Chương 1 Phương trình đại số bậc ba và bốn Chương này ta sẽ nêu cách giải cho phương trình bậc ba và phương trình bậc bốn tổng quát.1 Phương trình đại số bậc ba Trong phan này ta sẽ nêu phương pháp giải phương trình bậc ba với hệ số thực tùy ý: ax? + bx? + cy + d= 0, a 40. Giải phương trình (1.1) khi biết một nghiệm: x = zp. Theo giả thiết axe + bưa + cro +d = 0. Phương trình (1.1) tương đương với các phương trình sau ax? + bx? + ca + d = arg + bx? + cap +d; a (x3 x3) b (2? x) c(x — x9) = 0; x — 19) (ax? + (arg + b)# + ax?0 + brp + e) = 0.
1) Nếu A < 0 thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = zo. Phương trình đại số bậc ba va bốn 2) Nếu A >0 thì phương trình có nghiệm là —(a#o +b) + VA —(a#o +b) — VA %1 —=#0;2#2 = —————————————; 83 Fo 2ø 2ø Nhận xét 1. 1) Nếu zo là nghiệm của (1.1) thì điều kiện cần và đủ để (1.1) có ba nghiệm phân biệt là: ax, + (aro + b)z0 + axe + bro + c # 0 A >0. 2) Nêu 2 là nghiệm của (1.1) thì có thể phân tích ax + ba? + cx +d = f (x) (x — 20), trong đó ƒ (z) là tam thức bậc hai.
3) Nếu a1, x2, 73 là các nghiệm của (1.1) thi ax? + br? + cr + d= a(# — #1) (a — #2) (4 — #3), và công thức Viết là c d U1 +%2+%3 = —--, ể12+ 723 + 321 —=—, 1223 = — a a a Bài toán 1. Giải phương trình 4x3 — 3z = m với |m| < 1. Đặt m = cosa = cos (a + 2a). Khi đó C€OSŒ = COS (3.5) = Acos”S — 3cos > 8 ì Do vậy phương trình có4 ba nghiệm: ‘Am.
a1 — Qa rg — = cos}, +27 13 — = cOsSS““, Œ~27 = cos*4*. Chứng minh dang thức 1/: 1 4x3 — 3z= 2 (¿+ =x). b) Giải phương trình 4zỞ — 3z = m với |m| > 1. v= g(a+—) hay a’ — 2ar + 1= 0 với ä=# + V0? = 1.
a Phương trình đại số bậc ba va bốn Đặt a = z+ Vo? — 1 thì z = $(a+ 4) và z3 = š(a3 + 3a + 3 + 4). Suy ra da — Br = 5(a® + 8á + = +4) — F(a =) = 5 (a8 + 4). 1 1 1 1 b) Ta chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất. That vậy, phương trình khong có nghiệm ap € [—1; 1] vì nếu zo € [—1; 1] thì đặt xo = cosy suy ra |4z” — 3z| = |4cos* yp — 3 cos ¿| = |cos3y| < 1 < |m|.
Giả sử phương trình có nghiệm 2), |x| > 1, 4z3 — 321 = m. Vay x = x; là nghiệm duy nhất. Khi đó phương trình có nghiệm duy nhất r= $ (Vins Vie 14 Vn Vinh =1). Giải phương trình: 4z + 3z = m.
Nhận xét rằng x = x là nghiệm của phương trình thì đó là nghiệm duy nhất. That vậy, xét z > zọ, khi đó 4z + 3z > 4z} +32, =m. Tương tu, với # < x9 thì 4z3 + 3z < 4z} + 3z =m. Khi đó dé dàng kiểm tra dang thức 40° x +30 % =2 (nỗ 210 1 1 re) ).
Suy ra cách giải phương trình, dat 1 1 : m= (a ¬g) ca” =m m2 + 1. Khi đó phương trình có nghiệm duy nhất ¬ `. 6 Phương trình đại số bậc ba va bốn Bài toán 1. (xem [3]) Giải và biện luận phương trình ¢? + at? + bt + e= 0.
