Các Nhân Tố Tác Động Đến Chất Lượng Thông Tin Báo Cáo Tài Chính Trong Doanh Nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán- Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

289
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các Sơ đồ, Bảng biểu và Phụ lục

Danh mục các từ viết tắt

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Các đóng góp mới của luận án

Kết cấu của Luận án

1. Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1. Các nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC

1.1.1. Các bước công việc

1.1.2. Tổng quan các hướng nghiên cứu về CLTT BCTC

1.1.3. Đánh giá CLTT BCTC theo các thuộc tính chất lượng

1.1.3.1. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá CLTT BCTC theo các thuộc tính CL
1.1.3.2. Các thuộc tính đánh giá CLTT từ các tổ chức nghề nghiệp KT
1.1.3.3. Các thuộc tính CLTT từ phía quy định của Nhà nước
1.1.3.4. Đánh giá CLTT BCTC từ phía các nhà nghiên cứu độc lập

1.1.4. Nhận xét xu hướng phát triển của nghiên cứu về đánh giá CLTT BCTC

1.2. Nghiên cứu liên quan đến nhân tố tác động đến CLTT BCTC

1.2.1. Các bước công việc

1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.2.3. Nghiên cứu của các nhà nghiên cứu độc lập

1.2.3.1. Nghiên cứu từ các tác giả nước ngoài
1.2.3.2. Nghiên cứu từ các tác giả trong nước

1.2.4. Nhận xét xu hướng phát triển của nghiên cứu về các nhân tố tác động đến CLTT BCTC

1.3. Khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Đóng góp của các nghiên cứu trước

1.3.2. Hạn chế của các nghiên cứu trước

1.3.3. Định hướng của nghiên cứu này

1.4. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.1. Khái niệm thông tin

2.2. Khái niệm chất lượng

2.3. Khái niệm chất lượng thông tin

2.4. Khái niệm chất lượng thông tin BCTC

2.5. Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu này

2.5.1. Lý thuyết Đại diện (Agency Theory)

2.5.1.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước
2.5.1.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này

2.5.2. Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory)

2.5.2.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước
2.5.2.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này

2.5.3. Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật (Technology Diffusion Theory)

2.5.3.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước
2.5.3.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này

2.5.4. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory of organizations)

2.5.4.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước
2.5.4.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này

2.5.5. Quan điểm quản trị CL toàn diện (Total Quality Management- TQM)

2.5.5.1. Khái quát nội dung và vận dụng của các nghiên cứu trước
2.5.5.2. Vận dụng cho nghiên cứu này

2.5.6. Quan điểm về CL Tổng thể (Total Quality- TQ)

2.5.6.1. Khái quát nội dung và vận dụng của các nghiên cứu trước
2.5.6.2. Vận dụng cho nghiên cứu này

2.6. Các nhân tố tác động đến CLTT BCTC từ cơ sở lý thuyết

2.7. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Xác định phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.1.3. Biện luận sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu

3.1.3.1. Nghiên cứu định tính
3.1.3.2. Nghiên cứu định lượng
3.1.3.3. Thiết kế hỗn hợp khám phá

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Quy trình chung

3.2.2. Nội dung nghiên cứu định tính

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu

3.2.4. Chọn mẫu nghiên cứu

3.2.4.1. Phương pháp chọn mẫu
3.2.4.2. Số lượng mẫu
3.2.4.3. Chọn lựa phần tử mẫu
3.2.4.4. Đối tượng tham gia thảo luận

3.2.5. Thu thập dữ liệu

3.2.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.5.2. Kỹ thuật thu thập dữ liệu
3.2.5.3. Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Quy trình chung

3.3.2. Nội dung nghiên cứu định lượng

3.3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.4. Xây dựng thang đo

3.3.4.1. Nguyên tắc xây dựng thang đo
3.3.4.2. Thang đo đo lường CLTT BCTC
3.3.4.3. Thang đo đo lường các nhân tố tác động đến CLTT BCTC

