Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Phạm Quốc Thuần (2016) với đề tài "Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam", thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán (mã số: 62 34 03 01) tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng và TS Nguyễn Thị Kim Cúc.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của thông tin kế toán như một nguồn lực tài chính chủ yếu phục vụ quá trình ra quyết định kinh tế và quản trị tổ chức (Gelinas & ctg, 1999; Laudon & Laudon, 2007; Mouzhi Ge, 2009; Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014). Thực tiễn quốc tế ghi nhận nhiều vụ việc sai phạm báo cáo tài chính nghiêm trọng như Xerox (2002, khai khống hơn 3 tỷ USD doanh thu, tăng 1,5 tỷ USD lợi nhuận trước thuế), WorldCom (2002, che giấu 3,8 tỷ USD chi phí, báo cáo sai lợi nhuận 1,4 tỷ USD năm 2001 và 130 triệu USD quý 1/2002), HealthSouth Corporation (thổi phồng lãi ròng 1,4 tỷ USD), Enron và Toshiba (2008–2014, khai khống 1,2 tỷ USD doanh thu). Tại Việt Nam, nhiều sai lệch số liệu trên báo cáo tài chính đã xảy ra tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (kiểm toán năm 2007 báo lãi 2,25 tỷ đồng nhưng kiểm toán lại lỗ 6,8 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn (lợi nhuận quý 3/2007 từ gần 1,3 tỷ đồng điều chỉnh còn 600 triệu đồng), Công ty Cổ phần Bibica (năm 2002 vốn hóa sai chi phí 5,565 tỷ đồng và ghi nhận sai doanh thu 1,337 tỷ đồng khiến lỗ thực tế lên 12,7 tỷ đồng), và Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (năm 2001 ghi nhận hơn 100 tỷ đồng doanh thu ảo) (Hồng Sương, 2008; Phạm & Vương, 2009; Trần, 2009, 2012). Tình trạng chế biến số liệu và hạn chế về tính hệ thống trong tổ chức thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam làm giảm tính hữu ích của báo cáo (Nguyễn & Hoàng, 2012; An Hà, 2012; Nguyễn, 2014). Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là thiếu vắng các công trình đo lường toàn diện các thuộc tính chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế kết hợp kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xây dựng thang đo, đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính và đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
- Mục tiêu cụ thể 4: Tìm hiểu sự khác biệt về tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp (nhóm doanh nghiệp niêm yết với chưa niêm yết; nhóm doanh nghiệp nhỏ với nhóm doanh nghiệp vừa và lớn).
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính? Mức độ tác động như thế nào?
- Câu hỏi 2: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính được đo lường như thế nào? Thực trạng chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính như thế nào?
- Câu hỏi 4: Có sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa nhóm các doanh nghiệp đã niêm yết và chưa niêm yết hay không? Quy mô doanh nghiệp có làm thay đổi mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính hay không?
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam (không bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư); dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan 4 phương pháp đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong y văn:
- Đánh giá thông qua lợi nhuận báo cáo và hành vi quản trị lợi nhuận: Tiêu biểu là các nghiên cứu của Dechow & ctg (1995), Healy & Wahlen (1999). Hạn chế của hướng này là khó phân tách giữa lợi nhuận dồn tích có thể chi phối và không thể chi phối, đồng thời bỏ qua các thông tin phi tài chính và thuyết minh.
- Đánh giá mối quan hệ giữa số liệu kế toán với phản ứng thị trường chứng khoán (tính thích hợp giá trị): Tiêu biểu gồm Barth, Beaver, Landsman (2001), Holthausen & Watts (2001), Nichols & Wahlen (2004), Schipper & Vincent (2003). Hướng này bị giới hạn bởi sự không hoàn hảo của thị trường chứng khoán và chỉ áp dụng được cho công ty niêm yết.
