MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN .1 THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN .1 Thị trƣờng chứng khoán .2 Phân loại thị trường chứng khoán .3 Chức năng của thị trường chứng khoán .4 Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán .2 Chỉ số giá chứng khoán .2 hư ng ph p t nh .2 CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN .3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Nghiên cứu tại thị trƣờng chứng khoán nƣớc ngoài.2 Nghiên cứu tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 16 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 19 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 DIỄN BIẾN CỦA CHỈ SỐ VNINDEX GIAI ĐOẠN 2007 – 2012 .1 Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và chỉ số VNIndex .1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Chỉ số VNIndex .2 Diễn biến chỉ số VNIndex giai đoạn 2007 – 2012 .2 PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2012.1 Chỉ số giá tiêu dùng. 45 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
50 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CÁC BIẾN .1 Thu thập và mô tả dữ liệu .2 Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu .2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Kiểm định tính dừng của các biến .2 Xác định độ trễ tối ƣu của mô hình .3 Kiểm định đồng liên kết .4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH .1 Kiểm định tính dừng của các biến .2 Xác định độ trễ tối ƣu của mô hình .3 Kiểm định đồng liên kết .4 Kết quả mô hình kiểm định .4 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ NGUYÊN NHÂN .1 Quy mô và hàng hóa thị trƣờng .2 Cơ quan quản lý, giám sát thị trƣờng .3 Công ty niêm yết .4 Công ty chứng khoán. 64 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 66 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020.1 Quan điểm phát triển .2 Mục tiêu phát triển.1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN .1 Nhóm giải pháp kinh tế vĩ mô .1 Chính sách kinh tế vĩ mô .2 Chính sách tiền tệ .2 Nhóm giải pháp khác .1 Giải ph p đối với Chính phủ .2 Giải ph p đối với Ủy ban Chứng kho n Nhà nước .3 Giải ph p đối với công ty niêm yết .4 Giải ph p đối với công ty chứng khoán .5 Giải ph p đối với nhà đầu tư. 82 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
84 KẾT LUẬN CHUNG. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CPI: Chỉ số giá tiêu dùng CTCK: Công ty chứng khoán FX: Tỷ giá USD/VND GDP: Tổng sản phẩm quốc nội HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE: Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM IMF: International Money Fund: Quỹ tiền tệ quốc tế Interest: Lãi suất tiền gửi M2: Cung tiền M2 NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán TCTK: Tổng cục Thống kê TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TTCK: Thị trƣờng tài chính USD: đồng đô la Mỹ VECM: Vecto Error Correction Model: Mô hình véc-tơ hiệu chỉnh sai số VND: đồng Việt Nam VNIndex: Chỉ số giá chứng khoán trên SGDCK TP.
HCM DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu trƣớc đây. Quy mô Sở giao dịch chứng khoán TP. Quan hệ giữa CPI và VNIndex.
Quan hệ giữa lãi suất và VNIndex .4: Điều chỉnh biên độ tỷ giá giai đoạn 2000 - 2012 .5: Quan hệ tỷ giá và VNIndex. Dữ liệu và nguồn thu thập. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu. Mô tả các biến trong mô hình.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định tính dừng của biến và sai phân của biến. Tóm tắt kết quả mô hình nghiên cứu. Giải pháp phát triển ổn định TTCK Việt Nam.
69 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Sự phát triển của HOSE .2: Diễn biến VNIndex giai đoạn 2007 – 2012 .3: Thay đổi VNIndex .4: Diễn biến chỉ số CPI và VNIndex .5: Lạm phát và thay đổi VNIndex .6: Diễn biến lãi suất tiền gửi và VNIndex .7: Diễn biến tỷ giá và VNIndex.8: Biến động tỷ giá và VNIndex .9: Diễn biến cung tiền M2 và VNIndex .10: Thay đổi cung tiền M2 và VNIndex. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trải qua 13 năm hình thành và phát triển, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc thì thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức do sự biến động bất thƣờng của thị trƣờng trong thời gian gần đây. Ngoài một số nguyên nhân nhƣ khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, tâm lý bầy đàn của nhà đầu tƣ, giao dịch với thông tin nội gián, … thì những bất ổn trong kinh tế vĩ mô Việt Nam đã có tác động và gây ra sự biến động thăng trầm của thị trƣờng chứng khoán non trẻ nƣớc ta.
Vì vậy, việc phân tích và đánh giá thực trạng để tìm ra giải pháp phát triển ổn định thị trƣờng chứng khoán để tăng hiệu quả thu hút nguồn vốn đầu tƣ cho nền kinh tế là rất cần thiết. Trên cơ sở đó tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Phân tích thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu và đề ra các giải pháp giải quyết các nhân tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam cũng nhƣ các vấn đề còn tồn tại để phát triển ổn định thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: thị trƣờng chứng khoán và các nhân tố kinh tế vĩ mô.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu sự biến động chỉ số giá chứng khoán VNIndex trên Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM và bốn nhân tố kinh tế vĩ mô: chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất, tỷ giá, cung tiền từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2012. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp nghiên cứu kết hợp phƣơng pháp định tính và định lƣợng. Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện bằng các phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích thông qua các biểu đồ, hình ảnh, các chỉ số phân tích … của chỉ số giá chứng khoán VNIndex và các nhân tố kinh tế vĩ mô Việt Nam đƣợc thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2007 – 2012.
Đồng thời thực hiện nghiên cứu định lƣợng bằng mô hình véc-tơ hiệu chỉnh sai số VECM dựa trên những nghiên cứu trƣớc đây về phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán để tìm ra mối quan hệ cân bằng trong dài hạn giữa chỉ số giá chứng khoán VNIndex và các nhân tố kinh tế vĩ mô. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Đề tại đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hƣởng đến thị trƣờng chứng khoán. Thông qua phân tích thực trạng và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đề tài chỉ ra mức độ và chiều hƣớng ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2012 cũng nhƣ chỉ ra các vấn đề còn tồn tại của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam và nguyên nhân của nó. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề ra các giải pháp để phát triển ổn định thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài đƣợc chia làm bốn phần chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về chỉ số giá chứng khoán và các nhân tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng chứng khoán Chƣơng 2: Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trƣờng chứng khoán Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp phát triển thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN 1.1 Thị trƣờng chứng khoán 1.1 Khái niệm Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán đƣợc thể hiện dƣới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. Thị trường chứng khoán (TTCK) là một bộ phận quan trọng của thị trƣờng vốn, là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này đƣợc tiến hành ở thị trƣờng sơ cấp khi ngƣời mua mua đƣợc chứng khoán lần đầu từ những ngƣời phát hành, và ở những thị trƣờng thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã đƣợc phát hành ở thị trƣờng sơ cấp.
Nhƣ vậy, xét về mặt hình thức, thị trƣờng chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhƣợng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán.2 hân loại thị trường chứng kho n Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn Thị trƣờng sơ cấp: là thị trƣờng mua bán các chứng khoán mới phát hành. Trên thị trƣờng này, vốn từ nhà đầu tƣ sẽ đƣợc chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tƣ mua các chứng khoán mới phát hành. Thị trƣờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã đƣợc phát hành trên thị trƣờng sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành. 2 Phân loại theo phƣơng thức hoạt động của thị trƣờng Thị trƣờng tập trung: là thị trƣờng chính thức mà ở đó việc giao dịch các loại chứng khoán đã niêm yết đƣợc tập trung tại một điểm gọi là sàn giao dịch.