3.3.5. Chọn mẫu nghiên cứu

3.3.6. Thiết kế bảng câu hỏi

3.3.6.1. Nguyên tắc chung
3.3.6.2. Thiết kế bảng câu hỏi nháp
3.3.6.3. Bảng câu hỏi nháp cuối cùng
3.3.6.4. Bảng câu hỏi hoàn chỉnh

3.3.7. Khảo sát, thu thập và chuẩn bị dữ liệu

3.3.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.3.9. Kiểm định giá trị thang đo

3.3.10. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

3.4. Kết luận

4. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.1. Phương pháp và quy trình phân tích

4.1.2. Phân tích đo lường CLTT BCTC

4.1.3. Phân tích khám phá các nhân tố tác động đến CLTT BCTC

4.1.3.1. Các tình huống khẳng định các nhân tố khám phá
4.1.3.2. Kết quả phân tích

4.1.4. Phân tích đo lường các nhân tố tác động đến CLTT BCTC

4.1.5. Xác định mô hình nghiên cứu lý thuyết

4.1.6. So sánh với các nghiên cứu trước

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2.2. Phương pháp đo lường các biến trong mô hình

4.2.3. Thực trạng về CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC tại các DN Việt Nam

4.2.3.1. Thực trạng về CLTT BCTC
4.2.3.2. Thực trạng về các nhân tố tác động CLTT BCTC

4.2.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach

4.2.4.1. Nội dung đánh giá Cronbach
4.2.4.2. Thực hiện đánh giá Cronbach

4.2.5. Kiểm định giá trị thang đo (phân tích nhân tố khám phá EFA)

4.2.5.1. Nội dung phân tích nhân tố khám phá EFA
4.2.5.2. Kiểm định điều kiện để phân tích EFA
4.2.5.3. Phân tích EFA cho thang đo thuộc biến độc lập
4.2.5.4. Phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc

4.2.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.2.6.1. Nguyên tắc chung
4.2.6.2. Kết quả kiểm định
4.2.6.3. Nhận xét kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.2.7. Mô hình hồi qui tuyến tính

4.2.7.1. Mục tiêu xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính
4.2.7.2. Kiểm định sự phù hợp các giả định trong hồi qui tuyến tính
4.2.7.3. Xác định mô hình nghiên cứu chính thức
4.2.7.4. Kết quả phân tích hồi qui

4.2.8. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.3. Kết luận

5. Chương 5: Kết luận và kiến nghị

5.1. CLTT BCTC trong các DN Việt Nam

5.2. Kết quả kiểm định và phân tích hồi qui

5.3. Những đóng góp của nghiên cứu

5.4. Cần hạn chế tác động tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận

5.4.1. Luận bàn về tác động của Hành vi quản trị lợi nhuận đến CLTT trên BCTC

5.4.2. Các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của Hành vi quản trị lợi nhuận

5.5. Nhà quản lý cần thể hiện vai trò đối với HTTTKT

5.5.1. Luận bàn về tác động của Hỗ trợ từ phía nhà quản trị đến CLTT trên BCTC

5.5.2. Giải pháp gia tăng CLTT BCTC từ phía các nhà quản trị DN

5.6. Cần giảm áp lực thuế trong các DN Việt Nam

5.6.1. Luận bàn về tác động của Áp lực từ thuế đến CLTT trên BCTC

5.6.2. Giảm áp lực từ thuế để gia tăng CLTT BCTC

5.7. Đề cao trách nhiệm của DN đối với Đào tạo & bồi dưỡng

5.7.1. Luận bàn về Đào tạo, bồi dưỡng nhân viên và CLTT BCTC

5.7.2. Giải pháp nâng cao Đào tạo & bồi dưỡng góp phần gia tăng CLTT BCTC

5.8. Nâng cao CL nguồn nhân lực kế toán- kiểm toán

5.8.1. Luận bàn về tác động của Năng lực nhân viên KT đối với CLTT BCTC

5.8.2. Các giải pháp gia tăng CL nguồn nhân lực KT và kiểm toán

5.9. Nâng cao hiệu quả của HTKSNB nhằm gia tăng CLTT BCTC

5.9.1. Luận bàn về tác động của HT KSNB lên CLTT BCTC

5.9.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả của HT KSNB nhằm gia tăng CLTT BCTC

