Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Cùng với tốc độ đô thị hóa gia tăng, nhu cầu bảo đảm an ninh cho bản thân và gia đình của người dân ngày càng trở nên cấp thiết. Theo các số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, vào năm 2020, thị xã Kỳ Anh có diện tích tự nhiên là 280,539 km², dân số đạt 84.840 người và mật độ dân số ghi nhận ở mức 297 người/km². Sự gia tăng dân số tại các khu đô thị mới kéo theo nhiều diễn biến phức tạp về tình hình an ninh trật tự xã hội. Thống kê vào đầu năm 2022 trên địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh cho thấy đã xảy ra 86 vụ việc với 95 đối tượng có hành vi trộm cắp tài sản. Đáng chú ý, hơn 70% tổng số vụ trộm cắp tài sản diễn ra trực tiếp tại các hộ gia đình (nhà dân).
Trước tình hình tội phạm gia tăng, các phương thức bảo vệ an ninh truyền thống dần bộc lộ nhiều hạn chế. Việc lắp đặt hệ thống camera an ninh giám sát gia đình xuất hiện như một phương thức hiện đại, vừa hỗ trợ ngăn ngừa các tệ nạn xã hội, vừa phục vụ nhu cầu giám sát, chăm sóc người già và trẻ nhỏ khi người lớn vắng nhà. Đặc biệt, địa bàn thị xã Kỳ Anh có sự hiện diện của Khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh – một trong những khu công nghiệp lớn thu hút lượng lao động đông đảo và hình thành các khu dân cư tập trung, khiến nhu cầu lắp đặt camera giám sát của các hộ dân ngày càng gia tăng.
Về phía đơn vị khảo sát, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Hoành Sơn (TNHH TMDV TH Hoành Sơn) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị camera an ninh cho hai nhóm khách hàng chính: khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân. Mặc dù mảng dịch vụ dành cho khách hàng tổ chức duy trì mức độ ổn định, hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân trong thời gian gần đây lại ghi nhận xu hướng sụt giảm rõ rệt. Công ty đang trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển mảng khách hàng cá nhân nhưng chưa từng thực hiện một nghiên cứu thị trường chuyên sâu nào để nắm bắt nhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn thị xã Kỳ Anh. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố chi phối quyết định tiêu dùng của khách hàng cá nhân là yêu cầu bức thiết nhằm giúp công ty định hình chiến lược kinh doanh phù hợp.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn; phản ánh tổng quát mức độ tác động của từng nhân tố, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn dịch vụ của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 1: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, quyết định mua sắm và các nhân tố tác động đến hành vi mua của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân lắp đặt camera trong giai đoạn tiếp theo.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đối với quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh như thế nào?
- Doanh nghiệp cần thực hiện những giải pháp nào để thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn lắp đặt camera của Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh.
- Đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng cá nhân đã từng thực hiện lắp đặt hệ thống camera an ninh tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn.
- Phạm vi không gian: Khách hàng tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn và sinh sống trên địa bàn Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu và hoàn thiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận về hành vi người tiêu dùng, vận dụng các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler (2007) và Trần Minh Đạo (2009). Theo đó, hành vi người tiêu dùng được xem xét như sự tương tác phức hợp giữa nhận thức, cảm xúc, hành động của cá nhân với các yếu tố kích thích từ môi trường trong quá trình tìm kiếm, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm/dịch vụ.
