Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phân Đoạn Đối Tượng Trong Video Dựa Vào Chỉ Dẫn Tương Tác

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính phân đoạn đối tượng trong video dựa vào chỉ dẫn tương tác, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tổng quan

1.2. Thách thức của bài toán

1.3. Lý do thực hiện đề tài

1.4. Đóng góp của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN BÀI TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐỐI TƯỢNG TRÊN VIDEO DỰA VÀO CHỈ DẪN TƯƠNG TÁC

2.1. Phân đoạn hình ảnh dựa vào chỉ dẫn tương tác

2.2. Cơ chế tinh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược

2.3. Cơ chế tinh chỉnh các đặc trưng trung gian bằng phương pháp lan truyền ngược

2.4. Phân đoạn đối tượng trong video

2.4.1. Phân đoạn đối tượng trong video theo hướng tiếp cận bán giám sát

2.4.2. Phân đoạn đối tượng trong video dựa vào chỉ dẫn tương tác

3. CHƯƠNG 3: FASTER-MIVOS

3.1. Mô-đun Interaction-to-mask

3.1.1. Control-point Extractor

3.1.2. Control-point-based to mask

3.2. Mô-đun Mask Propagation

3.3. Mô-đun Fusion

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Mô hình DAVIS cho phân đoạn đối tượng dựa vào tương tác người dùng

4.1.1. Bộ dữ liệu Dense Annotated Video Segmentation (DAVIS)

4.1.2. Độ đo đánh giá mô hình DAVIS Interactive

4.1.3. Thực nghiệm đối với DAVIS Challenge 2020

4.1.3.1. Mô-đun Interaction-to-mask
4.1.3.2. Mô-đun Mask Propagation

4.2. Khảo sát người dùng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Phân Đoạn Đối Tượng Trong Video Dựa Vào Chỉ Dẫn Tương Tác

Phân đoạn đối tượng trong video là một lĩnh vực quan trọng trong thị giác máy tính. Nó cho phép hệ thống máy tính hiểu và phân tách các đối tượng trong video, từ đó hỗ trợ nhiều ứng dụng thực tiễn. Bài viết này sẽ khám phá các khía cạnh của phân đoạn video dựa vào chỉ dẫn tương tác từ người dùng.

1.1. Tổng quan về Phân Đoạn Đối Tượng Trong Video

Phân đoạn đối tượng trong video là quá trình xác định và phân tách các đối tượng chính trong video. Điều này bao gồm việc nhận diện các đối tượng và phân loại chúng thành các nhóm khác nhau.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chỉ Dẫn Tương Tác

Chỉ dẫn tương tác từ người dùng giúp cải thiện độ chính xác của phân đoạn video. Người dùng có thể cung cấp thông tin thông qua các hình thức như vẽ nguệch ngoạc, giúp mô hình học hỏi và cải thiện kết quả.

II. Thách Thức Trong Phân Đoạn Đối Tượng Video Dựa Vào Chỉ Dẫn Tương Tác

Mặc dù có nhiều lợi ích, phân đoạn đối tượng trong video vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của mặt nạ phân đoạn và tốc độ xử lý là những yếu tố cần được cải thiện.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tạo Mặt Nạ Phân Đoạn

Mặt nạ phân đoạn được tạo ra từ các nét vẽ nguệch ngoạc thường không chính xác. Điều này đòi hỏi các mô hình phải có khả năng xử lý thông tin hạn chế từ người dùng.

2.2. Vấn Đề Về Tốc Độ Xử Lý

Tốc độ xử lý là một yếu tố quan trọng trong phân đoạn video. Người dùng không thể chờ đợi quá lâu để nhận được kết quả, do đó cần có các phương pháp tối ưu hóa tốc độ.

III. Phương Pháp Phân Đoạn Đối Tượng Trong Video Dựa Vào Chỉ Dẫn Tương Tác

Để giải quyết các thách thức, nhiều phương pháp đã được đề xuất. Một trong số đó là mô hình Faster-MiVOS, giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác của phân đoạn video.

3.1. Mô Hình Faster MiVOS

Faster-MiVOS là một mô hình mới được phát triển để tối ưu hóa quá trình phân đoạn đối tượng. Mô hình này sử dụng các kiến trúc đơn giản nhưng hiệu quả.

