KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO ĐỒ ÁN CƠ SỞ (MT220DV01) ĐỀ TÀI: Tìm hiểu giao thức Open Shortest Path First (OSPF) trên router Juniper Giảng viên hướng dẫn : Đinh Ngọc Luyện Lớp : VT131 Sinh viên : Nguyễn Tuấn Chấn Hiển MSSV : 2133109 Sinh viên : Hồng Thiên Quang MSSV : 2132338 Sinh viên : Võ Đức Trung MSSV : 2132307 HK15.2 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper MỤC LỤC 1 Thuật ngữ và viết tắt .1 Tìm hiểu thành phần router Juniper .2 Quá trình hoạt động của OSPF.3 Bành trướng quy mô mạng OSPF. 1 2 Tìm hiểu thành phần router Juniper.1 Lịch sử Juniper Networks .2 Tổng quan thiết bị JUNOS .3 Thành phần chính của router Juniper .2 Packet forwarding engine (PFE) .4 Cách thức hoạt động của RE và PFE .1 Maintains Routing Engine Intelligence .2 Controls and monitors chassis .5 Exception Traffic: Part 1 .6 Exception traffic: Part 2. 6 3 Tìm hiểu về Operation mode của Juniper .1 Tìm hiểu về Configuration mode của Juniper .2 Giới thiệu sơ lược về Configuration mode.2 Bên trong Configuration mode có gì? .1 Nắm rõ những bước cơ bản của Configuration mode .2 Chỉnh sửa trong Configure mode .3 Thực thi cấu hình. 9 4 Quá trình hoạt động của OSPF .1 Tổng quan giao thức Link-State .3 OSPF Hello packet.
12 I Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper 4.4 OSPF Database description Packet .5 Link-State Request .6 Link-State Update Packet .7 Link-State Acknowledgment Packets .9 Troubleshooting an Adjacency Formation. 19 5 Bành trướng quy mô mạng OSPF .1 Backup Designated Router .2 Quá trình bầu cử DR .3 Các phương pháp bành trướng quy mô mạng OSPF .1 Các loại router trong OSPF .2 Phân loại area của OSPF .1 Lab single area .2 Cấu hình & Khảo sát trước khi có virtual-link .3 Cấu hình & Khảo sát sau khi có virtual-link.3 Lab khảo sát vùng stub trong OSPF trên Juniper .2 Cấu hình & khảo sát .4 Lab khảo sát vùng totally stub trong OSPF trên Juniper .2 Cấu hình & khảo sát .2 Cấu hình & Khảo sát. 55 II Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper 6.6 Lab khảo sát E2 trên Juniper .2 Cấu hình & khảo sát .7 Lab khảo sát E1 trên Juniper .2 Khảo sát gói tin External Routes loại 1. 68 III Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper 1 Thuật ngữ và viết tắt 1.1 Tìm hiểu thành phần router Juniper Internet service provider.
Nhà cung cấp dịch vụ ISP mạng Kernel Nhân của hệ điều hành Trong một hệ thống, một người gửi, tất cả người Broadcast khác nhận được Trong một hệ thống, một người gửi tới một nhóm Multicast người nhận được Trong một hệ thống, một người gửi nhất định tới Unicast một người khác Packet Gói tin Chasis Phần cứng của thiết bị 1.2 Quá trình hoạt động của OSPF LSDB Link-state database. Bảng CSDL link-state DD Gói tin Database Description Adjacency Khối các router liền kề nhau Field Trường phân loại trong gói tin Vòng lặp, tiến trình lặp đi lặp lại nhiều lần. Làm Loop router tốn tài nguyên và giảm hiệu suất hoạt động Forward Chuyển tiếp gói tin Maximum Transfter Unit. Dung lượng cao nhất MTU trong gói tin 1.3 Bành trướng quy mô mạng OSPF Link-State Advertisement.
