Luận văn thạc sĩ: Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sinh enzyme phytase

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi.

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2012

125
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: AXIT PHYTIC VÀ PHYTATE

1.1. Cấu trúc của axit phytic

1.2. Sự phân bố phytate trong tự nhiên và chức năng của phytate

1.3. Đặc tính kháng dinh dưỡng của axit phytic

1.4. Ảnh hưởng của phytic tới môi trường

1.5. Chức năng của phytase

1.6. Các đặc tính sinh lý, sinh hóa của phytase

1.7. Nguồn phytase trong tự nhiên

1.8. Phân loại phytase

1.8.1. Histidine axit phosphatase (HAP)

1.8.2. Purple axit phosphatase (PAP) phytases

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất phytase từ vi sinh vật

1.9.1. Các yếu tố vật lý

1.9.2. Các yếu tố dinh dưỡng

1.10. Điều khiển sinh tổng hợp phytase

1.11. Các ứng dụng của phytase

1.11.1. Ứng dụng của phytase là phụ gia thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

1.11.2. Ứng dụng của phytase trong công nghiệp thực phẩm

1.11.3. Ứng dụng của phytase trong cải tạo đất

1.11.4. Ứng dụng của phytase trong dược phẩm

1.11.5. Bán tổng hợp peroxydase

1.12. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHYTASE

1.12.1. Nghiên cứu làm tăng tính bền nhiệt của phytase

1.12.2. Nghiên cứu về thay đổi pH hoạt động tối ưu của phytase

1.12.3. Nghiên cứu về khả năng bền axit và enzyme protease của phytase

1.12.4. Nghiên cứu về tăng hiệu suất của quá trình sản xuất phytase

1.12.5. Nghiên cứu về động vật và thực vật chuyển gen phytase

1.12.6. Những nghiên cứu về phytase ở Việt Nam

1.13. LÊN MEN XỐP

1.13.1. Khái niệm về lên men xốp

1.13.2. Những ưu điểm và nhược điểm của lên men xốp

1.13.3. Các ứng dụng của lên men xốp

1.13.3.1. Sản xuất các axit hữu cơ
1.13.3.2. Sản xuất các hợp chất tạo hương và tạo vị
1.13.3.3. Sản xuất enzyme
1.13.3.4. Sản xuất Fructooligosaccharides
1.13.3.5. Sản xuất các hợp chất hoạt tính sinh học
1.13.3.6. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
1.13.3.7. Sản xuất cồn sinh học

1.14. CHI BACILLUS VÀ PHÂN LOẠI TRONG CHI BACILLUS

1.15. THU HỒI ENZYME

1.15.1. Cô đặc enzyme – tủa enzyme

1.15.1.1. Tủa enzyme bằng muối ammonium sulfate
1.15.1.2. Tủa bằng dung môi hữu cơ

2. CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. CHỦNG VI SINH VẬT, MÔI TRƯỜNG, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU

2.1.1. Chủng vi sinh vật

2.1.2. Môi trường nghiên cứu

2.1.2.1. Môi trường sàng lọc chủng ưa nhiệt và môi trường nhân giống
2.1.2.2. Môi trường sàng lọc chủng sinh phytase (PSM – phytase screening media)
2.1.2.3. Môi trường dịch thể kích thích sinh phytase
2.1.2.4. Môi trường nuôi xốp

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp xác định hoạt tính enzyme phytase

2.2.2. Tuyển chọn chủng

2.2.3. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng

2.2.4. Phương pháp phân loại

2.2.4.1. Phương pháp phân loại vi khuẩn dựa vào đọc trình tự ADN
2.2.4.2. Quan sát hình thái

2.2.5. Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy thích hợp cho khả năng sinh phytase của chủng vi sinh vật nghiên cứu

2.2.5.1. Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy giống thích hợp cho khả năng sinh trưởng ở chủng nghiên cứu
2.2.5.2. Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy xốp thích hợp cho khả năng tổng hợp phytase ở chủng nghiên cứu