Về mô hình lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa:
- Mô hình hành vi người tiêu dùng: Mô tả mối quan hệ tương tác giữa ba khối thành tố: kích thích tiếp thị/môi trường, "hộp đen" ý thức của người mua và phản ứng đáp lại của người tiêu dùng.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action): Xem xét ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model): Giải thích hành vi tiếp nhận sản phẩm công nghệ thông qua hai biến số cốt lõi là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
- Tháp nhu cầu Maslow: Phân tích động cơ an toàn của người tiêu dùng khi tiếp cận thiết bị giám sát.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu: Đề tài tham khảo khung nghiên cứu từ công trình của Võ Thành Tâm (nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera an ninh tại TP. Hồ Chí Minh), Lý Chiêu Sa (2022, nghiên cứu quyết định mua smartphone tại TP. Hồ Chí Minh), Lưu Thị Thùy Vân (2016, nghiên cứu quyết định mua laptop của sinh viên tại Đà Nẵng) và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2019, nghiên cứu quyết định mua smartphone tại quận Ninh Kiều, Cần Thơ).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp giữa tiếp cận định tính và tiếp cận định lượng:
| Giai đoạn nghiên cứu |
Phương pháp và đối tượng thực hiện |
Mục đích và công cụ |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn chuyên gia nội bộ (Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh, 2 nhân viên kinh doanh) và phỏng vấn sâu 10 khách hàng cá nhân (thu về 9 phản hồi đầy đủ, tỷ lệ 90%). |
Khám phá các nhân tố thực tế, điều chỉnh từ ngữ, hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức. |
| Nghiên cứu định lượng |
Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 25 biến quan sát (thang đo Likert 5 điểm: 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý) và các biến định danh nhân khẩu học. |
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân. |
Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu:
- Cỡ mẫu: Áp dụng nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), đối với phân tích nhân tố khám phá EFA, số lượng quan sát tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Với 25 biến quan sát trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 125 quan sát (25 x 5). Dự phòng tỷ lệ hao hụt từ kết quả phỏng vấn sâu (tỷ lệ hồi đáp 90%), tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 137 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích dữ liệu.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất - ngẫu nhiên đơn giản. Tác giả lập danh sách toàn bộ 192 khách hàng cá nhân đã lắp đặt camera tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trong năm 2023, đánh số thứ tự từ 1 đến 192, sau đó sử dụng công cụ tạo số ngẫu nhiên (random) để chọn ra 140 khách hàng.
- Thu thập dữ liệu: Bảng hỏi được thiết kế trên nền tảng Google Forms và gửi đường dẫn khảo sát trực tiếp qua Zalo của từng khách hàng theo thông tin lưu trữ tại doanh nghiệp. Thời gian thu thập kéo dài trong 15 ngày, trải đều các ngày trong tuần.
Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm về cơ cấu giới tính, độ tuổi, thu nhập, mục đích và thời gian lắp đặt camera.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các biến quan sát. Tiêu chuẩn lựa chọn: Hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$. Biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$ sẽ bị loại khỏi thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) nhằm thu gọn các biến quan sát thành các nhân tố mang tính đại diện. Tiêu chuẩn kiểm định gồm: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) $\ge 0,5$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); giá trị Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt từ 0,5 trở lên (tối thiểu không nhỏ hơn 0,3).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Thiết lập mô hình hồi quy OLS dạng: $Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + ... + B_nX_n + e$ nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc Quyết định lắp đặt ($Y$). Đánh giá mức độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-test: Kiểm định mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố với giả thuyết kiểm định $H_0: \mu = 4$ (mức độ đồng ý trên thang Likert 5 điểm) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi giá trị $Sig. \le 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ tình hình thực tiễn trật tự xã hội tại địa bàn thị xã Kỳ Anh (diện tích 280,539 km², dân số 84.840 người, 86 vụ trộm cắp với hơn 70% diễn ra tại nhà dân năm 2022). Phần này xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024. Quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia và khách hàng) và định lượng (137 mẫu khảo sát qua Google Forms) cũng được thuyết minh cụ thể cùng kết cấu tổng quát của toàn bộ khóa luận.
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:
- Lý thuyết hành vi và quá trình quyết định mua: Phân tích định nghĩa hành vi tiêu dùng từ AMA, Kotler (2007), Trần Minh Đạo (2009), mô hình kích thích - phản ứng và quá trình quyết định mua của người tiêu dùng, bao gồm các nhân tố kìm hãm hành vi mua sắm.
- Khái quát sản phẩm và các mô hình lý thuyết: Giới thiệu dòng sản phẩm camera giám sát an ninh gia đình, phân tích các mô hình TRA, TPB, TAM và Tháp nhu cầu. Tổng quan 4 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước về thiết bị công nghệ của Võ Thành Tâm, Lý Chiêu Sa, Lưu Thị Thùy Vân và Lê Nguyễn Đoan Khôi.
- Mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống thang đo: Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu với 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 6 bảng thang đo:
- Bảng 1.1: Thang đo đề xuất cho biến Đặc tính sản phẩm.
- Bảng 1.2: Thang đo đề xuất cho biến Thương hiệu.
- Bảng 1.3: Thang đo đề xuất cho biến Giá cả.
- Bảng 1.4: Thang đo đề xuất cho biến Nhân viên.
- Bảng 1.5: Thang đo đề xuất cho biến Ảnh hưởng xã hội.
- Bảng 1.6: Thang đo đề xuất cho biến Quyết định lắp đặt.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp:
- Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, cơ cấu tổ chức và phân tích tình hình nhân sự qua Bảng 2.1 (Tình hình nguồn nhân lực giai đoạn 2020-2022). Phân tích kết quả kinh doanh tổng quát và kết quả kinh doanh theo quý giai đoạn 2020-2021 và giai đoạn 2021-2022 qua các Bảng 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5, chỉ ra sự suy giảm lượng khách hàng cá nhân lắp đặt camera.
- Kết quả nghiên cứu định tính: Trình bày kết quả phỏng vấn chuyên gia (4 câu hỏi dành cho Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên kinh doanh) và kết quả phỏng vấn sâu 10 khách hàng (10 câu hỏi khai thác về độ tuổi, thời gian sử dụng từ 3 đến 11 tháng, mục đích lắp đặt, nhận thức tính năng, giá cả, thái độ nhân viên và kênh tiếp cận).
- Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng (137 mẫu): Phân tích đặc trưng mẫu nghiên cứu qua các bảng số liệu: Bảng 2.6 (Giới tính), Bảng 2.7 (Độ tuổi), Bảng 2.8 (Thu nhập), Bảng 2.9 (Mục đích lắp đặt) và Bảng 2.10 (Thời gian lắp đặt).
- Kiểm định chất lượng thang đo và phân tích nhân tố:
- Kiểm định Cronbach's Alpha đối với thang đo các biến độc lập (Bảng 2.11) và thang đo quyết định lắp đặt (Bảng 2.12).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập (Bảng 2.13 và Bảng 2.14) và EFA cho biến phụ thuộc cùng ma trận xoay nhân tố (Bảng 2.15 và Bảng 2.16).
- Phân tích hồi quy và kiểm định thống kê:
- Thiết lập ma trận hệ số tương quan giữa các biến (Bảng 2.17).
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ (Bảng 2.18) và kết quả kiểm định ANOVA (Bảng 2.19).
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 2.20).
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.21), xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định lắp đặt.
- Đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-test: Thống kê mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng nhân tố nghiên cứu qua các bảng từ Bảng 2.22 đến Bảng 2.26 (Đặc tính sản phẩm, Thương hiệu, Nhân viên, Ảnh hưởng xã hội và Quyết định lắp đặt).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân lắp đặt camera tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn
Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng hoạt động kinh doanh, chương này đề xuất:
- Định hướng phát triển: Xác định phương hướng mở rộng thị phần dịch vụ camera gia đình trên địa bàn thị xã Kỳ Anh trong giai đoạn tiếp theo của doanh nghiệp.
- Bốn nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có tác động thực nghiệm:
- Giải pháp nâng cao ảnh hưởng xã hội (tập trung vào các kênh truyền miệng, cộng đồng dân cư và mạng xã hội).
- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên (nâng cao trình độ tư vấn kỹ thuật, thái độ phục vụ và kỹ năng lắp đặt/bảo dưỡng).
- Giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu (gia tăng độ nhận diện thương hiệu Hoành Sơn tại thị trường địa phương).
- Giải pháp hoàn thiện đặc tính sản phẩm (chú trọng độ bền, độ phân giải hình ảnh, tính năng giám sát ban đêm và khả năng lưu trữ dữ liệu).