Các thông tin của LSA LSA được gói trong gói LSA này DR Designated Router - Router quản lý Backup Designated Router – Router dự phòng BDR cho DR Flood Tràn ngập gói tin ra hệ thống Có giá trị là 0. Nếu như router không biết Default-route đường đi sẽ đi theo ra next-hop Next-hop Vị trí router sẽ forward gói tin ra ABR Area Border Router ASBR Autonomous System Border Route 1 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper 2 Tìm hiểu thành phần router Juniper 2.1 Lịch sử Juniper Networks Juniper Networks là một công ty đa quốc gia có trụ sở chính tại Sunnyvale, tiểu bang California ở Hoa Kỳ. Công việc chính của hãng là phát triển và sản xuất các sản phẩm mạng bao gồm router, switch, phần mềm quản lý network, firewall và công nghệ SDN – Software-defined networking ( Tạm dịch: Phần mềm định nghĩa Network). Kể từ khi thành lập, Juniper chủ yếu tập trung vào việc phát triển và sản xuất core router thường được các ISP tin tưởng sử dụng.
Đồng thời sau khi mua được Unisphere vào năm 2002, Juniper bắt đầu tham gia thị trường các edge router được các ISP sử dụng để định tuyến đến từng khách hàng riêng biệt. Vào khoảng năm 2003, Juniper bắt tay vào mảng an toàn thông tin sau khi mua công ty NetScreen Technologies vào năm sau đó.2 Tổng quan thiết bị JUNOS Hệ điều hành cho môi trường mạng của hãng Juniper Networks hiện tại đang sử dụng là Junos. Đây được xem là bộ não của các thiết bị hoạt động cho các mục đích khác nhau như Routing, Switching và kể cả Security. 2 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper Dòng routing của Junos 2.3 Thành phần chính của router Juniper Có hai thành phần cơ bản của hệ thống là Routing Engine và Packet Forwarding Engine đại diện cho hai luồng chức năng Control plane và Forwarding plane.
Đây cũng là quy tắc thiết kế hệ thống trong router của Juniper Networks.1 Routing engine (RE) Đây là vị trí trung tâm, là bộ não của router dùng để điều khiển hệ thống. Tất cả các việc làm liên quan tới định tuyến, giao thức đều do RE quyết định và đưa các đường đi tốt nhất vào bảng routing. Dữ liệu này của bảng routing sau đó sẽ được sao chép vào bảng forwarding của Packet Forwarding Engine. Chính bảng forwarding của thành phần này cho phép router gửi các gói tin đi.
Ngoài ra RE còn là nơi hoạt động của hệ điều hành Junos Các chức năng khác: Nâng cấp phần mềm 3 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper Monitor và cấu hình router Duy trì bảng routing Kết nối với Packet Forwarding Engine thông qua Internal Link ….2 Packet forwarding engine (PFE) Khi RE là nơi tính toán đường đi tốt nhất và lưu vào bảng routing thì PFE là nơi đảm nhiệm chức năng forward các gói tin qua router. PFE nhận được bảng forwarding từ RE thông qua internal link.4 Cách thức hoạt động của RE và PFE 2.1 Maintains Routing Engine Intelligence RE đảm nhiệm tất cả tiến trình hoạt động của giao thức, những tiến trình phần mềm để điều khiển interface, thành phần chassis, quản lý hệ thống, và các user kết nối vào thiết bị.2 Controls and monitors chassis RE cho phép các user kế nối, thao tác và điều khiển thiết bị ở mode top trên Junos kernel 2.3 Forward traffic PFE tự động forward traffic dựa trên bản sao của bảng local forwarding. Bảng forwarding của PFE là bảng thông tin được tạo và cung cấp bởi RE.4 Transit traffic Transit traffic dẫn lưu lượng đi vào các port, và lưu lượng được forward theo port nào dựa trên bảng forwarding để đến đích Transit traffic có thể là unicast hoặc multicast traffic: 4 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper Unicast dẫn lưu lượng từ 1 port ra 1 port để tới đích Multicast dẫn lưu lượng từ 1 port ra nhiều port để tới đích tuỳ vào lượng multicast recievers và môi trường network 2.5 Exception Traffic: Part 1 Exception traffic không giống transit traffic, exception traffic theo những yếu tố sau: Packets được gửi tới chassis, như Routing protocol updates, Telnet, pings, traceroutes IP Packets với trường IP Traffic theo loại tin ICMP 5 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper 2.6 Exception traffic: Part 2 Junos OS gữi tất cả exception traffic tới RE trên liên kết nội bộ để kết nối tới Control Plane và Forwarding Planes 3 Tìm hiểu về Operation mode của Juniper Operation mode trên Juniper có các khả năng như: Giám sát và khắc phục lỗi trên thiết bị. Kết nối với các network khác trong hệ thống.