- Đánh giá thông qua các yếu tố đơn lẻ hoặc sự kiện kế toán cụ thể: Bao gồm công bố thông tin (Caramanolis-Cotelli & Birgul, 1999; Beretta & Bozzolan, 2006; Daske & Gebhardt, 2006; Billings, 2011; Roudaki, 2011); tính kịp thời ghi nhận tổn thất (Leuz, Nanda & Wysocki, 2003; Ball & Shivakumar, 2005; Barth, Landsman & Lang, 2008); việc trình bày lại báo cáo tài chính (Wu, 2001; Hirschey, Smith & Wilson, 2012); kế toán giá trị hợp lý (Hirst & ctg, 2004); kiểm soát nội bộ (Beretta & Bozzolan, 2004); báo cáo kiểm toán (Gaeremynck & Willekens, 2003). Hạn chế là sử dụng một yếu tố đơn lẻ để suy đoán cho toàn bộ báo cáo tài chính.
- Đánh giá trực tiếp dựa trên các thuộc tính chất lượng thông tin: Dựa trên các khuôn mẫu của AAA (1966), FASB (1980), IASB (2001), khuôn mẫu chung FASB & IASB (2006, 2008, 2010), Tổng hoạch đồ Kế toán Pháp PCG, Luật Thương mại Pháp (Odile Barbe & ctg, 2008), và Luật Kế toán Việt Nam (2015). Các công trình thực nghiệm tiêu biểu theo hướng này gồm Jonas & Blanchet (2000) xây dựng thang đo bậc 4; Ferdy van Beest & ctg (2009) đo lường tại Mỹ, Anh, Hà Lan giai đoạn 2005–2007 (điểm trung bình Mỹ đạt 3,47 năm 2005 và 3,58 năm 2007; Anh và Hà Lan đạt 3,46 năm 2005 và 3,57 năm 2007); Geert Braam & Ferdy van Beest (2013) đo lường tại Mỹ và Anh năm 2010 (Mỹ đạt 2,94; Anh đạt 3,18); tại Việt Nam có Nguyễn Phương Hồng & Dương Thị Khánh Linh (2014) khảo sát 137 mẫu ghi nhận điểm trung bình từ 2,79 đến 3,45; Đoàn Thị Hồng Nhung & Vũ Thị Kim Lan (2014) đề xuất quy trình 3 bước; Nguyễn Trọng Nguyên (2016) khảo sát 195 công ty niêm yết (18 doanh nghiệp đạt mức khá, 19 trung bình, 158 yếu kém).
Về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính, luận án phân tích 3 nhánh tiếp cận:
- Kế thừa từ lĩnh vực thông tin quản lý: Crosby (1979), Juran (1979), Deming (1982), Snell & Dean (1992), Oliver Vidal (1988), Hongjiang Xu & ctg (2003) với mô hình 4 nhóm nhân tố (Con người, Hệ thống, Tổ chức, Môi trường bên ngoài), Hongjiang Xu (2003b, 2009), Nader Rezaei (2013), Masood Pour Kiani & ctg (2014).
- Nghiên cứu độc lập trong kế toán: Noor Azizi Ismail (2009), Céline Michailesco (2010) khảo sát 100 doanh nghiệp Pháp giai đoạn 1991–1995 (R² đạt từ 10,82% đến 22,13%), Nunuy Nur Afiah & Dien Noviany Rahmatika (2014).
- Kết hợp cả hai lĩnh vực: Ahmad Al-Hiyari & ctg (2013) khảo sát 119 mẫu tại Malaysia, Rapina (2014).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Đa số các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào nhóm công ty niêm yết, sử dụng một vài biến đại diện đơn lẻ hoặc chưa kết hợp đầy đủ giữa nghiên cứu khám phá định tính và kiểm định mô hình hồi quy định lượng. Luận án lựa chọn phương pháp đánh giá toàn diện các thuộc tính chất lượng thông tin theo khuôn mẫu FASB & IASB (2010), đồng thời khám phá và kiểm định các nhân tố tác động bao gồm cả những yếu tố đặc thù trong môi trường kế toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hệ thống các lý thuyết nền tảng sau để giải thích mối quan hệ giữa các biến:
- Lý thuyết Đại diện (Agency Theory): Giải thích sự xung đột lợi ích giữa người sở hữu và người quản lý, nguồn gốc của hành vi quản trị lợi nhuận và vai trò của kiểm toán độc lập, niêm yết, kiểm soát nội bộ trong việc giảm thiểu bất đối xứng thông tin.
