Luận Án Tiến Sĩ: Phân Loại Vóc Dáng Nam Trung Niên TPHCM Ứng Dụng Trong Thiết Kế Avatar 3D

Luận án tiến sĩ phân loại vóc dáng nam trung niên TP.HCM, ứng dụng xây dựng avatar trong phần mềm thiết kế trang phục 3D hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ dệt, may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

201
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về phân loại vóc dáng cơ thể nam giới

1.2. Phương pháp xác định thông số kích thước cơ thể

1.3. Phương pháp phân loại vóc dáng cơ thể người

1.3.1. Phân loại vóc dáng theo đặc trưng hình dạng cơ thể

1.3.2. Phân loại cơ thể người theo các chỉ số tương quan kích thước cơ thể

1.3.3. Phân loại vóc dáng theo phương pháp xử lý thống kê số liệu nhân trắc

1.4. Tổng quan về ứng dụng công nghệ 3D tạo mô hình 3D Avatar trong ngành công nghiệp dệt may

1.4.1. Nghiên cứu xây dựng mô hình 3D sản phẩm từ dữ liệu quét 3D cơ thể người

1.4.2. Xây dựng mô hình 3D bằng phương pháp nội suy toán học hay hồi quy từ dữ liệu quét 3D

1.4.3. Xây dựng mô hình 3D bằng phương pháp máy học từ dữ liệu quét 3D

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong phân loại vóc dáng nam trung niên Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1.1. Thu thập dữ liệu 3D và mô tả đặc trưng thống kê dữ liệu các kích thước cơ thể người
2.4.1.2. Phân loại vóc dáng cho nam giới TP.
2.4.1.3. Phân loại vóc dáng cho nam trung niên TP.

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu xây dựng mô hình 3D Avatar cơ thể người từ dữ liệu quét 3D theo vóc dáng nam trung niên Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.2.1. Thiết kế mô hình 3D bằng phương pháp nội suy
2.4.2.2. Xây dựng Avatar 3D bằng phương pháp máy học chuyên sâu
2.4.2.3. May ảo Áo dài nam cho mô hình 3D Avatar nam trung niên TP.

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả bộ dữ liệu số đo 2D và 3D cơ thể người. Kết quả mô tả đặc trưng thống kê dữ liệu kích thước cơ thể

3.1.1. Mô tả dữ liệu nhân trắc nam giới thành phố Hồ Chí Minh

3.1.2. Mô tả dữ liệu nhân trắc nam trung niên thành phố Hồ Chí Minh

3.1.3. Kết quả phân loại vóc dáng và phân tích đặc điểm cơ thể

3.1.3.1. Kết quả phân loại vóc dáng nam giới thành phố Hồ Chí Minh
3.1.3.1.1. Kết quả phân tích nhân tố chính
3.1.3.1.2. Kết quả phân tích phân nhóm
3.1.3.1.3. Kết quả phân tích đặc điểm các dạng cơ thể nam giới Việt Nam tuổi 18÷60
3.1.3.1.4. Kết quả phân bố lứa tuổi theo từng nhóm vóc dáng
3.1.3.2. Phân loại vóc dáng nam trung niên thành phố Hồ Chí Minh
3.1.3.2.1. Kết quả phân tích nhân tố chính
3.1.3.2.2. Kết quả phân tích phân nhóm
3.1.3.2.3. Kết quả kiểm định ANOVA so sánh các phân nhóm từ dữ liệu nhân trắc nam trung niên TP.
3.1.3.2.4. Kết quả phân tích đặc điểm vóc dáng và hình dạng cơ thể nam trung niên TP.
3.1.3.2.5. Phân tích đặc điểm hình dáng cơ thể theo nhóm độ tuổi trung niên
3.1.3.2.6. So sánh kích thước chủ đạo cơ thể của luận án này với các nghiên cứu khác cho nam giới Việt Nam

3.2. Kết quả xây dựng mô hình 3D bằng phương pháp nội suy

3.2.1. Kết quả xác định vị trí các mặt cắt

3.2.2. Kết quả xác định các điểm trọng yếu trên mỗi mặt cắt

3.2.3. Kết quả điều chỉnh các điểm trọng yếu trên mỗi mặt cắt tương ứng với số đo 2D

3.2.4. Kết quả xây dựng mô hình mặt cắt chỉnh từ các điểm trọng yếu trên mỗi mặt cắt bằng bài toán nội suy

3.2.5. Kết quả xây dựng mô hình nội suy từ các mặt cắt chỉnh trên các bộ phận của cơ thể

3.3. Kết quả đánh giá sai số xây dựng mô hình

3.4. Kết quả xây dựng Avatar 3D theo phương pháp máy học chuyên sâu

3.5. Kết quả xây dựng mô hình 3D Avatar theo đa dạng vóc dáng nam trung niên TP.

3.5.1. Nhận xét về phương pháp xây dựng mô hình 3D cơ thể người

3.5.2. Mô hình 3D Avatar theo đa dạng vóc dáng nam trung niên TP.

3.6. Kết quả may ảo Áo dài theo vóc dáng nam trung niên TP.

3.6.1. Tạo Avatar 3D theo số đo

3.6.2. Mô tả mẫu Áo dài thiết kế thử nghiệm và chọn vật liệu trong CLO3D

3.6.3. Thiết kế bộ mẫu kỹ thuật theo công thức thiết kế áo dài nam

3.6.4. Kết quả may ảo, thử ảo và đánh giá độ vừa vặn trang phục trên CLO3D

3.6.5. Kết quả bộ sản phẩm áo dài hoàn thiện với lựa chọn họa tiết và màu sắc

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân loại vóc dáng nam trung niên

Luận án tập trung vào phân loại vóc dáng nam trung niên tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm tuổi từ 30-60. Đây là nhóm tuổi có sự biến động lớn về vóc dáng do yếu tố dinh dưỡng và lối sống. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu quét 3D để phân tích đặc điểm hình dạng cơ thể, từ đó xác định các nhóm vóc dáng chính. Phương pháp phân loại dựa trên các chỉ số tương quan kích thước cơ thể và xử lý thống kê nhân trắc. Kết quả cho thấy sự đa dạng về vóc dáng trong nhóm nam trung niên, phản ánh nhu cầu thiết kế trang phục phù hợp.

1.1. Phương pháp phân loại vóc dáng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân loại dựa trên đặc trưng hình dạng cơ thể và chỉ số tương quan kích thước. Dữ liệu quét 3D được sử dụng để xác định các mốc nhân trắc, từ đó phân tích và phân nhóm vóc dáng. Phương pháp này giúp xác định chính xác các đặc điểm cơ thể, phục vụ cho việc thiết kế trang phục tối ưu.

1.2. Kết quả phân loại

Kết quả phân loại cho thấy 5 nhóm vóc dáng chính trong nhóm nam trung niên. Mỗi nhóm có đặc điểm riêng về kích thước và tỷ lệ cơ thể. Phân tích ANOVA được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm, giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến vóc dáng.

II. Xây dựng avatar trong thiết kế trang phục 3D

Luận án đề xuất phương pháp xây dựng avatar từ dữ liệu quét 3D, phục vụ cho thiết kế trang phục 3D. Avatar được xây dựng dựa trên các đặc điểm vóc dáng của nam trung niên, sử dụng phương pháp nội suy toán học và máy học. Kết quả là các mô hình 3D chính xác, có thể tích hợp vào phần mềm thiết kế thời trang như CLO3D. Phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và đánh giá độ vừa vặn của trang phục.

2.1. Phương pháp nội suy

Phương pháp nội suy được sử dụng để xây dựng các mặt cắt cơ thể từ dữ liệu quét 3D. Các điểm trọng yếu trên mỗi mặt cắt được xác định và điều chỉnh để tạo ra mô hình 3D chính xác. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong việc tái tạo hình dạng cơ thể.

2.2. Ứng dụng máy học

Máy học được áp dụng để xây dựng avatar từ dữ liệu quét 3D. Mô hình CNN được sử dụng để xử lý dữ liệu và tạo ra các mô hình 3D đa dạng. Phương pháp này giúp tối ưu hóa thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác của mô hình.

III. Ứng dụng trong thiết kế thời trang 3D

Luận án đề xuất ứng dụng avatar trong thiết kế để tạo ra các mẫu trang phục phù hợp với vóc dáng nam trung niên. Các mô hình 3D được sử dụng để thiết kế và thử nghiệm áo dài nam trên phần mềm CLO3D. Kết quả cho thấy khả năng ứng dụng cao trong việc tạo ra các sản phẩm thời trang vừa vặn và thoải mái.

3.1. Thiết kế áo dài nam

Áo dài nam được thiết kế dựa trên các mô hình 3D của nam trung niên. Quy trình thiết kế bao gồm tạo mẫu kỹ thuật, chọn vật liệu và thử nghiệm ảo. Kết quả cho thấy sự phù hợp cao giữa thiết kế và vóc dáng thực tế.

3.2. Đánh giá độ vừa vặn

Phần mềm CLO3D được sử dụng để đánh giá độ vừa vặn của trang phục. Các thử nghiệm ảo được thực hiện để kiểm tra sự thoải mái và phù hợp của sản phẩm. Kết quả cho thấy khả năng ứng dụng cao của phương pháp này trong ngành công nghiệp thời trang.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng mô hình 3D Avatar theo vóc dáng nam giới Việt Nam, là nền tảng cơ sở phục vụ cho sự phát triển của thời trang kỹ thuật số đang vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp thời trang [1-5, ]. Để chuẩn bị kiến thức nền tảng nhằm giúp đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nghiên cứu tổng quan của luận án tiến sĩ này sẽ tập trung vào hai nội dung quan trọng và các khía cạnh liên quan của mỗi nội dung. Trong nội dung lớn thứ nhất, tổng quan về phân loại vóc dáng gồm: (1) Phương pháp xác định thông số kích thước cơ thể người; (2) Phương pháp phân loại vóc dáng cơ thể người gồm nhiều cách như: i) theo đặc trưng hình dạng tư thế cơ thể, ii) theo tỷ lệ kích thước cơ thể; iii) theo chỉ số tương quan; iv) theo xử lý số liệu thống kê. Trong nội dung lớn thứ hai, tổng quan về ứng dụng công nghệ 3D tạo mô hình Avatar 3D trong ngành công nghiệp dệt may gồm: (1) Nghiên cứu mô hình sản phẩm từ dữ liệu quét 3D cơ thể; (2) Phương pháp nội suy toán học hay hồi quy từ dữ liệu quét 3D để xây dựng mô hình 3D, (3) Phương pháp máy học, mà đặc biệt là máy học sâu xây dựng Avatar cơ thể người từ dữ liệu quét 3D.1 Tổng quan về phân loại vóc dáng cơ thể nam giới Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong thời điểm dịch Covid-19 ảnh hưởng nặng nề đến ngành thời trang, người ta đã quen với hình thức mua sắm trực tuyến với sự hỗ trợ của thiết kế 3D, thử đồ ảo,… [1-5, 29] (Hình 1.

Một trong những chìa khóa quan trọng là phân loại và xác định hình dạng cơ thể của khách hàng để mặc vừa hơn. Để tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm thiết kế 3D vào thiết kế sản phẩm may mặc cho người Việt Nam, trước tiên cần xây dựng thư viện Avatar ảo mang đặc điểm nhân trắc học của từng nhóm đối tượng. Vì vậy việc nghiên cứu vóc dáng là một mắt xích quan trọng trong việc phát triển ngành công nghệ may và thời trang trên toàn thế giới và Việt Nam. Mặt trước thử trang phục ảo Mặt sau thử trang phục ảo Hình 1.1: Hình ảnh mặc thử trang phục ảo Ở Việt Nam hiện nay, thị trường may mặc đang phát triển mạnh mẽ, bên cạnh các hãng thời trang nổi tiếng của quốc tế thì các công ty Việt Nam cũng cho ra rất nhiều sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trong nước.

Tuy nhiên kích cỡ sản phẩm đa phần chưa phù hợp với vóc dáng và tỷ lệ cơ thể người Việt. Các công trình nghiên cứu trước đây [10-12, 14-16, 20] đã chỉ ra rằng, đặc điểm hình dáng cơ thể người mặc có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thiết kế trang phục và tạo dáng quần áo. Việc phân loại hình dáng cơ thể người giúp người thiết kế thời trang phân biệt và nhận diện đặc trưng cơ thể người, từ đấy đề xuất phương pháp thiết kế hoặc điều chỉnh thiết kế phù hợp với quần áo cho người mặc (Hình 1. Trong các tài liệu thiết kế quần 6 áo trong và ngoài nước [30-35] đều khẳng định hình dạng bên ngoài của cơ thể người liên quan rất nhiều với phương pháp thiết kế và tạo dáng quần áo.

Mẫu áo trước khi điều chỉnh Mẫu áo sau khi điều chỉnh Hình 1.2: Mẫu áo cơ sở trước và sau khi điều chỉnh. Trong quá nghiên cứu cơ thể người, các nhà khoa học đã cho thấy tỉ lệ các phần cơ thể người phát triển không đồng đều theo thời gian [36, 37]. Theo không gian, hoàn cảnh địa lý, chủng tộc thì các đặc điểm hình thái cơ thể cũng rất khác nhau. Ngay cả cùng chủng tộc, cùng dòng họ, thậm chí giữa các cá nhân cũng nhận thấy sự khác biệt về các đặc điểm và tỷ lệ các bộ phận cơ thể này [36].

Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về số liệu nhân trắc học nam và nữ ở các lứa tuổi [8-26], tuy nhiên các nghiên cứu liên quan đến vóc dáng và đặc điểm cơ thể nam giới trong độ tuổi trung niên từ 30-60 tuổi chưa được công bố trong các công trình khoa học trước.1 Phương pháp xác định thông số kích thước cơ thể Có hai phương pháp chính để xác định thông số kích thước cơ thể bao gồm phương pháp đo tiếp xúc bằng bộ dụng cụ đo Martin [38] và phương pháp đo không tiếp xúc như quét 3D [39]. Công cụ thước đo do Rudolf Martin phát minh và được sử dụng trong công tác thống kê nhân trắc lần đầu trong các năm 1900- 1925 [38]. Sau này thước đo Martin tiếp tục được sử dụng rộng rãi toàn cầu trong các nghiên cứu khoa học, trong khảo sát và thống kê nhân trắc quy mô lớn ở Việt Nam [21, 22, 24, 40-43]. Một trong những máy quét 3D đầu tiên được sử dụng để sao chép cơ thể con người được sản xuất tại Loughborough những năm cuối tám mươi [44] Hình 1.

Đây là một máy quét bóng có thể chụp đường viền của cơ thể con người nhưng không có chỗ lõm. Vài năm sau, vào đầu những năm chín mươi, công ty Cyberware đã phát hiện ra nhu cầu về bản sao 3D của con người trong ngành công nghiệp điện ảnh Hollywood và tích cực nghiên cứu phục vụ điện ảnh. Lúc đấy, những người thiết kế thời trang và thợ may cũng đã phàn nàn về việc khó tiếp cận với diễn viên để kiểm tra sự phù hợp của quần áo cho phim ảnh. Từ đấy các phần mềm thiết kế thời trang có dùng mô hình quét 3D để thiết kế và thử ảo trang phục ban đầu phục vụ điện ảnh được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ [44].

Có rất nhiều máy quét 3D có thể sử dụng quét toàn thân cơ thể người như Hamamatsu của Nhật Bản, Vitronic của Đức, Telmat của Pháp, SizeStream của Mỹ, v. Kết quả thu được từ phương pháp đo không tiếp xúc từ máy quét toàn thân cơ thể người là kết quả trực tiếp, không chỉ là thông số đo 2D mà còn có cả hình dạng đám mây điểm ảnh cơ thể người 3D. Hiện nay phương pháp đo không tiếp xúc bằng máy quét 3D trở nên thông dụng trên thế giới. Ưu điểm của phương pháp này là giúp cho người nghiên cứu sẽ thu thập được tất cả các thông số kích thước một cách chính xác, đặc biệt là có thể lưu trữ dữ liệu 2D và 3D sử dụng lâu dài và kế thừa 7 đối với các nghiên cứu về cơ thể người, về thiết kế trang phục đảm bảo độ vừa vặn theo vóc dáng [39, 44].

(a) (b) (a) Hình ảnh máy quét 3D đầu tiên; (b) Hình ảnh quét 3 mặt cơ thể.3: Hình ảnh máy quét 3D cơ thể người. Trong các công trình nghiên cứu về xây dựng mô hình 3D cơ thể nam giới, bộ dữ liệu 2D và 3D của CAESAR [39, 45] được xem là một nguồn tài liệu tham khảo giá trị, đặc biệt về mốc nhân trắc trong 3D được trình bày với đầy đủ hình ảnh mô tả vị trí cụ thể trên cơ thể mặt trước, mặt sau, bên trái, bên phải. Bộ dữ liệu 3D của CAESAR làm đại diện số đo của công dân Châu Mỹ và Châu Âu, được thống kê từ số đo của 2400 công dân Mỹ và Canada, 2000 công dân Châu Âu, phân bổ đồng đều đa dạng công việc, đa dạng chủng tộc. Trong nghiên cứu CAESAR đã xác định 74 kích thước cơ thể bao gồm cả số đo bên trái và bên phải cơ thể và yêu cầu tư thế đứng và ngồi.

Trong thiết kế trang phục và Avatar trong phần mềm thiết kế trang phục, xu hướng thiết kế trang phục cho cơ thể đối xứng nên ta lấy số đo trung bình của bên trái và bên phải cơ thể làm kết quả cho xử lý số liệu và dựng hình. Xác định mốc nhân trắc chính xác là khởi điểm quan trọng đảm bảo độ chỉnh xác bộ dữ liệu thông số kích thước cơ thể người, do vậy trong bất kỳ nghiên cứu khoa học về nhân trắc nào, việc xác định chính xác các mốc nhân trắc cũng được đặt lên hàng đầu. Các mốc nhân trắc được tự động trích xuất từ máy quét 3D của CAESAR mô tả trong hình 1.4: Các mốc nhân trắc ở phần trên cơ thể, mặt trước.5: Các mốc nhân trắc ở phần dưới cơ thể, mặt trước.6: Các mốc nhân trắc ở phần trên cơ thể, mặt nghiêng.7: Các mốc nhân trắc ở phần trên cơ thể, mặt sau. 9 Số lượng kích thước cơ thể được sử dụng trong mỗi một nghiên cứu sẽ điều chỉnh theo mục tiêu nghiên cứu.

Su Joung Cha [46] đã nghiên cứu phân loại hình dáng nam giới trưởng thành Hàn Quốc có chiều cao dưới 170 cm trong độ tuổi từ 20 đến 60. 65 kích thước đã được lựa chọn bao gồm 11 kích thước chiều cao, 19 kích thước chiều dài, 19 kích thước chu vi, 6 kích thước chiều rộng, 6 kích thước độ dày, nghiêng vai 2 kích thước và các 2 mục khác bao gồm cân nặng và BMI. Hana Lee [47] đã nghiên cứu về vóc dáng cơ thể béo phì nam giới Hàn Quốc độ tuổi 30 và 40 sử dụng 40 kích thước cơ thể. Keiko Wantanabe [48] đã phân loại vóc dáng cơ thể của đàn ông Nhật Bản từ 20 đến 70 tuổi để thiết kế quần áo, 67 kích thước được đo bằng thước đo chiều cao Martin và thước dây.

Người mẫu được yêu cầu giữ tư thế đứng tự nhiên, hai bàn chân cách nhau 20cm và cánh tay chếch xấp xỉ 20 độ. Đường thẳng nối gót trái và gót phải của đối tượng được căn thẳng hàng song song với trục X. Lim và các cộng sự [49] nghiên cứu về phân loại các kiểu cơ thể của đàn ông Trung Quốc ở Bắc Kinh và Thượng Hải. Danh sách đo lường bao gồm tổng cộng 38 kích thước: 6 kích thước về chiều cao, 4 kích thước về chiều rộng, 3 kích thước về độ dày, 8 kích thước về chu vi, 14 kích thước về chiều dài, 2 kích thước về góc và 1 kích thước về trọng lượng.

Theo Ergonomics trong ngành công nghiệp may [50], chỉ tiêu nhân trắc bao gồm: Chỉ tiêu nhân trắc tĩnh: nhằm cung cấp dữ liệu cho công tác định hình Avatar ảo có tư thế đứng thẳng trong phần mềm thiết kế trang phục 3D; Chỉ tiêu nhân trắc động: nhằm cung cấp dữ liệu cho Avatar ảo tư thế bước đi thời trang (catwalk) trong phần mềm thiết kế trang phục 3D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