Có thể khởi động lại các tiến trình. Truy cập vào mode cấu hình. Hiển thị cấu hình. … Trên Operation mode cung cấp cho người quản trị các khả năng để quản lý và giám sát hệ thống như cấu hình, reboot thiết bị hay khởi động, reset các quá trình khác nhau sau khi được cấu hình trên thiết bị.
VD: Ta có thể giám sát thiết bị và phát hiện các lỗi thông qua các lệnh show (show command). Với show command, người quản trị có thể dễ dàng giám sát được các hoạt động diễn ra trên router. Juniper còn hỗ trợ khá chi tiết trong show command, thể hiện từng trạng thái riêng biệt mà người quản trị mong muốn. Nếu trong quá trình hoạt động mà thiết bị gặp lỗi, cách sửa lỗi cơ bản nhất trước khi phải can thiệp vào mode configuration chính là việc restart process gặp lỗi.
Tuy nhiên nên xem xét trước khi restart vì điều này có thể ảnh hưởng đến các process khác đang cùng chạy trên thiết bị.1 Tìm hiểu về Configuration mode của Juniper 3.1 Tổng quan Configuration mode là mode quan trọng nhất trên thiết bị, trực tiếp thay đổi, tinh chỉnh nhiều thứ như network, security, routing và switching protocol…Mỗi dòng lệnh đều có những chức năng riêng biệt, ảnh hưởng nhất định đến các quá trình đang chạy trên thiết bị.2 Giới thiệu sơ lược về Configuration mode. Được thiết kế với các bước cấu hình tuần tự, thiết bị của Juniper luôn đảm bảo rằng bạn luôn cấu hình và kiểm tra mọi thứ trước khi đưa chúng vào hoạt động. Cấu hình của bạn sẽ có hiệu lực sau khi gõ lệnh commit. 6 Đề án cơ sở - Tìm hiểu giao thức OSPF trên Juniper Sơ đồ thể hiện 3 bước cơ bản khi cấu hình trên Junos Bước 1: Người dùng cấu hình trên thiết bị Juniper.
Bước 2: Sau khi cấu hình xong, người dùng sẽ kiểm tra lại và gõ lệnh commit hoặc commit confirmed để cấu hình có hiệu lực. Trước khi áp dụng các lệnh này lên file cấu hình, hệ thống sẽ lần lượt kiểm tra các lệnh để phát hiện lỗi. Nếu có lỗi, hệ thống sẽ dừng lại và báo lỗi. Bước 3: Các cấu hình đã có hiệu lựa trên thiết bị.2 Bên trong Configuration mode có gì? Để vào được mode configuration, ta dùng lệnh configure hoặc edit ở mode operation.
Vì trên Juniper có nhiều loại user khác nhau nên việc phân biệt ai đã cấu hình, thay đổi gì trên hệ thống là một việc rất cần thiết. Vì thể mà router Juniper có đến 3 mode configuration khác nhau: Standard: Mode cấu hình mà tất cả các user có thể thực hiện việc thay đổi, chỉnh sửa trên hệ thống. Một user thay đổi cấu hình có thể khiến các user khác thấy được. Exclusive: Tất cả các user đều không thể truy cập được mode cấu hình này khi đang có một user bật trạng thái exclusive trên thiết bị.
Chỉ có user exclusive này mới có khả năng tắt mode cấu hình này. o Lệnh: configuration exclusive.