Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KTNH III. Hệ thống tài khoản 1. Tài khoản và phân loại tài khoản 2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản 3.
Hệ thống tài khoản hiện hành III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 1. Tài khoản và phân loại tài khoản Tài khoản kế toán ngân hàng là một phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để phân loại, phản ánh và kiểm soát các đối tượng kế toán ngân hàng một cách liên tục và thống nhất Phân loại: III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 1.
Tài khoản và phân loại tài khoản (tt.) Theo quan hệ của tài khoản với tài sản Tài khoản tài sản Nợ Tài khoản tài sản Có Tài khoản tài sản Nợ - Có III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 1. Tài khoản và phân loại tài khoản (tt.) Theo mức độ tổng hợp của tài khoản Tài khoản phân tích Tài khoản tổng hợp III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 1.
Tài khoản và phân loại tài khoản (tt.) Theo vị trí của tài khoản với bảng CĐKT Tài khoản nội bảng Tài khoản ngoại bảng III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản KTNH Phản ánh rõ ràng, đầy đủ tình hình vốn và toàn bộ tài sản theo từng loại riêng Phải đảm bảo việc kiểm soát các nghiệp vụ, thuận tiện cho việc lập bảng CĐTK ngày, tháng, năm Đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa KTNH Phải ứng dụng được trong thời gian hiện tại và tương lai III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3.
Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (29/4/2004), có hiệu lực ngày 01/10/2004, tuy nhiên do chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để chuyển đổi nên đến 01/01/2005 mới áp dụng Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN (01/6/2005) Căn cứ Quyết định số 29/2006 (10/07/2006) pháp luật Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN (15/01/2008) Thông tư 10/2014/TT-NHNN (20/03/2014) III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Hệ thống TK bao gồm 9 loại: 1 Các khoản phải trả khác 2 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư 3 Hoạt động tín dụng 4 TSCĐ và các TS Có khác 5 Hoạt động thanh toán III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3.
Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Hệ thống TK bao gồm 9 loại: 6 Nguồn vốn chủ sở hữu 7 Thu nhập 8 Chi phí 9 Các tài khoản ngoài bảng CĐKT III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN, TK hiện hành bao gồm 3 thành phần: TK tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và tiểu khoản. Ngăn cách giữa các thành phần là dấu (.
z zz Ký hiệu Tiểu khoản Tài khoản tổng hợp tiền tệ (thường là mã KH) Dấu chấm ngăn cách III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Ngoài ra, hệ thống TK hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp x x x x x x. zzz Tài khoản cấp I III.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt. zzz Tài khoản cấp II III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3.
Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt. zzz Tài khoản cấp III III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.
zzz Tài khoản cấp IV III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt. zzz Tài khoản cấp V III.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Số hiệu TK chi tiết trong hệ thống TK gồm 2 phần: – Phần I: Số hiệu, TK tổng hợp, ký hiệu tiền tệ – Phần II: Số thứ tự tiểu khoản trong TK tổng hợp x x x x x x. z zz Phần I Phần II III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3.
Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt. 0 0 1 Tiền tiết kiệm không Ký hiệu tiền Mã của KH kỳ hạn bằng ngoại tệ tệ là USD gửi tiền hoặc và vàng Dấu chấm ngăn cách III. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN 3. Hệ thống tài khoản KTNH hiện hành (tt.) Được ghi Không được ghi TK 4211.128 Công ty A TK 4211.128 Công ty A TK 4211.397 Công ty B TK 4211.1397 Công ty B Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KTNH IV.
Hình thức KTNH 1. Các hình thức KTNH IV. HÌNH THỨC KTNH 1. Khái niệm Hình thức kế toán ngân hàng là sự tổng hợp các loại sổ kế toán, số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, trình tự ghi chép số liệu trên các chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định.
HÌNH THỨC KTNH 2. Các hình thức KTNH Thông thường có các hình thức kế toán như: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, các ngân hàng thường áp dụng hình thức Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ. HÌNH THỨC KTNH 2.
Nhật ký sổ cái Đặc trưng của hình thức Nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất. Số liệu trên Nhật ký sổ cái dùng để lập Báo cáo tài chính. Hình thức này phù hợp với các ngân hàng có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, công tác kế toán đơn giản IV. HÌNH THỨC KTNH Ngân hàng…… 2.