5.10. Nâng cao CL kiểm toán nhằm góp phần gia tăng CLTT BCTC

5.10.1. Luận bàn về tác động của kiểm toán đến CLTT trên BCTC

5.10.2. Các giải pháp nâng cao CL kiểm toán

5.11. Gia tăng CLTT BCTC từ phía đảm bảo CL PMKT

5.11.1. Luận bàn về tác động của CL PMKT lên CLTT BCTC

5.11.2. Giải pháp gia tăng CL PMKT nhằm góp phần gia tăng CLTT BCTC

5.12. Đề cao vai trò giám sát CLTT BCTC từ phía UBCKNN

5.12.1. Luận bàn về vai trò của UBCKNN và CLTT BCTC

5.12.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát CLTT BCTC của các DN niêm yết

5.13. Những hạn chế của quá trình nghiên cứu luận án

5.14. Kết luận

Danh mục công trình của tác giả đã công bố liên quan đến luận án

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Thông Tin

Chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, chất lượng thông tin BCTC không chỉ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC tại các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Chất Lượng Thông Tin BCTC

Chất lượng thông tin BCTC được định nghĩa là mức độ chính xác, minh bạch và kịp thời của thông tin tài chính được công bố. Các yếu tố như độ tin cậy, tính đầy đủ và tính dễ hiểu là những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng thông tin này.

1.2. Vai Trò Của Chất Lượng Thông Tin Trong Doanh Nghiệp

Chất lượng thông tin BCTC không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn tạo niềm tin cho các bên liên quan. Doanh nghiệp có chất lượng thông tin tốt thường thu hút được nhiều nguồn vốn và có khả năng phát triển bền vững hơn.

II. Những Vấn Đề Thách Thức Đối Với Chất Lượng Thông Tin BCTC

Mặc dù chất lượng thông tin BCTC rất quan trọng, nhưng nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp phải những thách thức lớn trong việc đảm bảo chất lượng này. Các vấn đề như thiếu minh bạch, áp lực từ quản trị lợi nhuận và sự không đồng nhất trong quy trình báo cáo là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thiếu Minh Bạch Trong Báo Cáo Tài Chính

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện đầy đủ các quy định về công bố thông tin, dẫn đến tình trạng thiếu minh bạch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thông tin mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư.

2.2. Áp Lực Từ Quản Trị Lợi Nhuận

Quản trị lợi nhuận có thể dẫn đến việc điều chỉnh thông tin tài chính nhằm tạo ra hình ảnh tích cực hơn về doanh nghiệp. Hành vi này có thể làm giảm chất lượng thông tin BCTC và gây ra những hệ lụy nghiêm trọng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thông Tin BCTC Tại Doanh Nghiệp

Để cải thiện chất lượng thông tin BCTC, doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình kiểm toán và áp dụng công nghệ thông tin là những giải pháp khả thi.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Về Chất Lượng Thông Tin

Đào tạo nhân viên về các tiêu chuẩn báo cáo tài chính và quy trình kiểm toán sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin. Nhân viên có kiến thức vững vàng sẽ đảm bảo thông tin được công bố chính xác và đầy đủ.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Báo Cáo

Sử dụng phần mềm kế toán và các công cụ phân tích dữ liệu sẽ giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình báo cáo, từ đó nâng cao tính chính xác và kịp thời của thông tin BCTC.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chất Lượng Thông Tin BCTC

Chất lượng thông tin BCTC không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các doanh nghiệp có chất lượng thông tin tốt thường có khả năng thu hút đầu tư cao hơn và phát triển bền vững hơn.