3.2. Cơ Chế Tinh Chỉnh Mặt Nạ

Cơ chế tinh chỉnh mặt nạ giúp cải thiện độ chính xác của các mặt nạ phân đoạn. Người dùng có thể cung cấp các nét vẽ để điều chỉnh các mặt nạ đã dự đoán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Đoạn Đối Tượng Trong Video

Phân đoạn đối tượng trong video có nhiều ứng dụng thực tiễn, từ xe tự hành đến giám sát an ninh. Những ứng dụng này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Ứng Dụng Trong Xe Tự Hành

Kỹ thuật phân đoạn đối tượng giúp xe tự hành nhận diện các vật cản, biển báo và người đi bộ, từ đó tăng cường an toàn giao thông.

4.2. Ứng Dụng Trong Giám Sát An Ninh

Trong các hệ thống camera giám sát, phân đoạn video giúp theo dõi và phân tích hành vi của con người, từ đó phát hiện các hành vi vi phạm.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Phân đoạn đối tượng trong video dựa vào chỉ dẫn tương tác là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong tương lai.

5.1. Kết Quả Đạt Được

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng chỉ dẫn tương tác có thể cải thiện đáng kể độ chính xác của phân đoạn video.

5.2. Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các phương pháp hiện tại, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng thực tiễn.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu của chúng tôi, cùng với thách thức, ứng dụng và động lực của bài toán và mục tiêu của khóa luận này. Ngoài ra, trong chương này, chúng tôi cũng trình bày tổng quan về cấu trúc của bài báo cáo khóa luận. 8 e Chương 2: Các hướng tiếp cận bài toán phân đoạn đối tượng trên video dựa vào chỉ dẫn tương tác.

Chương này trình bày các phương pháp tiếp cận hiện đại gần đây về phân đoạn đối tượng trên ảnh và video cùng với một số hướng tiếp cận phổ biến. e Chương 3: Phương pháp đề xuất. Chương này trình bày phương pháp chúng tôi đề xuất cho bài toán phân đoạn đối tượng trong video dựa vào chỉ dẫn tương tác. e Chương 4: Kết quả thực nghiệm.

Chương này thể hiện các kết quả thực nghiệm của chúng tôi và quá trình kiểm tra, đánh giá các thành phần ảnh hưởng trong phương pháp mà chúng tôi đề xuất. e Chương 5: Kết luận. Phần kết luận tổng hợp lại các vấn đề trong khóa luận của chúng tôi cùng với những đóng góp chính. Ngoài ra, chúng tôi cũng đề cập đến một số các hướng phát triển trong tương lai.

Chương 2 Các hướng tiép cận bài toán phân đoạn đối tượng trên video dựa vào chỉ dẫn tương tác 2.1 Phân đoạn hình ảnh dựa vào chỉ dẫn tương 2 tac 2.1 Tổng quan Phân đoạn đối tượng trong video dựa vào chỉ dan tương tác thực chất là quá trình phân đoạn đối tượng ở từng khung hình trong video theo những chỉ dẫn tương tác của người dùng. Vì vậy, các mô hình phân đoạn ảnh dựa vào chỉ dẫn tương tác là một thành phần rất quan trọng đối với tác vụ phân đoạn trên video. Một số các công trình nghiên cứu trước đó về chủ đề này thương tập trung vào van đề khôi phục hay cải thiện kết quả của các mặt nạ phân đoạn bằng cách sử dụng thêm các tham số tối uu và cơ chế lan truyền ngược để tinh chỉnh lại các 10 lược đồ tương tác. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên đều gặp chung vấn đề về thời gian tính toán và xử lý.2 Co chế tỉnh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược Nhận thấy rằng kiến trúc mạng Bộ mã hóa - Bộ giải mã là một dạng cấu trúc có khả năng trích xuất và khôi phục lại các thông tin đặc trưng toàn cục và cục bộ, rất thích hợp để xây dựng các bài toán phân đoạn ảnh — bài toán yêu cầu tính cho tiết và độ chính xác cao về ranh giới của vật thể.

