Phá Sản Doanh Nghiệp và Luật Phá Sản Việt Nam: Thực Tiễn Tại Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

2009

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁ SẢN, PHÁP LUẬT PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM NĂM 2004

1.1. Khái niệm và đặc điểm của phá sản

1.1.1. Khái niệm về phá sản

1.1.1.1. Phá sản theo các cách tiếp cận từ góc độ kinh tế
1.1.1.2. Phá sản theo cách tiếp cận từ góc độ pháp luật

1.1.2. Sự tác động của phá sản

1.1.2.1. Về mặt tiêu cực
1.1.2.2. Về mặt tích cực

1.1.3. Pháp luật về phá sản

1.1.3.1. Sự cần thiết phải có pháp luật phá sản
1.1.3.2. Mục đích và vai trò của Pháp luật phá sản
1.1.3.2.1. Mục đích của pháp luật phá sản
1.1.3.2.2. Vai trò của Pháp luật phá sản
1.1.3.3. Một số điểm lưu ý trong các quy định của pháp luật phá sản của các nước trên thế giới

1.1.4. Phạm vi áp dụng của Luật phá sản

1.1.5. Thế nào là tình trạng phá sản

1.1.6. Luật phá sản Việt Nam năm 2004

1.1.6.1. Sự cần thiết phải ban hành Luật phá sản năm 2004
1.1.6.2. Những nội dung cơ bản của Luật phá sản năm 2004
1.1.6.3. Về đối tượng áp dụng của Luật Phá sản
1.1.6.4. Điều kiện để xác định doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
1.1.6.5. Thủ tục tiến hành một vụ phá sản thông thường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. Nhận xét chung về thực tiễn áp dụng Pháp luật phá sản nói chung và luật phá sản năm 2005 ở Việt Nam

2.2. Những thuận lợi và kết quả

2.3. Những khó khăn và bất cập

2.3.1. Phạm vi chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản còn quá hẹp

2.3.2. Thủ tục giải quyết phá sản còn kéo dài

2.3.3. Nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản mà không nộp đơn yêu cầu phá sản vì các quy định trong Luật phá sản năm 2004 vẫn chưa cụ thể

2.4. Nguyên nhân bất cập trong quá trình thực hiện Luật phá sản năm 2004

2.4.1. Tính khả thi của luật không cao

2.4.2. Văn bản hướng dẫn thực hiện luật còn chậm

2.5. Áp dụng Luật phá sản năm 2004 tại TP. Hà Nội

2.5.1. Thực tiễn áp dụng các quy định về giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội và những vấn đề đặt ra

2.5.2. Thực tiễn thực hiện quy trình và thủ tục phá sản và những vấn đề đặt ra

2.5.2.1. Vướng mắc trong trường hợp không xác định được địa chỉ của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp (con nợ) khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
2.5.2.2. Chưa có tiêu chí cụ thể về điều kiện thụ lý đơn và ra quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản
2.5.2.3. Những quy định về Thẩm phán phụ trách việc giải quyết phá sản còn tỏ ra không sát với thực tế
2.5.2.4. Những vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản

2.6. Về vấn đề thu hồi tài sản phá sản

3. CHƯƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG KHẢ NĂNG THỰC THI LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004

3.1. Dự báo xu hướng doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản ở TP. Hà Nội trong thời gian tới

3.1.1. Con số dự báo

3.2. Các giải pháp cụ thể

3.2.1. Nhóm giải pháp sửa đổi Luật phá sản năm 2004

3.2.1.1. Sửa đổi các quy định về việc nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và việc mở hoặc không mở thủ tục phá sản
3.2.1.2. Bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
3.2.1.3. Tăng cường cơ chế giám sát của chủ nợ đối với quá trình giải quyết thủ tục phá sản
3.2.1.4. Bổ sung các quy định về thủ tục quản lý tài sản phá sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

3.2.2. Nhóm giải pháp đối với Thành phố Hà Nội

3.2.2.1. Có biện pháp đủ mạnh để thúc đẩy thủ tục tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
3.2.2.2. Kiên quyết xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào sự cứu xét của Nhà nước đối với những doanh nghiệp Hà Nội hoạt động không hiệu quả
3.2.2.3. Tăng cường nâng cao hiểu biết ý thức trách nhiệm của các doanh nghiệp Hà Nội về lợi ích của thủ tục phá sản và pháp luật phá sản

3.2.3. Nhóm giải pháp khác

3.2.3.1. Đối với Toà án
3.2.3.1.1. Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về kế toán
3.2.3.2. Tăng cường giáo dục sâu rộng mọi đối tượng trong tầng lớp nhân dân Hà Nội về phá sản để đổi mới nhận thức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Khoa kinh tõ vµ kinh doanh quèc tõ