4.1. Tác Động Đến Quyết Định Đầu Tư

Nhà đầu tư thường dựa vào chất lượng thông tin BCTC để đưa ra quyết định đầu tư. Doanh nghiệp có thông tin minh bạch và chính xác sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

4.2. Tác Động Đến Uy Tín Doanh Nghiệp

Chất lượng thông tin BCTC cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp có thông tin tốt sẽ được đánh giá cao hơn và có khả năng cạnh tranh tốt hơn.

V. Kết Luận Về Chất Lượng Thông Tin BCTC Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Chất lượng thông tin BCTC là yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp. Việc cải thiện chất lượng thông tin không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút đầu tư mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tương Lai Của Chất Lượng Thông Tin BCTC

Trong tương lai, chất lượng thông tin BCTC sẽ ngày càng được chú trọng hơn. Các doanh nghiệp cần phải nỗ lực cải thiện chất lượng thông tin để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp như tăng cường đào tạo, áp dụng công nghệ và cải thiện quy trình kiểm toán sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong thời đại đƣợc chi phối bởi thông tin, chất lƣợng thông tin (CLTT) là mối bận tâm hàng đầu của phần lớn các tổ chức (Mouzhi Ge, 2009). Thông tin là nhân tố chính yếu tạo ra sự thành công, gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị gia tăng và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có ích cho khách hàng (Laudon & Laudon, 2007). Ruzevicius & Gedminaite (2007) đã chỉ ra hiệu quả của hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào CL (Chất lƣợng) của thông tin và các tổ chức không chỉ xem xét thông tin là một yếu tố hỗ trợ, mà còn là một sản phẩm hỗ trợ cho quá trình quản lý.

Ruzevicius & Gedminaite (2007) cho rằng quản trị CLTT trở thành một trong những nhân tố chính của quản trị tổ chức. Thông tin kế toán (KT) đƣợc xem là thành phần chính yếu của thông tin quản lý, đảm nhận vai trò quản lý nguồn lực thông tin tài chính cho các DN (Gelinas & ctg, 1999; James A. Joseph & ctg (2002) cho rằng thông tin KT nghèo nàn sẽ là một đe dọa cho khả năng cạnh tranh của các tổ chức. CL thông tin do KT cung cấp đƣợc coi nhƣ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại hiệu quả cho các quyết định kinh doanh (Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014).

Về khía cạnh thực tiễn, đã có rất nhiều sự kiện liên quan đến BCTC kém CL và điều này gây tác động nghiêm trọng đến thị trƣờng tài chính và ảnh hƣởng tiêu cực đến nền kinh tế thế giới. Năm 2002, Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc (UBCKNN) Hoa kỳ đã phạt Xerox- một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp quản lý tài liệu tại Hoa Kỳ vì những sai lệch của thông tin trình bày trên BCTC. Cụ thể, doanh thu của Xerox đã bị khai khống thêm hơn 3 tỷ USD, dẫn đến lợi nhuận trƣớc thuế tăng thêm 1,5 tỷ USD. Trƣờng hợp kế tiếp là của công ty viễn thông đƣờng dài lớn thứ hai Hoa Kỳ WorldCom.

Cho đến tháng 6 năm 2002, ban kiểm toán nội bộ WorldCom phát hiện công ty này che giấu khoản chi phí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xxiv 3,8 tỷ USD kể từ năm 2001, đồng thời, lợi nhuận 1,4 tỷ USD năm 2001 và 130 triệu USD trong quý 1 năm 2002 đều là báo cáo sai (Genk. Health South Corporation- một tổ chức cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Hoa Kỳ đã gặp phải vụ bê bối tài chính có quy mô lớn, theo đó ngƣời sáng lập của công ty đã chỉ đạo các nhân viên dƣới quyền, sửa chữa thổi phồng các số liệu doanh thu, điều chỉnh các số liệu KT với mức độ phóng đại lãi ròng lên tới 1,4 tỉ USD. Mới đây, các cơ quan chức năng tại Nhật Bản đã phát hiện liên tục trong hàng chục năm gần đây, ban lãnh đạo của tập đoàn Toshiba đã chủ định sử dụng thủ thuật KT để thổi phồng lợi nhuận bằng nhiều cách để làm đẹp BCTC nhằm mục đích che giấu những khoản lỗ do hoạt động kinh doanh không hiệu quả, đồng thời đánh lạc hƣớng nhà đầu tƣ. Chỉ tính trong khoản thời gian từ 2008-2014, tập đoàn Toshiba đã khai khống doanh thu lên đến 1,2 tỷ đô la Mỹ (Ngọc Khuê, 2015).