- Lý thuyết Xử lý thông tin (Information Processing Theory): Giải thích cơ chế tổ chức, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu ra quyết định trong môi trường kinh doanh bất định.
- Lý thuyết Sự khuếch tán kỹ thuật (Technology Diffusion Theory): Giải thích mức độ ứng dụng và tác động của công nghệ, cụ thể là chất lượng phần mềm kế toán đến hệ thống thông tin.
- Lý thuyết Ngẫu nhiên trong tổ chức (Contingency Theory of Organizations): Giải thích sự phù hợp của hệ thống kế toán và kiểm soát đối với các đặc điểm quy mô và môi trường vận hành của doanh nghiệp.
- Quan điểm Quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) và Quan điểm Chất lượng Tổng thể (Total Quality - TQ): Xem xét chất lượng thông tin như sản phẩm đầu ra của một quá trình khép kín chịu sự tác động từ cam kết quản trị, đào tạo nhân sự và kiểm soát quy trình.
Thiết kế nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp ở dạng thiết kế hỗn hợp khám phá (Exploratory sequential mixed-methods design), chia làm 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống với 4 doanh nghiệp tại Australia (tham khảo cấu trúc Xu & ctg) và tiến hành thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi với các chuyên gia tại Việt Nam (đại diện Vụ Chế độ Kế toán - Kiểm toán thuộc Bộ Tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên nội bộ, quản trị viên công nghệ thông tin, kiểm toán viên độc lập và giảng viên đại học chuyên ngành kế toán tại TP.HCM). Kết quả giúp khám phá, khẳng định các nhân tố tác động và hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát qua bảng câu hỏi trải qua các bước: thiết kế bảng câu hỏi nháp, thử nghiệm góp ý chuyên gia (alpha test), thử nghiệm tại các doanh nghiệp (beta test), và phát hành bảng câu hỏi hoàn chỉnh. Phương pháp chọn mẫu định mức kết hợp phân tầng theo quy mô doanh nghiệp (theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP), tình trạng niêm yết và kiểm toán. Dữ liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp, gửi thư và internet với đối tượng phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp phi tài chính.
Quy trình phân tích dữ liệu định lượng gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên).
- Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax (kiểm định KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có p-value < 0,05, giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố > 0,5).
- Kiểm định khác biệt trung bình bằng T-test, ANOVA và kiểm định Chi-bình phương (Chi-square).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression - MLR) và kiểm định các giả định: kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson, kiểm định phương sai sai số không đổi qua hệ số tương quan hạng Spearman, kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ P-P plot.