2.2.6. Thu hồi enzyme

2.2.6.1. Chiết xuất enzyme
2.2.6.2. Thu hồi enzyme bằng các dung môi hữu cơ

2.2.7. Nghiên cứu enzyme phytase

2.2.7.1. Các đặc tính của enzyme

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN

3.1.1. Lựa chọn chủng ưa nhiệt

3.1.2. Lựa chọn chủng có hoạt độ phytase cao

3.1.3. Lựa chọn chủng sinh tổng hợp phytase bền nhiệt

3.2. Xác định trình tự ADNr 16S

3.3. Đặc điểm hình thái

3.4. NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY

3.4.1. Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy giống

3.4.2. Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy xốp

3.5. THU HỒI ENZYME

3.5.1. Thu hồi enzyme bằng các dung dịch chiết khác nhau

3.5.2. Tủa enzyme bằng các dung môi khác nhau

3.6. NGHIÊN CỨU ENZYME PHYTASE CỦA CHỦNG SP1901

3.6.1. Phân tích trình tự gen phytase và so sánh với các loài có quan hệ gần gũi

3.6.2. Đặc tính enzyme phytase thô

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase

Phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngành vi sinh vật học. Enzyme phytase có khả năng thủy phân axit phytic, giúp giải phóng phospho cho cây trồng và động vật. Việc tìm kiếm các chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh enzyme phytase cao không chỉ giúp cải thiện hiệu quả dinh dưỡng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dư thừa phospho. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong nông nghiệp mà còn trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

1.1. Định nghĩa enzyme phytase và vai trò của nó trong nông nghiệp

Enzyme phytase là một loại enzyme có khả năng thủy phân phytate, một dạng dự trữ phospho trong thực vật. Phytase giúp giải phóng phospho vô cơ, làm tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng cho cây trồng và động vật. Việc sử dụng enzyme phytase trong thức ăn chăn nuôi không chỉ cải thiện hiệu quả dinh dưỡng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dư thừa phospho từ thức ăn.

1.2. Tầm quan trọng của việc phân lập vi sinh vật sản sinh enzyme phytase

Phân lập vi sinh vật sản sinh enzyme phytase là cần thiết để tìm kiếm các chủng vi sinh vật có khả năng sản xuất enzyme này với hiệu suất cao. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng thức ăn chăn nuôi mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong nông nghiệp. Các chủng vi sinh vật này có thể được sử dụng để sản xuất enzyme phytase với chi phí thấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong ngành nông nghiệp.

II. Các thách thức trong việc phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase

Mặc dù việc phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự đa dạng của các loài vi sinh vật trong tự nhiên. Việc xác định và phân loại chính xác các chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh enzyme phytase cao là rất khó khăn. Ngoài ra, điều kiện môi trường nuôi cấy cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất enzyme của vi sinh vật.

2.1. Đa dạng sinh học của vi sinh vật trong môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên chứa một lượng lớn các loài vi sinh vật khác nhau, mỗi loài có khả năng sản sinh enzyme phytase với mức độ khác nhau. Việc phân lập và xác định các chủng vi sinh vật này đòi hỏi các phương pháp phân tích hiện đại và kỹ thuật nuôi cấy phù hợp.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến khả năng sản xuất enzyme

Các yếu tố như pH, nhiệt độ, và thành phần dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất enzyme phytase của vi sinh vật. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là cần thiết để đạt được hiệu suất sản xuất enzyme cao nhất.

III. Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase

Có nhiều phương pháp khác nhau để phân lập và tuyển chọn vi sinh vật sản sinh enzyme phytase. Các phương pháp này bao gồm nuôi cấy trên môi trường chọn lọc, phân tích hoạt tính enzyme, và sử dụng các kỹ thuật phân tử để xác định loài. Việc áp dụng các phương pháp này giúp tìm ra các chủng vi sinh vật có khả năng sản xuất enzyme phytase cao và ổn định.

3.1. Phương pháp nuôi cấy trên môi trường chọn lọc

Nuôi cấy trên môi trường chọn lọc là một trong những phương pháp hiệu quả để phân lập các chủng vi sinh vật sản sinh enzyme phytase. Môi trường này thường được bổ sung các nguồn phytate để kích thích sự phát triển của các vi sinh vật có khả năng sản sinh enzyme này.

3.2. Phân tích hoạt tính enzyme phytase

Phân tích hoạt tính enzyme phytase là bước quan trọng trong quá trình tuyển chọn vi sinh vật. Các phương pháp như đo độ hấp thụ quang học hoặc sử dụng các chất chỉ thị có thể được áp dụng để xác định hoạt tính enzyme của các chủng vi sinh vật đã phân lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của enzyme phytase trong nông nghiệp

Enzyme phytase có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp, đặc biệt là trong thức ăn chăn nuôi và cải tạo đất. Việc bổ sung enzyme phytase vào thức ăn chăn nuôi giúp tăng cường khả năng hấp thu phospho và các khoáng chất khác, từ đó cải thiện sức khỏe và năng suất của động vật. Ngoài ra, enzyme phytase còn được sử dụng trong cải tạo đất, giúp tăng cường độ phì nhiêu và khả năng giữ ẩm của đất.

