BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG THỊ KHÁNH LINH PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG THỊ KHÁNH LINH PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HỒNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện theo sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đó. Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo đều được tác giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo theo đúng quy định của Nhà Trường. Tác giả Dương Thị Khánh Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ TÓM TẮT PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp mới của luận văn . Kết cấu của luận văn . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Tổng quan các nghiên cứu trước đây về đo lường quản trị lợi nhuận . Quản trị lợi nhuận thực . Quản trị lợi nhuận kế toán dồn tích . Tổng quan các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến quyết định của nhà đầu tư . Khe hổng nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Giải thích một số khái niệm . Quyết định của nhà đầu tư . Quản trị lợi nhuận . Chất lượng lợi nhuận . Biến kế toán dồn tích . Lý thuyết nền tảng liên quan. Lý thuyết đại diện (Agency theory) . 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất . Phát triển giả thuyết nghiên cứu . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu định lượng . Quy trình nghiên cứu . Mô hình hồi quy và đo lường biến . Mô hình hồi quy . Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu . Phương pháp hồi quy và lựa chọn mô hình phù hợp . Mô hình Pooled OLS . Mô hình hiệu ứng cố định (FEM) . Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) . Lựa chọn mô hình phù hợp . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Thống kê mô tả. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy . Phân tích tương quan . Kết quả phân tích hồi quy . KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý ĐỀ XUẤT . Kết luận các vấn đề nghiên cứu . Một số gợi ý đề xuất . Đối với nhà đầu tư . Đối với doanh nghiệp . Đối với công ty kiểm toán . Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh BĐS Bất động sản Big4 Deloitte, Ernst & Young, KPMG, PwC Cashflow from operating CFO Dòng tiền hoạt động kinh doanh activities DA Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh Discreationary accruals DN Doanh nghiệp EM Quản trị lợi nhuận Earnings management EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu Earnings per share FEM Mô hình hiệu ứng cố định Fixed effect model Feasible Generalized Least FGLS Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi Squares HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Hanoi Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hochiminh Stock HOSE Hồ Chí Minh Exchange Biến kế toán dồn tích không thể điều Non-discreationary NDA chỉnh accruals NI Lợi nhuận ròng Net income OLS Bình phương nhỏ nhất thông thường Ordinary Least Squares P/E Chỉ số giá trên lợi nhuận Price-to-Earnings REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Random effect model ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Asset ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity TA Tổng biến kế toán dồn tích Total accruals VN-Index Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các giả thuyết nghiên cứu và kỳ vọng . Danh sách các biến của mô hình và phương pháp đo lường . Thống kê mô tả các biến định lượng trong mẫu nghiên cứu . Số lượng doanh nghiệp theo ngành, theo sàn và theo năm . Giá trị trung bình các biến định lượng phân theo ngành nghề . Ma trận hệ số tương quan . Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS . Kết quả hồi quy theo phương pháp FEM với hiệu ứng không gian và thời gian . Kết quả hồi quy theo phương pháp REM với hiệu ứng không gian . Kết quả kiểm định F . Kết quả kiểm định LM . Kết quả kiểm định Hausman . Tóm tắt các kiểm định lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp nhất . Tóm tắt kết quả thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu . 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2. Mô hình nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Số lượng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu qua các năm . Quyết định của nhà đầu tư và quản trị lợi nhuận qua các năm . Thống kê quyết định của nhà đầu tư theo ngành . Thống kê quản trị lợi nhuận theo ngành . Số lượng báo cáo tài chính phân theo ngành và công ty kiểm toán . Biểu đồ phần dư theo REM và phân phối chuẩn . 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TIẾNG VIỆT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Lợi nhuận phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chất lượng lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua bán cổ phiếu của nhà đầu tư. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của hành vi quản trị lợi nhuận đến quyết định của nhà đầu tư vẫn còn khá ít ỏi. Vì vậy, nghiên cứu này phân tích mối quan hệ trên và tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu có dạng dữ liệu bảng không cân bằng, gồm 2.980 quan sát của 669 công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến, với biến phụ thuộc là quyết định của nhà đầu tư, biến độc lập là quản trị lợi nhuận và các biến đặc điểm của doanh nghiệp. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên được kiểm định là mô hình phù hợp nhất, cho kết quả rằng doanh nghiệp có mức quản trị lợi nhuận càng cao thì nhà đầu tư càng quyết định mua nhiều hơn, bán ít hơn. Từ đó, tác giả đưa ra gợi ý cho nhà đầu tư về các cổ phiếu có chênh lệch lớn giữa khối lượng đặt mua và khối lượng đặt bán. Tuy nhiên, các thông tin về giá chưa được xem xét trong nghiên cứu này và có thể là hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. Từ khóa: quyết định của nhà đầu tư, quản trị lợi nhuận, mô hình Jones điều chỉnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ENGLISH THE EFFECTS OF EARNINGS MANAGEMENT TO INVESTOR DECISION – AN EMPIRICAL STUDY IN VIETNAM Earnings result reflects business performance and hence earnings quality plays an important role in making investment decision of investors. However, little research has been done regarding the effects of earnings management on investor decision. In this study, we examines the effects of earnings management on investor decision and looks for empirical evidences with a sample consisting of 2,980 firm- year observations from 669 companies listed on two main stock exchanges of Viet Nam during the five-year period 2013-2017. This study conducts a multivariate linear regression, in which investor decision is the dependent variable and earnings management is one of regressors. The random effects model, which is the most appropriate in our study, reveals that the higher level of earnings management of a company, the more likely investors decide to own shares of that company. The result implies a warning sign for investors about the stocks with much larger volume of buy orders than sell orders. However, ordered prices are not examined in this study and could be an extension of future research. Keywords: investor decision, earnings management, modified Jones model. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lợi nhuận đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận được xem là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính cũng như các hoạt động khác. Nói một cách đơn giản, lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp chỉ có thể phát triển khi tạo ra lợi nhuận do lợi nhuận là cơ sở đảm bảo cho việc mở rộng sản xuất, kinh doanh. Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, khiến chi phí bỏ ra luôn lớn hơn doanh thu thu vào, sớm muộn gì doanh nghiệp cũng sẽ bị đào thải, từ đó dẫn đến phá sản. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường thì lợi nhuận lại càng khẳng định vai trò của mình đối với bản thân doanh nghiệp. Cổ đông và nhà quản lý doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm kết quả lợi nhuận. Lợi nhuận dương làm tăng giá trị doanh nghiệp và từ đó tăng tài sản của cổ đông, những người chủ sở hữu doanh nghiệp. Đây cũng là mục tiêu cốt lõi của cổ đông khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Mặt khác, lợi nhuận cũng là căn cứ đánh giá năng lực của nhà quản lý doanh nghiệp trên nhiều phương diện (nhân sự, tài chính, đầu tư, điều hành,…).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư trở nên cấp thiết. Lợi nhuận doanh nghiệp, đặc biệt là chất lượng lợi nhuận, đóng vai trò then chốt trong việc thu hút nhà đầu tư. Theo ước tính, mẫu nghiên cứu gồm 2.980 quan sát từ 669 công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2013-2017 đã được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến quyết định mua bán cổ phiếu của nhà đầu tư. Vấn đề nghiên cứu tập trung vào việc liệu hành vi quản trị lợi nhuận có tác động như thế nào đến quyết định của nhà đầu tư, đồng thời xem xét các nhân tố đặc điểm doanh nghiệp như tăng trưởng doanh thu, quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và loại công ty kiểm toán. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với thị trường Việt Nam, kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và quyết định của nhà đầu tư, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn. Nghiên cứu có phạm vi không gian tại các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, trong khoảng thời gian 2013-2017. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện, góp phần minh bạch hóa thị trường chứng khoán và nâng cao hiệu quả đầu tư, đồng thời hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp và công ty kiểm toán trong việc cải thiện chất lượng báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết nền tảng chính: lý thuyết đại diện (Agency theory) và lý thuyết tín hiệu (Signaling theory). Lý thuyết đại diện giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông (người ủy nhiệm) và nhà quản lý (người đại diện), trong đó nhà quản lý có thể điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích cá nhân, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cổ đông. Lý thuyết tín hiệu cho rằng thông tin bất cân xứng tồn tại giữa nhà quản lý và nhà đầu tư, do đó hành vi quản trị lợi nhuận sẽ gửi tín hiệu tiêu cực, làm giảm niềm tin của nhà đầu tư. Các khái niệm chính bao gồm:
- Quản trị lợi nhuận (Earnings Management): Hành vi điều chỉnh báo cáo tài chính nhằm đạt lợi ích cá nhân của nhà quản lý, bao gồm quản trị lợi nhuận thực và kế toán dồn tích.