- Phân tích cấu trúc tác động theo các biến điều tiết (Niêm yết, Quy mô doanh nghiệp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính từ thập niên 1960 đến năm 2016. Tác giả phân loại và đánh giá ưu, nhược điểm của 4 hướng tiếp cận đo lường chất lượng thông tin: thông qua lợi nhuận, thông qua phản ứng giá chứng khoán, thông qua các yếu tố đơn lẻ và thông qua hệ thống thuộc tính chất lượng. Phân tích chỉ ra rằng từ sau thỏa thuận Norwalk năm 2002 và khuôn mẫu chung FASB & IASB (2006, 2010), các thuộc tính chất lượng thông tin đã có xu hướng hội tụ cao. Chương 1 cũng điểm lại các mô hình nghiên cứu nhân tố tác động từ lĩnh vực quản lý (Xu & ctg, 2003) và kế toán độc lập (Michailesco, 2010; Al-Hiyari & ctg, 2013; Afiah & Rahmatika, 2014), qua đó xác định khe hổng nghiên cứu về việc thiếu một mô hình tích hợp, vừa đo lường toàn diện các thuộc tính báo cáo tài chính vừa đánh giá các nhân tố đặc thù trong môi trường chuyển đổi tại Việt Nam.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản: thông tin, chất lượng, chất lượng thông tin và chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Luận án trình bày chi tiết nội dung và sự vận dụng của 6 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Đại diện, Lý thuyết Xử lý thông tin, Lý thuyết Sự khuếch tán kỹ thuật, Lý thuyết Ngẫu nhiên trong tổ chức, Quan điểm Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và Quan điểm Chất lượng Tổng thể (TQ). Từ các lý thuyết này, tác giả thiết lập cơ sở lập luận khoa học cho mối liên hệ giữa chất lượng thông tin báo cáo tài chính với 10 nhân tố tiềm năng gồm: Hành vi quản trị lợi nhuận, Hỗ trợ từ phía nhà quản trị, Áp lực từ thuế, Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, Năng lực nhân viên kế toán, Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, Chất lượng kiểm toán, Chất lượng phần mềm kế toán, Niêm yết và Quy mô doanh nghiệp.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp khám phá. Tác giả trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu tình huống định tính (chọn 4 tình huống phân loại theo quy mô và khu vực kinh doanh, quy trình thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu chuyên gia). Luận án xây dựng thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính dựa trên khuôn mẫu FASB & IASB (2010) với 3 thành phần chính: Thích hợp, Trình bày trung thực và Các thuộc tính gia tăng. Chương này cũng quy định nguyên tắc mã hóa biến giả (dummy coding) cho các biến định tính: Quy mô doanh nghiệp (theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP), Niêm yết chứng khoán và Kiểm toán độc lập; đồng thời mô tả quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát từ bản nháp, thử nghiệm alpha test, beta test đến bản hoàn chỉnh, cùng quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính.
| Tiêu chí phương pháp |
Nội dung áp dụng trong nghiên cứu |
| Thiết kế nghiên cứu |
Hỗn hợp khám phá (Nghiên cứu định tính tình huống $\rightarrow$ Nghiên cứu định lượng khảo sát) |
| Thang đo CLTT BCTC |
Khuôn mẫu FASB & IASB (2010): Thích hợp, Trình bày trung thực, Thuộc tính gia tăng |
| Đối tượng khảo sát |
Người phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam |
| Phương pháp chọn mẫu |
Chọn mẫu định mức kết hợp phân tầng theo quy mô, niêm yết và kiểm toán |
| Kỹ thuật xử lý dữ liệu |
Cronbach's Alpha, EFA, Chi-square, T-test, ANOVA, Hồi quy tuyến tính bội (MLR) |
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu định tính và định lượng:
- Kết quả định tính: Khẳng định mô hình gồm 10 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính, trong đó xác định 2 nhân tố đặc thù tại Việt Nam là Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán (theo tiêu chuẩn Thông tư 103/2005/TT-BTC).
- Kết quả định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu mẫu theo trụ sở chính, quy mô, tỷ lệ kiểm toán và tỷ lệ niêm yết (năm 2015). Đánh giá thực trạng chất lượng thông tin báo cáo tài chính và thực trạng các nhân tố tác động.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett cho kết quả thích hợp; trích xuất các nhân tố đại diện cho chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định phi tham số và so sánh nhóm: Kiểm định T-test và ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo tình trạng niêm yết, kiểm toán và quy mô doanh nghiệp. Kiểm định Chi-bình phương xác nhận mối liên hệ giữa quy mô với tỷ lệ niêm yết và kiểm toán.
- Kiểm định các giả định hồi quy: Thử nghiệm Durbin-Watson cho thấy không có hiện tượng tự tương quan nghiêm trọng; hệ số Spearman xác nhận giả định phương sai sai số không đổi; hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn giới hạn vi phạm đa cộng tuyến; biểu đồ Histogram và P-P plot xác nhận phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn.