Do đó, nhóm hai nhà nghiên cứu Won-Dong Jang và Chang-Su Kim đã xây dựng một kiến trúc mạng phân đoạn ảnh nhận tương tác của người dùng để chỉ định một đối tượng mục tiêu trên ảnh theo phong cách Bộ mã hóa- Bộ giải mã. Ngoài ra, với ý định tỉnh chỉnh lại các mặt nạ phân đoạn dựa vào thông tin tương tac của người dùng, nhóm hai nhà nghiên cứu cũng thiết kế một cơ chế tỉnh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược (Backpropagation Refinement Scheme) viết tắt là BRS [9] để lưu trữ và sàng lọc thông tin cũng như định hướng mô hình theo như ý muốn của người dùng.1 thể hiện tổng quan kiến trúc mang BRS. Encoder Coarse decoder Iinmpaugte Inmteracpios Skip connection Hình 2.1: Tổng quan về mô hình phan đoạn ảnh dựa vào chi dẫn tương tác thong qua cơ chế tinh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược [9]. Kiến trúc mạng cho bài toán phân đoạn ảnh dựa vào chỉ dẫn tương tác được nhóm tác giả xây dụng theo lối kiến trúc Bộ mã hóa - Bộ giải mã.

Trong đó, bộ giải mã gồm 2 thành phần Bộ giải mã thô (Coarse Decoder) và Bộ giải mã tỉnh (Fine Decoder). Mô hình nhận đầu vào là một ảnh và 2 lược đồ tương tác của người dùng, một cho đối tượng đang muốn phân đoạn và một cho các đối 11 tượng khác hay vùng phông nền. Với Bộ mã hóa, nhóm tác giả sự dụng DenseNet để trích xuất các đặc trưng cấp cao cũng như các đặc trưng cấp thấp, sau đó áp dụng kết nối tắt (Skip Connection) để khôi phục và thu thập nhiều thông tin hơn về ranh giới của vat thể. Hai bộ giải mã thô và bộ giải mã tinh cho đầu ra là một lược đồ xác suất, xác suất ở vùng hay vị trí nào cao thì nơi đó khả năng là vùng phân đoạn vật thể đang chỉ định bởi người dùng cao hơn.

Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của Bộ giải mã thô là dự đoán một mặt nạ phân đoạn thô cho đối tượng, còn Bộ giả mã tỉnh sẽ tiến hành tỉnh chỉnh cải thiện kết quả phân đoạn thô từ bộ giải mã thô. Bộ giải mã thô gồm 4 khối giải mã, mối khối gồm 3 lớp tích chập. Mô hình nhận kết quả từ bộ giải mã thô và nối (concatenate) với các thông tin đầu vào, sau đó được chuyển đời qua cho bộ giải mã tinh xử lý tinh chỉnh kết quả. Bộ giải mã tinh sử dụng tích chập atrous để mở rộng vùng tiếp nhận thông tin.

Một parametric rectified unit va batch normalization sẽ được thực hiện sau mỗi lớp tích chập trừ các lớp dùng để dự đoán như “Coarse ConvP” va “Fine ConvP”. Cơ chế tinh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược. Mô hình phan đoạn ảnh dựa vào chỉ dẫn tương tác cho kết quả phân đoạn vật thể với chất lượng khá ổn. Tuy nhiên, mô hình này lại có một nhược điểm là không thể đảm bảo rằng những điểm ảnh mà người dùng thực hiện tương tác lên có kết quả phân đoạn ảnh đúng.

Do đó, cơ chế tinh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược được áp dung dé bắt buộc những điểm ảnh này được gán nhãn một cách chính xác để kết quả phân đoạn tốt hơn nữa. Mô hình sẽ thực thi cơ chế tinh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược cho đến khi tất cả các điểm ảnh do người dùng tương tác lên được phân đoạn chính xác. Người dùng thông thường sẽ tương tác nhiều lần để kết quả phân đoạn cải thiện dần dần. Việc chỉnh sửa kết quả phân đoạn này có thể thực hiện được bằng tỉnh chỉnh trực tiếp tham số của mô hình, tuy nhiên việc này lại làm mất đi thông tin mô hình đã được học trước đó.

Thay vì vậy có thể chỉnh sửa lại lược đồ tương tác ban đầu của người dùng. Mục tiêu của BRS là tối thiểu tinh chỉnh trong các lược đồ tương tác sao cho nhất quán với mặt nạ phân đoạn đối tượng. BRS sử dụng 2 hàm năng lượng là Corrective Energy tương ứng với tọa độ các điểm tương tác đầu vào và Inertial Energy nhằm giữ cho mô hình ổn định với những sự thay đổi nhỏ từ đầu vào. Ví dụ ƒ(z)„„ là đầu ra của mô hình với ảnh z và điểm tương tác là (u,v) với nhãn / thi ham năng lượng được tính toán bằng công thức (2.1): 12 AlAzlls * DL + Aa) — )Ÿ > min (2.1) BRS được áp dung sau lần tương tác thứ 2 của người dùng và sé được thực hiện đệ quy cho đến khi ngươi dùng dừng tương tác.

Với lối kiến trúc mạng Bộ giải mã-Bộ mã hóa cùng với cơ chế tỉnh chỉnh bằng phương pháp lan truyền ngược, mô hình cho bài toán phân đoạn ảnh dựa vào chỉ dẫn tương tác do nhóm tác giả Won-Dong Jang và Chang-Su Kim công b6 mang lại kết quả cải thiện đáng kể. Trên các bộ dữ liệu như GrabCut [18], Berkeley [14], DAVIS [16] và SBD [6], mô hình BRS cần số lần tương tác ít hơn để đạt kết quả đến 85% và 90% so với các phương pháp trước đó. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của BRS chính là tốn quá nhiều chi phí và thời gian tính toán do việc tinh chỉnh được thực hiện đệ quy và mỗi lần chỉnh sửa mặt nạ phân đoạn cần phải lan truyền ngược lại toàn cấu trúc mạng.3 Cơ chế tinh chỉnh các đặc trưng trung gian bang phương pháp lan truyền ngược OistMap-BRS. LBRS-B pm Per pone! opmmerahon 'wcale ard baw on the (AC: maps (128+12 chanwets) DeepLany3+ Y Decoder i i A = —— : RGB-BRS LBRS-A -BRS-C Toned per-pinel optimization sale and bias mm.

on the image Gott channehi) (128 channels} Hình 2.2: Tổng quan về mô hình phân đoạn ảnh dựa vào chi dẫn tương tác trong thông qua cơ chế tỉnh chỉnh các đặc trưng trung gian bằng phương pháp lan truyền ngược [20]. Cơ chế tỉnh chỉnh các đặc trưng trung gian bằng phương pháp lan truyền ngược (Feature-backpropagation Refinement Scheme) viết tắt là {BRS [20] là một cơ 15 chế tinh chỉnh mặt na phân đoạn ảnh giải quyết các van đề về tối ưu hóa thông qua các biến phụ trợ thay vì tỉnh chỉnh lại các lược đồ tương tác ở đầu vào của mạng. Phương pháp này yêu cầu chỉ cần lan truyền ngược về một đoạn ngắn của cau trúc mạng khác với BRS là cần phải lan truyền ngược cả về toàn mạng để chỉnh sửa đầu vào do đó cải thiện hiệu suất phân đoạn của mô hình. Với mục tiêu tăng tốc quá trình tối ưu hóa để cải thiện kết quả phân đoạn ảnh, việc lan truyền ngược để tính toán các hàm năng lượng sẽ không thực hiện qua toàn mạng mà chỉ thông qua một số đoạn của mô hình.

lộ f-BRS, mục tiêu tối ưu là các thành phan trong các tensor đặc trưng, việc tối ưu các thành phần này chỉ làm thay đổi rất nhỏ xung quang các điểm tương tác ở mặt nạ phân đoạn đối tượng, chung quy sẽ không làm ảnh hưởng quá lớn.2 mô tả tổng quan về mô hình f-BRS. BRS điều chỉnh lại hàm ƒ trong công thức tính toán tối ưu của BRS bằng cách them vào các biến phụ trợ. Ví dụ, gọi f(z, z) là hàm kết hợp giữa đầu vào x và biến phụ trợ z. Với biến phụ trợ được cố định z = p sao cho hàm được điều chỉnh sẽ tương đương với hàm gốc ƒ(z,p) = f(x).

Mục tiêu của £BRS là tìm giá trị Ap nhỏ sao cho giá trị của hàm f(x,p + Ap) tại điểm ảnh mà người dùng tương tác gần với nhãn mà người dùng cung cấp nhất. Hàm tối ưu được tính toán bằng công thức (2.2): n v—1 f-BRS chọn hai tham số đó là channel-wise scale va bias dé kích hoạt tai một trong các lớp cuối cùng của cấu trúc mạng vì scale và bias là bất biến với vi trí trong ảnh, do đó sẽ không làm ảnh hưởng nhiều đến kết quả toàn cục. Mặt khác chọn các tham số ở những lớp cuối cùng sẽ không cần phải lan truyền ngược lại cả toàn cấu trúc mạng mà chỉ cần một đoạn nhỏ trong đó. Tùy thuộc vào vị trí áp dụng hàm mục tiêu, {BRS có thể đánh đổi giữa độ chính xác và tốc độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