chất công việc của mỗi cá nhân. Đây hiện tại là một trong những yếu tố các nhà tuyên dụng nhân sự sử dụng khá nhiều dé thu hút nhân tài về cho các tô chức, doanh nghiệp. Thuật ngữ này có thé được hiểu là sự cân băng giữa công việc chuyên môn và cuộc sống khác nhân, khi một nhân viên đi làm có thể được hưởng phúc lợi đầy đủ phù hợp với mong muốn và cống hiến của bản thân cùng lúc với cuộc sống cá nhân không bị ảnh hưởng tiêu cực, quỹ thời gian cho công việc và cuộc sống riêng không bị chông chéo lên nhau. Tiền công theo giờ (Hourly Rate) Tiên công theo giờ là sô lượng tiên mà bạn nhận được cho mỗi giờ làm việc.
Với một nhân viên làm theo giờ, người đó sẽ được trả cho tât cả sô giờ mà người đó làm việc. Nêu người thuê lao động muôn một người làm thêm giờ, họ sẽ phải trả thêm bằng đúng số giờ đó. HẬU QUÁ CỦA HAO MÒN LAO ĐỘNG Sự hao mòn lao động ảnh hưởng tiêu cực đến vấn đề về thể chất cũng như tỉnh thân của người lao động Dù một người lao động nghỉ việc do bất kì một nguyên nhân nào thì hao mòn lao động cũng gây nên những ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp. Ảnh hưởng tiêu cực đầu tiên có thể được nói đến chính là hao mòn lao động tác động tiêu cực đến các nhân viên khác cùng một bộ phận.
Những nhân viên ở lại của doanh nghiệp sẽ phải tăng năng suất lao động hoặc tăng thời gian lao động của mình dé có thể bù lấp vào khối lượng và mảng công việc mà nhân viên đã nghỉ trước đó dé lại. Người lao động sẽ phải làm thêm những việc của người đã nghỉ, tuy nhiên lại không được trả thêm bất cứ một phần tiền lương nào cho các công việc bị làm thêm đó. Điều này sẽ gây nên những ức chế nhất định về mặt suy nghĩ của các nhân viên, kéo theo đó là những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của nhân viên trong doanh nghiệp.