Phần 3: Kết luận
Phần kết luận tổng hợp lại các phát hiện cốt lõi từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, khẳng định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của khách hàng cá nhân và nêu rõ các hạn chế nội tại của đề tài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại thị xã Kỳ Anh với quy mô mẫu 137 khách hàng hợp lệ (được chọn ngẫu nhiên từ danh sách 192 khách hàng năm 2023).
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng, từ các thang đo đề xuất ban đầu, sau quá trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội, có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được văn bản khẳng định cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng xã hội: Là nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân.
- Nhân viên: Là nhân tố có mức độ tác động lớn thứ hai.
- Thương hiệu: Là nhân tố có mức độ tác động thứ ba trong mô hình.
- Đặc tính sản phẩm: Là nhân tố có mức độ tác động thứ tư đến quyết định lựa chọn.
(Lưu ý: Mặc dù ban đầu tác giả có xây dựng thang đo đề xuất cho biến Giá cả tại Bảng 1.3, tuy nhiên kết quả mô hình hồi quy cuối cùng cho thấy chỉ có 4 nhân tố trên duy trì tác động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc).
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng trực tiếp dựa trên 4 nhóm nhân tố tác động nêu trên, bao gồm:
- Nhóm giải pháp về ảnh hưởng xã hội: Tận dụng ảnh hưởng của người thân, gia đình, bạn bè và dư luận xã hội; thúc đẩy kênh truyền miệng từ những khách hàng đã hài lòng về dịch vụ của công ty.
- Nhóm giải pháp về nhân viên: Hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, tính chuyên nghiệp và sự tận tâm của đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt cũng như nhân viên tư vấn bán hàng.
- Nhóm giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh các hoạt động nhận diện thương hiệu Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, tạo dựng niềm tin và uy tín dài hạn về dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp về đặc tính sản phẩm: Lựa chọn cung cấp các dòng sản phẩm camera có tính năng ổn định, hình ảnh rõ nét, khả năng cảnh báo thông minh phù hợp với đặc thù nhà ở của người dân.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp nguồn cứ liệu thực nghiệm cụ thể về hành vi mua thiết bị an ninh của khách hàng cá nhân tại một địa bàn đô thị mới (thị xã Kỳ Anh) gắn liền với khu công nghiệp Formosa – một địa bàn có đặc thù an ninh phức tạp nhưng chưa được khảo sát chuyên sâu trước đó. Đối với doanh nghiệp Hoành Sơn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ việc tái cơ cấu danh mục dịch vụ và hoạch định lại chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân sau giai đoạn kinh doanh sụt giảm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện thực tế:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Khảo sát định lượng được giới hạn trong tệp khách hàng cá nhân đã lắp đặt camera tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trong năm 2023 (chọn mẫu từ 192 khách hàng, thu về 137 phiếu hợp lệ) trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài chưa khảo sát được nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ hoặc khách hàng tại các địa bàn lân cận khác trong tỉnh Hà Tĩnh.
- Hạn chế về thời gian và nguồn lực: Thời gian khảo sát trực tuyến qua Google Forms diễn ra trong 15 ngày, khung thời gian làm đề tài từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Tác giả tự nhận thức bản thân còn những hạn chế nhất định về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình phân tích và nhận định.
Hướng nghiên cứu tiếp nối được gợi mở từ các hạn chế trên:
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nhóm khách hàng cá nhân chưa lắp đặt camera để nhận diện các rào cản tiêu dùng và nhu cầu tiềm ẩn.
- Gia tăng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn tỉnh Hà Tĩnh hoặc khu vực Bắc Trung Bộ, đồng thời so sánh hành vi tiêu dùng giữa nhiều đơn vị cung cấp thiết bị an ninh khác nhau trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo khóa luận như một mẫu nghiên cứu ứng dụng phương pháp hỗn hợp (định tính phỏng vấn chuyên gia kết hợp định lượng khảo sát xác suất) trong việc phân tích hành vi người tiêu dùng đối với nhóm sản phẩm công nghệ gia dụng và thiết bị kỹ thuật an ninh.