Tại Việt Nam, rất nhiều các vụ việc xảy ra trong khoản thời gian gần đây gây ra tác động không nhỏ đến nền kinh tế và ảnh hƣởng đến niềm tin của công chúng vào CLTT BCTC của các DN, đặc biệt là các DN niêm yết (Trần, 2009). Các DN thƣờng khai cao doanh thu và thu nhập, ghi giảm chi phí trên BCTC. Việc ghi giảm chi phí thƣờng thực hiện thông qua vốn hóa chi phí, không trích lập đầy đủ dự phòng, đặc biệt là dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi,…(Trần, 2009; Trần 2012). Điển hình là trƣờng hợp của công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết, báo cáo kiểm toán năm 2007 do Công ty Kiểm toán và dịch vụ Tin học AISC thực hiện thông báo lãi 2,25 tỷ đồng, nhƣng sau đó cũng chính công ty này kiểm toán lại có kết quả lỗ 6,8 tỷ đồng (Hồng Sƣơng, 2008).

Trƣớc đó, công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn đã nhầm lẫn về việc công bố kết quả kinh doanh quý 3-2007. Theo đó, sau khi trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội công bố thông tin tổng lợi nhuận quý 3-2007 của Viglacera Từ Sơn gần 1,3 tỉ đồng thì nhà đầu tƣ phát hiện lợi nhuận quý 3 chỉ ở mức 600 triệu đồng (Hồng Sƣơng, 2008). Đối với công ty Bibica, việc che dấu khoản lỗ trên BCTC năm 2002 đƣợc thực hiện bằng cách ghi nhận vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang phần chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5,565 tỷ đồng và ghi nhận sai doanh thu 1,337 tỷ đồng. Bibica công bố lỗ năm 2002 là 2,7 tỷ đồng rồi sửa thành 5,4 tỷ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xxv đồng sau vài ngày và con số lỗ thực tế đƣợc công bố sau đó lên đến 12,7 tỷ đồng.

BCTC kém CL cũng đƣợc đề cập cho trƣờng hợp công ty đồ hộp Hạ Long, theo kết quả điều tra, hơn 100 tỷ đồng trong phần doanh thu của năm 2001 là con số ảo (Phạm & Vƣơng, 2009). BCTC không đảm bảo CL đã gây ra nhiều ảnh hƣởng nghiêm trọng đối với thị trƣờng tài chính và nền kinh tế. Các nghiên cứu cho thấy gian lận về KT dẫn đến CLTT BCTC không đƣợc đảm bảo là một trong những nguyên nhân chính yếu dẫn đến khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008-2009 (Nguyễn, 2010). Sự kiện Enron đã gây nhiều thiệt hại cho các công ty tín dụng, bảo hiểm, năng lƣợng, ngân hàng trên thế giới (ít nhất 5 tỷ USD) do đã đầu tƣ hoặc kinh doanh với Enron.

Đối với các công ty tài chính ở Nhật Bản, vụ đổ bể của Enron làm cho họ thiệt hại 8 tỷ USD. Ảnh hƣởng của vụ Enron cũng lan sang các nƣớc phía bờ kia của Thái Bình Dƣơng khi các công ty đại gia nhƣ Roll Royce của Anh và tập đoàn truyền thông Kirch cũng nhƣ các đồng nghiệp Mỹ, đang phải đối diện với các vấn đề liên quan đến giá trị thật của cổ phiếu (Trùng Quang, 2002). Tại Nhật Bản, việc trình bày thông tin sai lệch trên BCTC đã làm tập đoàn Toshiba đang phải đối mặt với mức phạt từ 2,4 tỉ đến 3,2 tỉ USD và quan trọng nhất là đã gây ảnh hƣởng tiêu cực cho hình ảnh của một trong những thƣơng hiệu nổi tiếng của Nhật Bản. Giá trị cổ phiếu của Toshiba đã giảm khoảng 23% kể từ khi vụ việc bắt đầu đƣợc kiểm tra hồi đầu tháng 4/2015.

Sai lệch thông tin trên BCTC của WorldCom là một trong những nguyên nhân làm giá trị cổ phiếu WorldCom từ đỉnh 63,5 USD/cổ phiếu vào ngày 18/6/1999 đã lao dốc xuống 6,74 USD/cổ phiếu và tiếp tục giảm chỉ còn 20 cent/cổ phiếu cho đến khi tuyên bố phá sản vào đêm 21/7/2002 (Genk. Tại Việt Nam, BCTC không đảm bảo CL đã làm cho lòng tin của nhà đầu tƣ cũng nhƣ hình ảnh của các DN bị ảnh hƣởng. Sau khi gian lận BCTC bị phát hiện, cổ phiếu của các công ty Bông Bạch Tuyết, đồ hộp Hạ Long đã bị đình chỉ giao dịch trên TTCK trong một khoản thời gian nhất định. UBCKNN cũng đã đƣa ra quyết định đình chỉ hoạt động kiểm toán của Công ty dịch vụ tƣ vấn tài chính KT và kiểm toán AASC đối với các BCTC năm 2002 của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long ,.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xxvi Xem xét về vai trò và thực trạng của CLTT trong các tổ chức, tác giả kết luận rằng vấn đề CLTT KT nói chung và CLTT BCTC nói riêng hiện diện rộng khắp các tổ chức và là một trong những nhân tố quyết định sự sống còn của các tổ chức trong nền kinh tế tri thức hiện nay. Nguyễn & Hoàng (2012) trong một nghiên cứu về mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM cho thấy hạng mục thông tin đƣợc tự nguyện công bố khá ít, nội dung một số thông tin không cụ thể, không chi tiết; CL tự nguyện công bố thông tin không cao, các hạng mục thông tin đƣợc tiết lộ chủ yếu mô tả định tính nhƣ công bố về những thông tin chiến lƣợc, còn những thông tin mang tính chất định lƣợng rất ít,.Nguyễn (2014) trong một nghiên cứu khảo sát về CLTT KT tại các DN Việt Nam cho thấy CLTT KT vẫn còn khá nhiều hạn chế thể hiện ở việc tổ chức thông tin KT chƣa đƣợc thực hiện có tính hệ thống; nội dung lạc hậu, trùng lắp; các phƣơng pháp kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chƣa chú ý đến khai thác các phƣơng tiện, kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại; chƣa tạo đƣợc sự kết nối, tính ổn định; báo cáo KT phục vụ quản lý chƣa đầy đủ, nội dung còn đơn giản, mang tính rời rạc; chƣa có sự thống nhất, phân tích sâu sắc về tình hình kinh doanh cho các công ty, vì vậy, thông tin do các báo cáo KT mang lại cho nhà quản lý còn hạn chế. Không khó để nhận thấy ở nhiều DN niêm yết, để làm đẹp những số liệu trên BCTC, kế toán đã dùng nhiều thủ thuật kế toán để chế biến số liệu (An Hà, 2012).

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả cho rằng nghiên cứu hƣớng đến việc tìm hiểu về CLTT BCTC, xác định các nhân tố tác động đến CLTT BCTC, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm gia tăng CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam là một vấn đề cần thực hiện và có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Xuất phát từ vai trò, thực trạng về CLTT BCTC trên thế giới và tại Việt Nam, mục tiêu nghiên cứu đƣợc tác giả xác định nhƣ sau:  Mục tiêu chung: nghiên cứu về CLTT BCTC và các nhân tố tác động đến CLTT BCTC.  Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