4.1. Ứng dụng enzyme phytase trong thức ăn chăn nuôi

Việc bổ sung enzyme phytase vào thức ăn chăn nuôi giúp giải phóng phospho từ phytate, làm tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng cho động vật. Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe của động vật mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dư thừa phospho.

4.2. Ứng dụng enzyme phytase trong cải tạo đất

Enzyme phytase có thể được sử dụng để cải tạo đất, giúp tăng cường độ phì nhiêu và khả năng giữ ẩm của đất. Việc này không chỉ giúp cây trồng phát triển tốt hơn mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu enzyme phytase

Nghiên cứu về enzyme phytase và vi sinh vật sản sinh enzyme này đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững. Việc tìm kiếm và phát triển các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản sinh enzyme phytase cao sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

5.1. Triển vọng nghiên cứu enzyme phytase trong tương lai

Nghiên cứu về enzyme phytase sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu tìm kiếm các chủng vi sinh vật mới và tối ưu hóa quy trình sản xuất enzyme. Điều này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về enzyme phytase trong nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.

5.2. Tác động của enzyme phytase đến môi trường và sức khỏe con người

Việc sử dụng enzyme phytase không chỉ giúp cải thiện hiệu quả dinh dưỡng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dư thừa phospho. Điều này có tác động tích cực đến sức khỏe con người và bảo vệ môi trường sống.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus phân lập tuyển chọn vi sinh vật sinh enzyme phytase

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I.1 AXIT PHYTIC VÀ PHYTATE Các thuật ngữ axit phytic, phytate và phytin lần lượt để chỉ axit phytic tự do, muối của axit phytic với Na+ và muối của axit phytic với Ca2+, Mg2+. Trong nhiều tài liệu, thuật ngữ axit phytic và phytate, phytin được sử dụng lẫn nhau và phần lớn phospho tổng số trong các loại hạt tồn tại dưới dạng phytate, đây là dạng dự trữ chính của phospho trong ngũ cốc, hạt đậu và các mô thực vật khác [111].1 Cấu trúc của axit phytic Axit phytic lần đầu tiên được Hartig tìm thấy năm 1855-1856 ở dạng hạt nhỏ, không phải là tinh bột trong các hạt của một số loài thực vật [43, 44]. Sau Hartig, cũng đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm thấy phytate dưới dạng “globoid” (dạng cầu) và khẳng định thành phần hóa học chính của nó là C, P và các ion kim loại. Năm 1897 Winterstein đưa ra tên là axit inositol-phosphoic và sau đó năm 1968 được duyệt lại là ‘myo-inositol 1, 2, 3, 4, 5, 6 hexakis (dihydrogen) phosphate (IP6) bởi IUPAC-IUB [44, 110].

Cấu trúc của phytic axit là đối tượng tranh cãi của ngành hóa học trong nhiều năm ở thế kỷ 20 và cuối cùng 2 cấu trúc do Neuberg và Anderson đề xuất được chấp thuận nhiều nhất [87, 88]. Nhiều ý kiến khác nhau cho rằng chúng là dạng đồng hình và có hay không 3 phân tử nước gắn kết trong cấu trúc này, thì sau đó với những phân tích về nguyên tử, chuẩn độ natri phytate với các ion kim loại, tinh thể học tia X và cộng hưởng từ hạt nhân đã dẫn đến kết luận rằng cấu trúc do Anderson đề xuất là dạng chiếm ưu thế hơn được tìm thấy trong các loài thực vật [43]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc của axit phytic được đề xuất bởi Neuberg, 1908 (A) và Anderson, 1914 (B) [4, 87, 88] 1.2 Sự phân bố phytate trong tự nhiên và chức năng của phytate Phytate là một hợp chất có mặt ở nhiều loại thực vật khác nhau, chúng chiếm đến 1-5% khối lượng các cây họ đậu, ngũ cốc, các hạt chứa dầu và hạnh nhân.

Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật chứa 50-80% hàm lượng phospho tổng số dưới dạng phytate. Ở thực vật, phytate được tìm thấy đầu tiên ở các loại hạt tuy nhiên vị trí của chúng trong hạt lại khác nhau ở các loài thực vật khác nhau, ở ngô tới 90% phytate tập trung ở phần mầm của hạt, trong khi đó ở lúa mỳ và gạo, phytate tập trung chủ yếu ở lớp vỏ aleurone của hạt và cám bên ngoài [43, 44, 91, 92, 109]. Phytate trong các hạt chứa dầu và hạt các cây họ đậu thường liên kết với các protein và tập trung chủ yếu trong các thể cầu (globoid), các thể vùi phân bố trong toàn bộ hạt, ngược lại phytate ở hạt đậu nành lại có mặt ở những vị trí không đặc trưng [109]. Ngoài ra phytate có thể được tìm thấy ở rễ, thân, quả, lá…và hạt phấn của một số loài thực vật [10, 42, 51, 108, 122].

Trong số các loài thực vật được sử dụng làm thức ăn gia súc, cây vừng, bí ngô, lanh có hàm lượng IP6 cao nhất tính theo khối lượng khô, có thể lên đến 3,7-4,7% [66]. Các loại thức ăn gia súc khác IP6 chiếm 1-3% trọng lượng khô [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hàm lượng phospho và phytate ở 1 số loại thức ăn gia cầm phổ biến (Tyagi và cộng sự, 1998) Thành phần P tổng số (%) P dạng phytate (%) Ngũ cốc Ngô 0,39 0,25 Gạo 0,15 0,09 Lúa mỳ 0,44 0,27 Lúa miến 0,3 0,22 Đại mạch 0,33 0,2 Bajra 0,31 0,23 Hạt chứa dầu Lạc 0,6 0,46 Đỗ tương 0,88 0,56 Hạt bông 0,93 0,786 Hạt hướng dương 0,9 0,45 Phân tử IP6 có chứa 28,2% phospho, trong đó thường tồn tại dưới các dạng muối khác nhau như muối của magie trong gạo, lúa mỳ, đậu tằm và hạt vừng, muối Ca-Mn-K trong hạt đậu nành [5, 67, 92, 93, 103, 134, 135].

Phytate được tích lũy trong hạt trong suốt quá trình chín và trưởng thành, cùng với các hợp chất khác như tinh bột, protein và lipid [46, 94, 105]. Năm 1980, Cosgrove và Irving đã đưa ra những vai trò của phytate trong các loại hạt là: (i) là nguồn dự trữ phospho, (ii) là nguồn dự trữ năng lượng, (iii) là chất cạnh tranh với adenosine triphosphate trong suốt quá trình sinh tổng hợp phytin trong thời gian trưởng thành của hạt khi quá trình trao đổi chất của hạt bị ức chế và trạng thái tiềm sinh, (iv) như là một chất bất hoạt các ion hóa trị II cần cho sự điều khiển các quá trình của tế bào và được giải phóng trong suốt quá trình nảy mầm dựa trên hoạt động của enzyme phytase sẵn có trong thực vật, (v) là chất điều chỉnh hàm lượng Pi sẵn có trong hạt [22]. Ngoài ra, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com axit phytic còn đóng vai trò là chất kháng nấm trên các cánh đồng, ngăn ngừa sự sản sinh aflatoxyn ở các hạt đậu nành nhờ sự gắn kết với Zn2+ [39]. IP6 có thể được tìm thấy trong nhân hồng cầu ở các loài chim, cá nước ngọt và rùa, cũng như được tìm thấy trong các loại đất hữu cơ [17, 27].

Ngoài ra, các phân tử dưới IP6 trong quá trình phosphoyl hóa như IP5, IP4, IP3, IP2 và cả IP6 cũng tham gia vào quá trình truyền tín hiệu tế bào và hệ thống vận chuyển phosphate có mặt ở hầu hết các mô động và thực vật [79]. Ở thực vật quá trình tổng hợp IP6 diễn ra thường xuyên tuy nhiên đã có những bằng chứng chứng minh rằng ở người đôi khi có sự tổng hợp IP6 từ D-glucose nhờ hoạt động của enzyme phosphoylase đối với inositol-phosphate từ sự đóng vòng của glucose-6- phosphate. Một số loại mô của động vật có vú như tinh hoàn, tuyến vú, não, gan, thận có thể tổng hợp 4g IP6 mỗi ngày [41, 112].3 Đặc tính kháng dinh dưỡng của axit phytic IP6 là một cấu trúc tích điện âm ở dải pH rộng nên dễ dàng kết hợp với các ion tích điện dương như các ion kim loại, các hợp chất tích điện âm hình thành các phức khó tan làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thụ các chất này trong ruột non. Do đó phytate được coi là một hợp chất kháng dinh dưỡng (an anti-nutritional compound) [138].