- Người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan: Có thể khai thác cấu trúc thang đo 25 biến quan sát (tại các Bảng 1.1 đến 1.6), quy trình lọc mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng có sẵn qua Zalo/Google Forms, cùng quy trình kiểm định SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đến kiểm định One Sample T-test.
- Nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh thiết bị giám sát: Tham khảo danh mục câu hỏi phỏng vấn định tính chuyên gia nội bộ và bảng câu hỏi phỏng vấn sâu 10 khách hàng cá nhân để ứng dụng vào việc đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng tại các thị trường địa phương có điều kiện tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào và số lượng phiếu thu về hợp lệ là bao nhiêu?
Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), quy định số lượng mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA phải bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát. Với 25 biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 125 ($25 \times 5 = 125$). Nhằm bù đắp rủi ro hao hụt dựa trên tỷ lệ hồi đáp 90% từ giai đoạn phỏng vấn thử, tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về được 137 phiếu trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS.
2. Phương pháp chọn mẫu nào đã được tác giả sử dụng để thu thập dữ liệu khách hàng?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất, cụ thể là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Tác giả lập danh sách toàn bộ 192 khách hàng cá nhân đã lắp đặt camera tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trong năm 2023, gán mã số thứ tự cho từng khách hàng và dùng phương pháp chọn số ngẫu nhiên (random) để trích xuất 140 phần tử khảo sát. Việc điều tra được thực hiện qua biểu mẫu Google Forms gửi tới số Zalo của khách hàng trong khoảng thời gian 15 ngày liên tục.
3. Nghiên cứu định tính trong khóa luận được triển khai với những đối tượng nào?
Nghiên cứu định tính được tiến hành qua hai bước:
- Phỏng vấn chuyên gia nội bộ doanh nghiệp: Thực hiện phỏng vấn 4 người gồm Giám đốc công ty, Trưởng phòng kinh doanh và 2 nhân viên kinh doanh giàu kinh nghiệm với 4 câu hỏi tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động và tính phù hợp của mô hình đề xuất.
- Phỏng vấn sâu khách hàng: Tiến hành phỏng vấn sâu nhóm 10 khách hàng cá nhân tại thị xã Kỳ Anh đã lắp đặt camera tại công ty (thời gian đã lắp đặt từ 3 đến 11 tháng) với bộ câu hỏi gồm 10 mục; kết quả có 9 khách hàng phản hồi đầy đủ thông tin (tỷ lệ phản hồi 90%).
4. Kết quả phân tích mô hình hồi quy xác định những nhân tố nào tác động đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân?
Kết quả kiểm định thực nghiệm và phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định lắp đặt camera của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn trên địa bàn thị xã Kỳ Anh. Trong 4 nhân tố này, nhân tố Ảnh hưởng xã hội có mức độ tác động lớn nhất, tiếp theo là nhân tố Nhân viên; hai nhân tố tiếp theo lần lượt là Thương hiệu và Đặc tính sản phẩm.
5. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích nội bộ doanh nghiệp trong khóa luận bao gồm những số liệu nào?
Dữ liệu thứ cấp nội bộ bao gồm số liệu thống kê tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2020 - 2022 (Bảng 2.1), số liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2020 - 2021 (Bảng 2.2) và giai đoạn 2021 - 2022 (Bảng 2.3), cùng với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết theo từng quý giai đoạn 2020 - 2021 (Bảng 2.4) và giai đoạn 2021 - 2022 (Bảng 2.5).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Nguyệt Anh đã hệ thống hóa các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và triển khai khảo sát thực nghiệm trên mẫu 137 khách hàng cá nhân của Công ty TNHH TMDV TH Hoành Sơn tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Kết quả phân tích định lượng xác định 4 nhân tố chi phối quyết định lắp đặt camera theo thứ tự tác động giảm dần gồm: Ảnh hưởng xã hội, Nhân viên, Thương hiệu và Đặc tính sản phẩm. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ, phát triển uy tín thương hiệu và khai thác hiệu quả thị trường khách hàng hộ gia đình tại địa phương.