- Chất lượng lợi nhuận: Mức độ phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, đo lường qua các đặc tính như tính phù hợp, tính tin cậy, tính kịp thời.
- Biến kế toán dồn tích: Phần lợi nhuận kế toán không bằng tiền, phản ánh sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền hoạt động.
- Quyết định của nhà đầu tư: Hành động mua hoặc bán cổ phiếu dựa trên kỳ vọng về kết quả kinh doanh tương lai.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm biến phụ thuộc là quyết định của nhà đầu tư và biến độc lập chính là mức độ quản trị lợi nhuận, cùng các biến đặc điểm doanh nghiệp như tăng trưởng doanh thu, quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và loại công ty kiểm toán.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu dữ liệu bảng không cân bằng gồm 2.980 quan sát từ 669 công ty niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2013-2017. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thứ cấp như Vietstock và CafeF. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được thực hiện bằng phần mềm Eviews 7.0, trong đó biến phụ thuộc là logarit tự nhiên của tỷ lệ khối lượng mua trên khối lượng bán (INVDE), biến độc lập chính là giá trị tuyệt đối biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (EM) đo lường quản trị lợi nhuận theo mô hình Jones điều chỉnh. Các biến kiểm soát gồm loại công ty kiểm toán (AUDIT), khả năng sinh lời (ROE), đòn bẩy tài chính (LEV), tăng trưởng doanh thu (GRO) và quy mô tài sản (SIZE). Mô hình hồi quy được kiểm định qua các phương pháp Pooled OLS, hiệu ứng cố định (FEM) và hiệu ứng ngẫu nhiên (REM), với REM được xác định là mô hình phù hợp nhất dựa trên các kiểm định thống kê. Quy trình nghiên cứu gồm xác định vấn đề, tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu trước, xây dựng mô hình và giả thuyết, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, hồi quy và bàn luận kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến quyết định nhà đầu tư: Kết quả mô hình REM cho thấy hệ số hồi quy của biến quản trị lợi nhuận (EM) là dương và có ý nghĩa thống kê, cho thấy doanh nghiệp có mức quản trị lợi nhuận cao thì nhà đầu tư có xu hướng mua nhiều hơn và bán ít hơn.
- Tác động của loại công ty kiểm toán: Biến AUDIT có hệ số dương, phản ánh nhà đầu tư tin tưởng hơn vào các doanh nghiệp được kiểm toán bởi Big4, từ đó quyết định mua nhiều hơn.
- Khả năng sinh lời (ROE): Có mối tương quan dương với quyết định của nhà đầu tư, doanh nghiệp có ROE cao thu hút lượng mua cổ phiếu lớn hơn.
- Đòn bẩy tài chính (LEV): Hệ số âm và có ý nghĩa, cho thấy nhà đầu tư e ngại các doanh nghiệp có rủi ro tài chính cao, dẫn đến giảm quyết định mua.
- Tăng trưởng doanh thu (GRO) và quy mô tài sản (SIZE): Cả hai biến đều có tác động tích cực đến quyết định mua cổ phiếu, phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư vào tiềm năng phát triển và sự minh bạch của doanh nghiệp lớn.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa quản trị lợi nhuận và quyết định mua cổ phiếu của nhà đầu tư, trái ngược với kỳ vọng ban đầu dựa trên lý thuyết đại diện và tín hiệu. Điều này có thể do nhà đầu tư tại Việt Nam chưa nhận thức đầy đủ về rủi ro từ hành vi quản trị lợi nhuận hoặc xem đây là dấu hiệu doanh nghiệp đang cố gắng cải thiện báo cáo tài chính. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả này phản ánh đặc thù của thị trường chứng khoán Việt Nam với mức độ minh bạch và nhận thức thông tin còn hạn chế. Việc nhà đầu tư ưu tiên các doanh nghiệp được kiểm toán bởi Big4 và có ROE cao phù hợp với lý thuyết tín hiệu, khi các yếu tố này được xem là tín hiệu tích cực về chất lượng và tiềm năng doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính có tác động tiêu cực phù hợp với lý thuyết danh mục đầu tư về sự ngại rủi ro của nhà đầu tư. Các kết quả này có thể được trình bày qua biểu đồ hệ số hồi quy và bảng thống kê mô tả, giúp minh họa rõ ràng mức độ ảnh hưởng của từng biến đến quyết định của nhà đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
- Nâng cao nhận thức nhà đầu tư: Tổ chức các chương trình đào tạo, hội thảo nhằm giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tác động tiêu cực của quản trị lợi nhuận đến chất lượng thông tin tài chính, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Sở giao dịch chứng khoán, các tổ chức đào tạo tài chính.