Trong các điều kiện trung tính hoặc kiềm nhẹ, các ion kim loại thiết yếu như Ca2+, Zn2+, Fe2+ có mặt trong thức ăn có thể liên kết với axit phytic và hình thành nên các phức IP6-kim loại kết tủa xuống. Độ bền vững của các kết tủa này theo thứ tự: Zn2+> Cu2+>Co2+> Mn2+> Ca2+, trong khi đó ở pH 7,4 thứ tự này có thể là là: Cu2+> Zn2+> Ni2+> Co2+> Mn2+> Fe2+> Ca2+ [69, 150]. Các ion kim loại có thể tương tác với các nhóm OH- của cùng một nhóm phosphate hoặc các nhóm phosphate khác nhau trong phân tử IP6, thậm chí ion kim loại có thể liên kết với các nhóm phosphate của các phân tử IP6 khác nhau. Sự không hòa tan của các phức này cũng là nguyên nhân chính gây ra giảm khả năng hấp thu các ion kim loại trong các khẩu phần ăn có chứa hàm lượng axit phytic cao.

Ngoài ra, sự có mặt đồng thời của 2 ion kim loại khác nhau làm tăng quá trình kết tủa của các phức IP6-kim loại [126]. Sự ảnh hưởng của IP6 tới khả năng hấp thụ các ion kim loại này còn phụ thuộc vào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các yếu tố khác như cách thức chế biến thức ăn, các loại IP6 khác nhau, sự có mặt của các yếu tố khác cũng có tương tác với ion kim loại (yếu tố cạnh tranh với IP6) như cellulose, axit oxalic, tannin, sự có mặt của phytase trong ruột hoặc phytase vi khuẩn hay quá trình thích nghi trao đổi chất của cá thể với khẩu phần ăn giàu phytate [138]. Sự tương tác của các ion kim loại với IP6 Sự hình thành phức giữa IP6 và canxi gây ra hiện tượng kháng vôi hóa (anticalcifying) dẫn đến loãng xương (hình thành các vách trống trong xương) ở chó và người [78, 151]. Tuy nhiên theo các nghiên cứu năm 1951 của Walker và cộng sự, dưới cùng một điều kiện, hàm lượng axit phytic trong khẩu phần ăn có ảnh hưởng đến sự hấp thụ Ca2+ nhưng sự ảnh hưởng này không phải là mãi mãi, con người có thể thích nghi với các khẩu phần ăn có hàm lượng phytate cao và tự điều chỉnh sau một thời gian ngắn nên hàm lượng canxi hấp thụ được không có sự khác biệt giữa chế độ ăn thông thường và chế độ ăn khi thí nghiệm [151].

Một báo cáo cũng đã nêu ra tình trạng suy dinh dưỡng ở quần thể dân cư ở vùng bắc Ấn Độ, Pakistan, Iran và trong số những người Ả-rập du cư có liên quan đến loại thức ăn chính làm từ ngũ cốc không lên men là chapatis (1 loại bánh mỳ không có men) có chứa 1 lượng lớn phytate [113, 154]. Sự thiếu hụt magie liên quan tới khẩu phần ăn có hàm lượng phytate cao cũng đã được đề cập tới ở gà và chuột [77, 117]. Bên cạnh đó các triệu chứng sự thiếu hụt kẽm do khẩu phần ăn có hàm lượng phytate cao cũng đã được nghiên cứu ở người, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gà, lợn và chuột [23, 30, 68, 69, 89, 90]. Do các phức IP6-Ca-Zn ít hòa tan hơn so với các phức IP6-Zn tương ứng nên sự hình thành của phức IP6-Ca-Zn thậm chí còn kích thích các triệu chứng của sự thiếu hụt kẽm [15,138].

Ngoài ra khi bổ sung natri phytate vào bánh mỳ trắng hoặc sữa cũng làm giảm sự hấp thụ sắt ở người xuống 15 lần [127]. Đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phytate không có ảnh hưởng tới sự hấp thu sắt ở động vật mặc dù protein đậu nành (có chứa hàm lượng lớn phytate) được cho là nguồn thức ăn giàu sắt [131]. Sau này những nghiên cứu của các nhà khoa học đã tìm ra rằng dạng tồn tại chính của sắt ở trong cám lúa mỳ và đậu nành là dạng mono, có khả năng sử dụng được trực tiếp cao, tương tự như khẩu phần ăn có bổ sung sắt vô cơ hoặc ammoni sulfate sắt [82]. Sự bổ sung 1% phytate vào chế độ ăn có albumin trứng làm giảm đáng kể khả năng hấp thụ đồng và mangan ở chuột [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