- Kết quả hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy chính thức xác định 8 nhân tố có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Trong đó: Hành vi quản trị lợi nhuận và Áp lực từ thuế tác động ngược chiều (tiêu cực); Hỗ trợ từ phía nhà quản trị, Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, Năng lực nhân viên kế toán, Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, Kiểm toán độc lập và Chất lượng phần mềm kế toán tác động cùng chiều (tích cực). Phân tích mô hình theo biến điều tiết cho thấy mức độ tác động của các nhân tố có sự khác nhau giữa nhóm doanh nghiệp niêm yết so với chưa niêm yết, và giữa nhóm doanh nghiệp nhỏ so với nhóm doanh nghiệp vừa và lớn.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm, đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm và cơ sở lý thuyết nền tảng. Luận án phân tích chi tiết thực trạng 3 thành phần cấu thành chất lượng thông tin báo cáo tài chính:
- Thành phần Thích hợp (đo lường qua Giá trị xác nhận [5 nội dung] và Giá trị dự đoán [3 nội dung]).
- Thành phần Trình bày trung thực (đo lường qua tính Trung lập [2 nội dung], Toàn vẹn [4 nội dung] và Không sai sót [3 nội dung]).
- Thành phần Các thuộc tính gia tăng (đo lường qua 4 yếu tố: So sánh được, Kiểm chứng được, Kịp thời, Có thể hiểu được).
Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp và kiến nghị tương ứng với các nhân tố tác động:
- Hạn chế tác động tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận trong lập và công bố báo cáo tài chính.
- Nâng cao vai trò, sự cam kết và hỗ trợ từ phía nhà quản trị doanh nghiệp đối với hệ thống thông tin kế toán.
- Giảm thiểu áp lực từ thuế thông qua việc hoàn thiện chính sách và thay đổi phương thức làm việc của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp.
- Tăng cường trách nhiệm và mức đầu tư của doanh nghiệp đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân viên kế toán.
- Nâng cao năng lực và chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán - kiểm toán.
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm soát dữ liệu kế toán.
- Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập nhằm củng cố độ tin cậy của báo cáo tài chính.
- Đảm bảo và nâng cao chất lượng phần mềm kế toán theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giám sát công bố thông tin báo cáo tài chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với các công ty niêm yết.
Cuối chương, tác giả chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện nghiên cứu và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống nhân tố tác động: Luận án xác định 10 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua cả hai phương pháp định tính và định lượng. Trong đó, nghiên cứu khám phá và chứng minh thực nghiệm 2 nhân tố đặc thù chưa từng được tích hợp trong các mô hình trước đó là Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán.
- Xây dựng thang đo toàn diện: Luận án xây dựng và kiểm định thang đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận theo quan điểm đa tầng bậc và thành phần của khuôn mẫu chung FASB & IASB (2010), khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước vốn chỉ sử dụng một vài chỉ tiêu đơn lẻ.
- Xác lập mô hình hồi quy tuyến tính tối ưu: Xây dựng mô hình hồi quy giải thích mối quan hệ giữa 8 nhân tố với chất lượng thông tin báo cáo tài chính, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong cơ chế tác động khi có sự tham gia của các biến điều tiết là Niêm yết chứng khoán và Quy mô doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng
- Cung cấp căn cứ định lượng về thực trạng: Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm đo lường thực trạng các thuộc tính chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam.
- Định hướng giải pháp quản trị nội bộ doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở thực chứng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện và kiểm soát các nhân tố nội bộ (Hỗ trợ quản trị, Năng lực nhân viên kế toán, Đào tạo bồi dưỡng, Kiểm soát nội bộ, Hành vi quản trị lợi nhuận, Phần mềm kế toán) nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính.