Nhật ký sổ cái (tt.) NHẬT KÝ SỔ CÁI Tháng…. NHẬT KÝ SỔ CÁI Chứng từ Diễn Tài khoản TK 1011 TK 4232 TK … Số giải tiền Số Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Số dư 1 01/09 1011 4232 10 tr 10 tr 10 tr đầu kỳ IV. HÌNH THỨC KTNH 2. Nhật ký sổ cái (tt.) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc, để xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có.
Sau đó, ghi những nội dung cần thiết vào Nhật ký sổ cái. Đối với những nghiệp vụ quan trọng, nhiều chi tiết cần phải theo dõi riêng thì phải lập thêm các sổ chi tiết. Cuối tháng phải tổng cộng số tiền ở phần Nhật ký, tổng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có, số dư của từng tài khoản ở phần Sổ cái. HÌNH THỨC KTNH 2.
Nhật ký sổ cái (tt.) Đối chiếu phần Nhật ký và Sổ cái theo nguyên tắc: Tổng cộng số Tổng cộng số tiền phát Tổng cộng số tiền phát tiền ở phần = sinh Nợ của tất cả các = sinh Có của tất cả các Nhật ký TK ở phần Sổ Cái TK ở phần Sổ Cái Đối chiếu tài khoản tiền mặt trong Nhật ký sổ cái và sổ quỹ, bảng tổng hợp chi tiết và các tài khoản có liên quan trên Nhật ký sổ cái. Căn cứ vào Nhật ký sổ cái để lập Bảng cân đối tài khoản ngày và các báo cáo kế toán vào cuối tháng IV. HÌNH THỨC KTNH 2. Nhật ký chứng từ Hình thức kế toán này có nguyên tắc cơ bản là tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó theo các nghiệp vụ đối ứng Nợ.
Nhật ký chứng từ là sổ sách kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế Có của tài khoản. Một Nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau IV. HÌNH THỨC KTNH Ngân hàng…… 2. Nhật ký chứng từ (tt.) NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ… Ghi Có Tài khoản 1011 (Tiền mặt) Tháng….
Ghi Có TK 1011, ghi Nợ các tài khoản Số Ngày thứ tự Cộng Có 2111 4231 4232 8511 …… TK 1011 1 01/09 10 tr IV. HÌNH THỨC KTNH Ngân hàng…… 2. Nhật ký chứng từ (tt.) NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ… Ghi Có Tài khoản 2111 (Tiền vay) Tháng…. Ghi Có TK 2111, ghi Nợ các tài khoản Số Ngày thứ tự Cộng Có 1011 4211 4231 4232 …… TK 2111 1 01/09 10 tr Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KTNH V.
Bảng cân đối tài khoản 1. Các nguyên tắc của BCĐTK 3. Các loại BCĐTK 4. Hình thức BCĐTK V.
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 1. Khái niệm Theo Điều 9, QĐ 16/2007/QĐ-NHNN: – BCĐTK là báo cáo kế toán phản ánh chi tiết tình hình tài chính và hoạt động của TCTD và/hoặc đơn vị TCTD (Mẫu A01/TCTD). Định kỳ hàng tháng, các TCTD, các đơn vị TCTD phải lập và nộp BCĐTK kế toán về NHNN BCĐTK là bảng tổng kết các số liệu phát sinh trên các TK kế toán tổng hợp, được trình bày theo thứ tự số hiệu TK từ nhỏ đến lớn. phải đảm bảo nguyên tắc cân đối V.
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 2. Các nguyên tắc của BCĐTK ∑ Phát sinh Nợ = ∑ Phát sinh Có ∑ Phát sinh ở BCĐTK = ∑ Phát sinh của toàn bộ chứng từ ghi sổ ∑ Dư Nợ đầu kỳ = ∑ Dư Có đầu kỳ ∑ Dư Nợ cuối kỳ = ∑ Dư Có cuối kỳ ∑ Phát sinh lũy kế từ đầu năm bên Nợ = ∑ Phát sinh lũy kế từ đầu năm bên Có V. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 3. Các loại BCĐTK Loại Bảng Cân đối TK Bảng CĐTK ngày Bảng CĐTK tháng Bảng CĐTK quý Bảng CĐTK năm