Khi đó viết phương trình thành a3 a2 a —3) taly— 3) +b +by—g)+c=<0 +c= 0; 3 _ np = _a bg 2a3 ab c y p q, Pp 3 ? qd 27 Ú 3 Ta có các trường hợp sau: 1) Nếu p =0 thì phương trình có nghiệm duy nhất y = ÿ⁄4. 2) Nếu p > 0 thì đặt y = 24/§z. Khi đó ta được phương trình 4z” — 3= m, m= a) |m| < 1, đặt m = cosa thì phương trình có ba nghiệm a œ — 27 œ + 27m #ị = COS >, #2 = COS 3 , £3 = COs. Khi đó phương trình có nghiệm duy nhất r= $ (45) =2 (Vins Vhế—1+ iin Về =1), 3) Nếu p < 0, đặt y = 2\/ S#z, sẽ được phương trình 4zÖ + 3 =m.
Khi đó phương trình có nghiệm duy nhất =4 3) = 3 (Wns vie 1 1 lí(zs Am3 mổ +1), 7 Phương trình đại số bậc ba va bốn 1.2 Phương trình đại số bậc bốn Trong phần sẽ nêu phương pháp chung để phân tích đa thức bậc bốn tổng quát thành tích hai tam thức bậc hai. Đối với một số dạng đa thức bậc bốn đặc biệt có những phép biến đổi phù hợp và đơn giản hơn, không đòi hỏi phải vận dụng toàn bộ thuật toán tổng quát.1 Phương trình dang (x — a)’ + (x — b)` =<. Đặt z= ¿+ th, a= ab Khi đó phương trình trở thành (t+a)'+(t-a)' =¢; 2/! + 12074? + 2a4 —c=0. Day là phương trình đã biết cách giải.
Giải phương trình (x — 3)* + (z— 5)“ = 82. Khi đó phương trình đã cho trở thành các phương trình sau (y+1)°+ (y—-1)* = 82; „2 + 6y? — 40 = 0. Giải phương trình tìm được = 2 và y = —2 Do vậy phương trình đã cho có hai nghiệm z = 2, r= 6.2 Phuong trình dang (x +a) (a+b) (a+c)(a+d)=m, a+d=b+c. Dat u = (x + a) (+ + đ) suy ra (4 + b) (œ +c) = u + be — ad.
Khi đó phương trình trở thanh u(u + bc — ad) = m hay u? + (be — ađ)u — ma = 0. Day là phương trình đã biết cách giải. Giải phương trình x (x + 1)(z + 2) (+ + 3) =8. Phương trình đại số bậc ba va bốn lời giải.
Khi đó phương trình trỏ thành u? +2u—8=0, giải phương trình ta được u = 2 và u = —4 suy ra hai phương trình nhưng chỉ có phương trình sau có nghiệm a? + 3z — 2= 0. Do vậy phương trình có nghiệm z = 35R 1. Phương trình với hệ số phản hồi. € LẦU av‘ + br? + cx? + dự +e =0, -Ñ: sau ax* + bx? + cx? + bax 4 aa? = 0; (x? + a2“ + bz(+? + a) + (e— 2aa)x? = 0.
Nhận xét z = 0 không thỏa mãn phương trình. Chia hai về phương trình cho 2? ta đưa phương trình đã cho về hệ phương trình mm 2 _ # +œ t= x Hay hệ phương trình at? + bt + e— 2aœ = 0 +2 —tr+a=0. Dặc biệt khi a = e,b = đ phương trình ban đầu trở thành phương trình đối xứng ax* + br? + cx? + bx +a = 0. Khi a = e,b = —d phương trình ban đầu trở thành phương trình nửa đối xứng az' + br? + cx? — bx +a = 0.
Giải phương trình: z† + 323 — 62? + 6z + 4 = 0. Phương trình đại số bậc ba va bốn Loi giải. Dé thay x = 0 không là nghiệm của phương trình. Xét x # 0 chia hai về phương trình cho z7 ta được Đặt =z+ 2, (| > 2) suy rat? =2?+4+44.
Phương trình đã cho trở thành ?+3f— 10 =0. Giải phương trình với chú ý điều kiện ta chọn ý = —5, suy ra 2 #+— =-. x Từ đ ó t ì m đ ư ợ c z = — 5 V H , Do vậy phương trình đã cho có hai nghiệm z = — 1.4 Phương trình dạng ¢* = at? + 0t + À. Trường hợp: A = 6?—4a\ = 0, biến đổi về phải thành bình phương đúng.
Trường hợp: A 40. Ta sử dung PS (Pm) + mf! = (2 =m)? + 2m (02 =m) + nề = ( — m)” + 2ml? — m?. Suy ra phương trình ban đầu tương đương với (~ m)Ÿ = (a— 2m) tŸ + 8t + À + mỸ.2) Ta cần chọn m sao cho về phải của (1.2) có biệt thức A, = 0, tức là chọn m sao cho 6? — 4(a— 2m) (A + m”) = 0.3) là phương trình bậc ba theo m mà ta biết phương trình bậc ba luân giải được nên phép giải này luân đi đến kết quả cuối cùng. 10 Phương trình đại số bậc ba va bốn Bài toán 1.
Giải phương trình «4 = 3z2 + 10z + 4. Viết phương trình dưới dang (2? +0)” =(3+2a)z? + 10 + 4+ aŠ. Ta thay a = 1 thỏa mãn, vậy có thể viết phương trình dưới dang (z7 + 1)" = 52? + 10+ + 5; (0? +1)? = [v5(@@+)). Ta có hai trường hợp: Trường hợp 1.
z?— 5z — 5 +1 =0 hay «= v5+VVIL4V5, L†4v5 Trường hợp 2. Do vậy phương trình có hai nghiệm z = 5 1.5 Phương trình dạng az + bz + c#z?+ dư +e=0,a#0 Đặt x = — +t. Khi đó phương trình trở thành t* = at? + 6t+. Dây là phương trình đã biết cách giải.
Giải phương trình: «4 — §z3 + 20a? — 12z — 9 = 0. Khi đó phương trình đã cho trở thành các phương trình sau (t + 2)! — 8( + 2)” + 200 + 2)? — 12(t + 2) -9 =0; tt = 4t? — 4t +1; tt = (2t— 1)”: t? = 2t—1 hoặc t? = —2f + 1. Giải phương trình tìm được t = 1 vat = —1 + V2. Do vậy phương trình đã cho có ba nghiệm x = 3; z= 1+ v2.
11 Chương 2 Hệ phương trình thường gặp 2.1 Hệ phương trình bậc nhất hai an Định nghĩa 2. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax + DỤ =c q2 + Mụ = Œ Việc giải và biện luận hệ trên được tiến hành như sau: Bước 1. Tính các định thức D= i ụ = ab! —a’b, D, = 4 i = cb! — cb, Dy = i c = dể —a'c. + Nếu D z 0 hệ có nghiệm duy nhất: z = 2; y = 7.
+ Nếu D =0, D; £0 hoặc D, # 0 thì hệ vô nghiệm. + Nếu D =D, = Dạ =0 thì hệ có vô số nghiệm (z;y) thỏa mãn: ax + by = c. Giải và biện luận hệ phương trình Bang 2z + aụ = q. 12 Hệ phương trình thường gặp Loi giải.
Ta tính các định thức sau: D= gã =a? —4, 4-—a 2 DĐ =l„ ` a |= Tula 2), a 4-a 2 Dy=|9 @ =a" —2(4-a) =(a-2)(a+4). + Nếu a? # 4 hay a # +2 hệ có nghiệm duy nhất z= 4 = —;z#z; y= oy = at} + Nếu a= —2 suy ra: D=0, D„ #0 hệ vô nghiệm. + Nếu a = 2 suy ra D = D; = D„ =0 hệ có vô số nghiệm (z;) thỏa mãn z + = 1.