- Khuyến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý thuế trong việc nhìn nhận tác động của áp lực thuế đến tính trung thực của báo cáo kế toán; đồng thời khẳng định vai trò giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và chất lượng hoạt động của kiểm toán độc lập trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo văn bản luận án trình bày tại Chương 5:
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại các doanh nghiệp phi tài chính, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp tài chính như hệ thống ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm và các quỹ đầu tư tài chính.
- Về phương pháp chọn mẫu: Do điều kiện tiếp cận dữ liệu thực tế tại Việt Nam, việc chọn mẫu định mức khảo sát chủ yếu tập trung vào đối tượng phụ trách kế toán, có thể còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người trả lời.
- Về hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát sang các định chế tài chính, bổ sung các biến số vĩ mô khác hoặc áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) kết hợp dữ liệu bảng để theo dõi sự biến thiên của chất lượng thông tin báo cáo tài chính qua các năm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo chương 1 và chương 2 về tổng quan y văn quốc tế, hệ thống lý thuyết nền tảng (Lý thuyết Đại diện, Lý thuyết Xử lý thông tin, Lý thuyết Ngẫu nhiên, TQM/TQ); tham khảo chương 3 về quy trình thiết kế hỗn hợp khám phá và phương pháp xây dựng bảng câu hỏi, xử lý EFA và hồi quy đa biến.
- Nhà quản trị doanh nghiệp và kế toán trưởng: Tham khảo bảng thang đo đo lường các thuộc tính báo cáo tài chính (Chương 3, 4) và các nhóm giải pháp kiểm soát nội bộ, hạn chế quản trị lợi nhuận, chuẩn hóa phần mềm kế toán (Chương 5).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo các kết quả phân tích tác động của biến Áp lực từ thuế, quy mô doanh nghiệp và tình trạng niêm yết để hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát chất lượng báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng khuôn mẫu nào để đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính?
Luận án kế thừa khuôn mẫu các khái niệm cho báo cáo tài chính của FASB & IASB (2010), đo lường chất lượng thông tin qua 3 thành phần chính: Thích hợp (gồm Giá trị xác nhận và Giá trị dự đoán), Trình bày trung thực (gồm Trung lập, Toàn vẹn và Không sai sót), và Các thuộc tính gia tăng (So sánh được, Kiểm chứng được, Kịp thời, Có thể hiểu được).
2. Hai nhân tố đặc thù tại Việt Nam được luận án khám phá và đưa vào mô hình là gì?
Đó là nhân tố Áp lực từ thuế (tác động tiêu cực/ngược chiều đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính) và Chất lượng phần mềm kế toán (được đánh giá theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tại Thông tư 103/2005/TT-BTC, tác động tích cực/cùng chiều đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính).
3. Phương pháp nghiên cứu của luận án được thiết kế như thế nào?
Luận án áp dụng thiết kế hỗn hợp khám phá gồm hai giai đoạn nối tiếp: giai đoạn định tính sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống và phỏng vấn chuyên gia để khám phá nhân tố và hiệu chỉnh thang đo; giai đoạn định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát các doanh nghiệp phi tài chính để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị thang đo (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính bội (MLR).
4. Yếu tố Niêm yết và Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu?
Yếu tố Niêm yết (đã niêm yết so với chưa niêm yết) và Quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp nhỏ so với doanh nghiệp vừa và lớn, mã hóa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP) được sử dụng để kiểm định sự khác biệt qua T-test, ANOVA và đóng vai trò là các biến điều tiết làm thay đổi mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Quốc Thuần (2016) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo chuẩn mực hội tụ quốc tế FASB & IASB (2010). Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp khám phá kết hợp khảo sát thực nghiệm tại các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam, tác giả đã chứng minh mô hình hồi quy tuyến tính gồm 8 nhân tố tác động, khẳng định vai trò của các yếu tố nội bộ lẫn bên ngoài và chỉ ra hai nhân tố đặc thù là Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp và hoạt động giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước.