BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH PHÁ THAI AN TOÀN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG, NGÀNH HỘ SINH BẬC ĐẠI HỌC Chủ biên: PGS.TS Lê Thanh Tùng NAM ĐỊNH, NĂM 2018 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH PHÁ THAI AN TOÀN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG, NGÀNH HỘ SINH BẬC ĐẠI HỌC Chủ biên: PGS.TS Lê Thanh Tùng NAM ĐỊNH, NĂM 2018 Chủ biên: Lê Thanh Tùng Tham gia biên soạn: Nguyễn Công Trình Phạm Thị Thanh Hương Thư ký biên soạn: Trần Thị Việt Hà Lâm Văn Nguyên LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình – Phá thai an toàn được biên soạn theo nội dung của chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng, ngành Hộ sinh bậc đại học của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Nội dung chủ yếu của cuốn sáchbao gồm các chính sách dân số của Việt Nam, tình hình phát triển dân số thế giới và Việt Nam, các biện pháp thục hiện công tác dân số, các biện pháp tránh thai và công tác phá thai an toàn. Sau mỗi bài có một số câu hỏi, bài tập cho sinh viên tự lượng giá nhằm cũng cố thêm các kiến thức về lý thuyết. Cuốn sách là tài liệu học tập cho sinh viên khối ngành sức khỏe nói chung và sinh viên Điều dưỡng, Hộ sinh nói riêng …; làm tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, cho các học viên sau đại học ngành Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành phụ sản.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót chưa thật làm hài lòng bạn đọc; Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn. CHỦ BIÊN Lê Thanh Tùng MỤC LỤC Trang Bài 1: ĐẠI CƯƠNG DÂN SỐ. Đại cương về dân số. Dân số trung bình.
Qui mô dân số. Cơ cấu dân số. Gia tăng dân số. Biến động dân số.
Tuổi và giới. Tuổi trung vị. Dân số già. Dân số trẻ.
Chất lượng dân số. Nguy cơ bùng nổ dân số với con người và pháp triển kinh tế - xã hội. Sự bùng nổ dân số. Nguy cơ bùng nổ dân số với con người và phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
Những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vững. Qui mô dân số lớn và ngày càng tăng vẫn là những cản trở lớn đối với sự phát triển. Kết quả giảm sinh chưa thực sự vững chắc. Cơ cấu dân số trẻ và đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già tạo ra những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chất lượngdân số còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Di dân tự do và những biến động của lực lượng lao động là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của đất nước trong cả hiện tại và tương lai. Pháp lệnh dân số của nhà nước Việt Nam. Một số những quy định chung.
Chất lượng dân số. Các biện pháp thực hiện công tác dân số. Khen thưởng và xử lý vi phạm. BIỆN PHÁP TRÁNH THAI PHI LÂM SÀNG.
Viên tránh thai kết hợp. Thuận lợi, không thuận lợi. Chỉ định, chống chỉ định. Cách sử dụng.
Thuốc tránh thai chỉ có Progesstin. Thuận lợi, không thuận lợi. Chỉ định, chống chỉ định. Thuốc tránh thai khẩn cấp.
Chỉ định, chống chỉ định. Bao cao su. Thuận lợi, không thuận lợi. Thuốc diệt tinh trùng.
Thuận lợi, không thuận lợi. Nắp chụp cổ tử cung. Bọt xốp tránh thai. Miếng dán tránh thai.
Vòng tử cung. Các biện pháp tránh thai tự nhiên. Xuất tinh ngoài âm đạo. Tính ngày phóng noãn để tránh thụ thai.
Theo dõi thân nhiệt. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI LÂM SÀNG. Dụng cụ tử cung. Thuận lợi, không thuận lợi.
Chỉ định, chống chỉ định. Các tác dụng phụ và xử trí. Biến chứng có thể gặp trong và sau đặt DCTC. Theo dõi trong thời gian mang dụng cụ tử cung.
Tiêm thuốc tránh thai. Ưu điểm, nhược điểm. Cách dùng thuốc tiêm tránh thai DMPA. Que cấy tránh thai.
Ưu điểm, nhược điểm. Kỹ thuật cấy Implanon. Tiêm thuốc tránh thai. Đình sản nữ.
Thuận lợi, không thuận lợi. Chỉ định, chống chỉ định. Chuẩn bị khách hàng trước thủ thuật. Tư vấn, theo dõi sau thực hiện kỹ thuật.
Đình sản nam. Thuận lợi, không thuận lợi. Chỉ định, chống chỉ định. Chuẩn bị khách hàng trước thủ thuật.
Tư vấn, theo dõi sau thực hiện kỹ thuật. 50 Bài 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÌNH CHỈ THAI NGHÉN. Hướng dẫn chung về phá thai an toàn. Các phương pháp đình chỉ thai nghén.
Các phương pháp phá thai đến hết tuần 12. Đình chỉ thai nghén từ tuần 13 đến hết tuần 22. Đình chỉ thai nghén từ tuần 23 trở đi. Giảm đau trong phá thai.
Phương pháp. Tư vấn trước trong và sau phá thai. Yêu cầu với cán bộ tư vấn. Địa điểm tư vấn.
Qui trình tư vấn. Tư vấn cho các nhóm đối tượng đặc biệt. Tránh thai sau phá thai. Đối với viên tránh thai dạng uống.
Thuốc tiêm tránh thai (DMPA), thuốc cấy tránh thai IMPLANON. Bao cao su. Dụng cụ tử cung. Màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung.
Thuốc diệt tinh trùng. Biện pháp tính vòng kinh. Viên tránh thai khẩn cấp. Thắt ống dẫn trứng.
Phá thai bằng phương pháp hút chân không. Chống chỉ định. Cơ sở vật chất. Qui trình kỹ thuật.
66 BÀI 5: LẬP DỰ TRÙ, QUẢN LÝ, PHÂN PHỐI CÁC PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI. Các phương tiện tránh thai. Lập dự trù các phương tiện tránh thai. Những nội dung cần lập dự trù.
Những chỉ số cần thiết khi lập dự trù các PTTT. Quản lý các phương tiện tránh thai. Lên kế hoạch dự trù các PTTT. Tổ chức thực hiện.
Bảo quản các phương tiện tránh thai:. Chỉ đạo, theo dõi, giám sát công việc. Kiểm tra, đánh giá. Phân phối các phương tiện tránh thai.
72 Bài 1: ĐẠI CƯƠNG DÂN SỐ MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được những khái niệm cơ bản về dân số. Trình bày được những nguy cơ của sự gia tăng dân số với con người - xã hội. Trình bày được những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vững.
Trình bày được nội dung về pháp lệnh dân số của Việt Nam NỘI DUNG 1. Đại cương về dân số - Dân số học là một ngành khoa học nghiên cứu về dân số, được định nghĩa theo nghĩa hẹp là ngành khoa học nghiên cứu về quy mô, phân bố, cơ cấu và biến động dân số. - Nói đến dân số học là nói đến các mối liên hệ giữa các quá trình phát triển dân số và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, văn hoá và môi trường xung quanh. Vì vậy, khi nói đến dân số, không thể tách nó ra khỏi các điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
Dân số Bao gồm toàn bộ số người sinh sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định: Một vùng, một nước, một khu vực trên thế giới hay cả toàn cầu. Dân số trung bình Dân số biến động không ngừng nên để chỉ dân số của một năm, người ta tính dân số trung bình của năm đó, công thức như sau: Số dân đầu năm + Số dân cuối năm Dân số trung bình = 2 Người ta còn lấy dân số ngày 1 tháng 7 hàng năm làm dân số trung bình. Qui mô dân số Là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định. Cơ cấu dân số Là tổng số dân được phân loại theo giới tính và lứa tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Cơ cấu dân số theo giới tính Là sự phân chia tổng số dân thành số nam và số nữ. Số nam (nữ) Tỷ lệ nam (nữ ) trong tổng số dân = 100 Tổng số dân Số nam Hoặc tỷ số giới tính = 100 Số nữ Cơ cấu dân số theo giới tính phụ thuộc vào tỷ số giới tính của sơ sinh, sự khác biệt về tử vong và di cư của 2 giới, sự phân chia dân số một cách đơn giản thành nam và nữ nhưng lại có ý nghĩa kinh tế, xã hội và dân số - kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) hết sức sâu sắc. Cơ cấu dân số theo độ tuổi Tỷ lệ nam, nữ theo từng độ tuổi. Có thể tính tuổi theo số lần sinh nhật.
Như vậy, sẽ có có độ tuổi 0; 1; 2…Để cho gọn có thể tính gộp thành các nhóm tuổi như: (0-4); (5-9); (10-14)…Để nghiên cứu nguồn lao động có thể xét theo nhóm tuổi: 0-14 tuổi, 15-59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên. Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân Là phân chia tổng số dân từ một độ tuổi nào đó theo có tình trạng: - Chưa bao giờ kết hôn. Công tác kế hoạch hóa gia đình trước hết tập trung vào số nữ có chồng ở tuối sinh đẻ, sau đó đến nhóm tuổi chưa kết hôn ở tuổi 13-19 tuổi cũng cần được giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản để tránh tình trạng có thai ngoài ý muốn đang ở mức báo động. Các phụ nữ độc thân, cao tuổi, ly hôn, ly thân, tảo hôn cũng là những đối tượng được ngành quan tâm.
Phân bố dân số Là sự có mặt của dân cư theo vùng lãnh thổ (tức là theo địa lý) như dân cư miền núi, đồng bằng, vùng trung du. Số dân trong vùng Mật độ dân số = Diện tích vùng (km2) 1. Gia tăng dân số Là sự biến đổi về số lượng của dân số ở đầu và cuối mỗi thời điểm (một năm, 5 năm hay nhiều năm). Gia tăng này được hiểu là sự phát triển theo giá trị dương hoặc giá trị âm.
Trong quá trình đó có 3 yếu tố rất quan trọng là sinh, chết và chuyển cư. Tỷ lệ gia tăng dân số trong năm, tính bằng phần trăm, ký hiệu (r), là tỷ số giữa số dân tăng thêm trong năm đó và dân số đầu năm: Số dân số cuối năm - Số đầu năm r = 100 Số dân đầu năm 1. Mức sinh Để đo lường mức sinh, người ta dùng các chỉ tiêu sau: 1.