CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN 1. Thực trạng quản lý thư viện trường ĐHTN&MTHN Trung tâm Thư viện và CNTT là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có chức năng giúp Hiệu trưởng việc quản lý, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thông tin, tư liệu và thư viện phục vụ công tác giảng dạy học tập, nghiên cứu khoa học trong Trường: thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực thông tin thư viện phục vụ nhu cầu của bạn đọc; tham mưu, tư vấn giúp Hiệu trưởng và thực hiện công tác quản lý, vận hành, sử dụng hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin, mạng máy tính, phòng máy tính chuyên dùng, Website và phát triển hệ thống thông tin trong toàn Trường; chủ trì, tham gia thực hiện các dự án, dịch vụ, tư vấn về lĩnh vực công nghệ thông tin khi được Hiệu trưởng phê duyệt. Cơ cấu tổ chức của thư viện gồm: quản lý và thủ thư được đặt dưới sự giám sát và quản lý của ban giám hiệu nhà trường. Thủ thư sẽ là người vừa đảm nhiệm làm việc với hệ thống vừa là người kiểm kho, nhập sách và c•ng là kế toán của thư viện.
Chức năng chính của thư viện là cho độc giả mượn sách và nhận trả sách từ độc giả, bố sung thêm sách và loại bỏ những cuốn sách c•, sách hỏng. Quản lý thông tin của độc giả c•ng như tình trạng mượn trả của độc giả. Nguồn sách được nhập từ những nhà cung cấp, sách được mua từ nhà cung cấp rồi đem về dán tem mã vạch cho sách rồi phân loại sách thuộc đầu sách nào rồi đem vào trong kho. Mô tả bài toán Quản lý thư viện trực tiếp:Dành cho độc giả tới thư viện có nhu cầu đọc, mượn sách và tài liệu tại thư viện của trường.
QUY TRÌNH MƯỢN/TRẢ TÀI LIỆU Mượn tài liệu về nhà (Phòng Đọc – Mượn) Bước 1. Bạn đọc xuất trình thẻ sinh viên tại quầy thủ thư. Bạn đọc ghi tên tài liệu, tên tác giả vào Phiếu yêu cầu. Thủ thư làm thủ tục cho mượn tài liệu.
Bạn đọc nhận tài liệu, kiểm tra tình trạng tài liệu và nhận lại thẻ trước khi rời khỏi quầy thủ thư. Trong trường hợp chưa có thông tin tài liệu cần mượn, Bạn đọc có thể tự tìm tài liệu theo 2 cách: 3 Cách 1. Truy cập website: http://elib.vn/pages/cms/default. Tìm tài liệu theo chỉ dẫn trên giá sách tại Phòng Đọc – Mượn hoặc theo hướng dẫn của thủ thư.
Mượn tài liệu đọc tại thư viện (Phòng Đọc – Mượn, Phòng Đọc Sinh viên) Bước 1. Bạn đọc xuất trình thẻ sinh viên tại quầy thủ thư; gửi cặp, túi hoặc balo tại khu vực để đồ của sinh viên. Bạn đọc tự chọn tài liệu trên giá sách, mang tài liệu được chọn đến bàn đọc và đọc tại thư viện. Bạn đọc để tài liệu đọc xong tại vị trí quy định.
Bạn đọc nhận lại thẻ tại quầy thủ thư và cặp, túi hoặc balo khi ra về. Gia hạn tài liệu mượn về nhà (Phòng Đọc - Mượn) Bước 1. Bạn đọc xuất trình thẻ sinh viên và tài liệu có nhu cầu gia hạn tại quầy thủ thư. Thủ thư làm thủ tục gia hạn tài liệu.
- Nếu tên tài liệu đó còn trong kho, Bạn đọc sẽ được gia hạn mượn và tối đa 3 lần gia hạn liên tiếp. - Nếu tên tài liệu đó trong kho đã hết, Bạn đọc sẽ không được gia hạn thêm và phải làm thủ tục trả tài liệu. Bạn đọc nhận lại thẻ sinh viên và tài liệu (nếu được gia hạn tiếp). Trả tài liệu mượn về nhà (Phòng Đọc - Mượn) Bước 1.
Bạn đọc xuất trình thẻ sinh viên và tài liệu cần trả tại quầy thủ thư. Thủ thư làm thủ tục nhận trả (bao gồm xử lý vi phạm Nội quy Thư viện – nếu Bạn đọc vi phạm). Bạn đọc nhận lại thẻ sinh viên và có thể tiếp tục mượn tài liệu khác nếu có nhu cầu. Phần mềm quản lý thư viện giúp người quản lý dễ dàng kiểm soát được số lượng người mượn, trả và số lượng sách, tài liệu ở thư viện.
Sau đó người quản lý thư viện sẽ thống kê chi tiết xem số lượng sách, số lượng độc giả, số lượng tài liệu trong một học kỳ trong thư viện là bao nhiêu, thống kê sách, tài liệu được mượn nhiều, mượn ít, số lượng sách, tài liệu sắp hết, thống kê chi phí thu lại từ việc trả sách, tài liệu. Mô tả chức năng của phần mềm quản lý sách và tài liệu của thư viện Với hiện trạng đã khảo sát thư viện cần phải có 1 phần mềm quản lý có các chức năng như : quản lí sách, quản lý tài liệu, quản lý độc giả, quản lý mượn – trả, báo cáo thống kê…Phần mềm quản lý thư viện sẽ làm quá trình quản lý nhanh chóng ,chính xác và chuyên nghiệp hơn tránh những sai sót không đáng có. Đối tượng quản lý: Phần mềm hướng tới 2 đối tượng sử dụng đó là User và Admin: - User: User là tài khoản được cấp cho thủ thư. Thủ thư sử dụng phần mềm đăng nhập vào hệ thống, để xử lý như : quản lý thủ thư, quản lý nhà xuất bản, quản lý tác giả, quản lý tài liệu, quản lý độc giả, quản lý chủ đề, quản lý mượn- trả, báo cáo thống kê,….
- Admin: Ngoài những chức năng giống như thủ thư Admin còn có thêm quyền quản lí tài khoản. Yêu cầu phần mềm: Phần mềm cần phải hoạt động tốt, tiện dụng truy xuất dữ liệu nhanh và chính xác Phần mềm cần có các chức năng sau đây: Chức năng đăng nhập bao gồm thông tin như: tên tài khoản, mật khẩu Chức năng quản lý tài khoản bao gồm các thông tin như:mã tài khoản, tên tài khản, mật khẩu, loại account. + Chức năng quản lý danh mục: - quản lý tài liệu bao gồm thông tin như: mã tài liệu, tên tài liệu, tác giả, nxb, năm xb, chủ đề, sl nhập, tình trạng, ghi chú …. - quản lý độc giả bao gồm thông tin như: mã độc giả, tên độc giả, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, loại độc giả, ghi chú,.
- quản lý thủ thư bao gồm thông tin như: mã thủ thủ, tên thủ thư, ngày sinh, giới tính, sdt,. - quản lý nhà xuất bản bao gồm thông tin như: tên nxb, mô tả - quản lý tác giả bao gồm thông tin như: tên tác giả, giới tính, ngày sinh, địa chỉ. - Quản lý chủ đề bao gồm thông tin như :tên chủ đề, mô tả. Chức năng quản lý mượn – trả bao gồm các thông tin như: độc giả, mã 5 độc giả, loại tài liệu, tài liệu còn, ngày mượn, ngày trả, tác giả, mã tài liệu, số lượng mượn,….
Chức năng báo cáo thống kê gồm các thông tin như: báo cáo thống kê tài liệu mượn trả, báo cáo thống kê tài liệu theo chủ đề, báo cáo thống kê độc giả đang mượn Chức năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, lưu, hủy. Chức năng hiển thị danh sách, load danh sách, mượn, trả,. Giới thiệu cơ sở lý thuyết về C#, Microsoft Sql Server 1.1 Ngôn ngữ lập trình C# C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường.
Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual, Delphi và Java C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC. -Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này. C# là ngôn ngữ đơn giản: C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class) C# là ngôn ngữ hiện đại: Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại.
C# chứa tất cả những đặc tính trên. C# là ngôn ngữ hướng đối tượng: Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên. C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo: với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta.
Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ 6 họa, bản tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác. C# là ngôn ngữ có ít từ khóa: C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin.
Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. C# là ngôn ngữ hướng module: Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó. Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác.
Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả. Nó là một phần của .Net Framework : Microsoft hỗ trợ cho ngôn ngữ này để trở thành một ngôn ngữ phổ biến. Ngoài lý do trên ngôn ngữ C# c•ng sẽ trở nên phổ biến do những đặc tính của ngôn ngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ.2 Visual Studio Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, c•ng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web.
Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, WindowsForms, WindowsPresentationFoundation, WindowsStore và Micros oft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense c•ng như cải tiến mã nguồn.