- Tăng cường minh bạch báo cáo tài chính: Doanh nghiệp cần cải thiện chất lượng báo cáo tài chính, hạn chế hành vi quản trị lợi nhuận nhằm nâng cao niềm tin nhà đầu tư. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Ban lãnh đạo doanh nghiệp, bộ phận kế toán.
- Khuyến khích kiểm toán độc lập và chất lượng: Nhà nước và các cơ quan quản lý nên thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ kiểm toán của các công ty Big4 hoặc các đơn vị kiểm toán uy tín để đảm bảo tính khách quan và chính xác của báo cáo tài chính. Thời gian: 3 năm; Chủ thể: Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Phát triển hệ thống cảnh báo rủi ro: Xây dựng các công cụ phân tích và cảnh báo sớm về các doanh nghiệp có dấu hiệu quản trị lợi nhuận cao, giúp nhà đầu tư có thêm thông tin để cân nhắc. Thời gian: 2 năm; Chủ thể: Sở giao dịch chứng khoán, các công ty phân tích tài chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro.
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về tác động của quản trị lợi nhuận đến niềm tin nhà đầu tư, hỗ trợ xây dựng chiến lược tài chính minh bạch và bền vững.
- Công ty kiểm toán: Tham khảo để nâng cao chất lượng kiểm toán, phát hiện và ngăn chặn hành vi quản trị lợi nhuận, góp phần minh bạch hóa thị trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài chính: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách, quy định nhằm tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản trị lợi nhuận là gì và tại sao nó quan trọng?
Quản trị lợi nhuận là hành vi điều chỉnh báo cáo tài chính nhằm đạt lợi ích cá nhân của nhà quản lý. Nó quan trọng vì ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính, từ đó tác động đến quyết định đầu tư và giá trị doanh nghiệp. -
Làm thế nào để đo lường quản trị lợi nhuận trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu sử dụng biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh (discretionary accruals) được ước lượng theo mô hình Jones điều chỉnh, phản ánh mức độ điều chỉnh lợi nhuận kế toán không dựa trên giao dịch thực tế. -
Tại sao nhà đầu tư lại tin tưởng hơn vào các doanh nghiệp được kiểm toán bởi Big4?
Big4 có uy tín và khả năng phát hiện hành vi quản trị lợi nhuận cao hơn, giúp báo cáo tài chính đáng tin cậy hơn, từ đó tạo niềm tin cho nhà đầu tư. -
Tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư như thế nào?
Đòn bẩy tài chính cao làm tăng rủi ro phá sản, khiến nhà đầu tư ngại rủi ro giảm quyết định mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó. -
Nghiên cứu có giới hạn gì và hướng nghiên cứu tương lai?
Nghiên cứu chưa xem xét tác động của giá cổ phiếu và các yếu tố thị trường khác. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích về giá và các yếu tố ảnh hưởng khác trong quyết định đầu tư.
Kết luận
- Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy quản trị lợi nhuận có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua bán cổ phiếu của nhà đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017.
- Các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp như loại công ty kiểm toán, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng doanh thu và quy mô tài sản cũng ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của nhà đầu tư.
- Mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) được xác định là phù hợp nhất để phân tích mối quan hệ này.
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam và hỗ trợ các bên liên quan trong việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả đầu tư.
- Các bước tiếp theo bao gồm nâng cao nhận thức nhà đầu tư, cải thiện minh bạch báo cáo tài chính, thúc đẩy kiểm toán độc lập và phát triển hệ thống cảnh báo rủi ro nhằm phát triển thị trường chứng khoán bền vững.
Hành động ngay: Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nên áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để nâng cao hiệu quả và minh bạch của thị trường chứng khoán Việt Nam.