Chương IT Luat phòng, chống tham những năm 2018 ThS. Nguyễn Việt Khinh Hòa Trường Đại học Luật Hà Nội Một sô nội dung mới trong Luật phòng, chôngtham những nãi a7 2018 quy định chế độ trách nhiệm của người đứng đâu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chồng tham những và Chương V vẻ trách nhiém của xã hội trong phòng, chông tham những TS. Lê Đăng Doanl: Trường Đại học Luật Hà Nội Mất số nội dung mới trong Luất phòng, chồng tham những năm. 5 2018 quy đính về phòng, chồng tham những trong doanh nghiệp, 0 chức khu vực ngoài nha nước TS.
Lê Đăng Doanh Trường Đại học Luật Hà Nội ‘Noting điểm mới về van dé xử Tý tham những va các hành wi Khác 66 trong Luat phòng, chống tham những năm 2018 ThS. Nguyễn Việt Khánh Hòa Trường Đại học Luật Hà Nội NHUNG ĐIỂM MỚI TRONG NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA LUẬT PHONG, CHONG THAM NHŨNG NAM 2018 TS. Lý Văn Quyền Trường Đại học Luật Hà Nội Luật phòng, chống tham những năm 2018 đã được Quốc hôi nước Công hòa sã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Luật phỏng, chẳng tham những năm 2018 có nhiều nội dung mới, hoàn thiện hơn so với Luật phòng, chẳng tham nhũng năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007 va 2012) để thực sự là công cụ pháp lý hữu hiệu phòng, chống tham nhũng, Trong bai viết nay tác giả phân tích một số điểm mới trong những quy định chung của Luật phòng, chống tham những năm 2018, đồng thời goi mỡ những van dé cin được.
tiếp tục giải quyết, hoàn thiên nhằm đáp ứng yêu câu phòng, chéng tham những, ở Việt Nam hiện nay. Về phạm vì điều chỉnh. Điều 1 Luật phòng, ching tham những năm 2018 quy định pham vi điển chỉnh như sau: “Ludt này guy din về phòng ngừa, phát hiện theơm ning: wieI tham những và các hành vì khác vi phạm pháp luật về phòng chỗng tham hing”. So với quy định vẻ pham vi điển chỉnh tai Điểu 1 của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 có một số điểm mới như sau: Thứ nhất, về kỹ thuật lập pháp đã khắc phục được bắt cập trong quy định tại Điằu | của Luat phòng, chống tham những năm 2005, đó là tên diéu luật không tao ham hết nội dung của điều luật.
Cụ thể tên điều luật là phạm vi điều chỉnh. nhưng tại khoản 2 của điều luật lai định nghĩa vẻ "tham nhũng” và tại khoản 3 của điều luật quy định vẻ các nhóm người có chức vụ quyền hạn. Luật phỏng, chống tham nhũng năm 2018 đã tách các nội dung này ra khỏi Điều 1 và đưa 1 vào điều luật về giải thích từ ngữ thì hợp lý hơn, dam bão tính thống nhất giữa tên của điều luật với nôi dung được quy định trong điêu luật Thứ hai, về phạm vi điều chỉnh Luật phòng, chong tham nhũng năm 2018 quy định hợp lý hơn. Điều 1 khoản 1 Luật phỏng, chống tham những năm 2005 quy đính pham vi điều chỉnh như sau: “Ludt này guy dink về phòng ngừa, phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhfing và trách nhiệm cũa cơ quan, tổ chic don vị, cá nhn trong phòng, chống tham nhiing”.
Theo đó, thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật phòng, chồng tham những năm 2005 là ".xử lý người có han vi tham những.” Còn theo Điều 1 Luật phòng, chồng tham những năm 2018 thì Luật này không chỉ quy định về phòng ngừa, phát hiện va xử lý tham những ma còn quy định vẻ xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham. những! Như vay, quy định vẻ phạm vi điều chỉnh trong Luật phòng, chống tham những năm 2018 đã được sửa sung hợp lý hơn, đã khắc phục đươc bat cập nêu trên cia Luất phòng, chống tham những năm 2005 2. Vé hành vi tham nhưững. Luết phòng, chống tham những năm 2018 quy định vẻ hành vi tham nhũng.
theo hướng mỡ rộng sang khu vực ngoai nha nước. Điều 2 khoản 2 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định bổ sung các hành vi tham những trong khu vực ngoài khu vực nha nước do người có chức vụ, quyển han trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài nha nước thực hiện, bao gồm: 1) Tham 6 tai sản, 2) Nhận hi lô, 3) Đưa hỏi lộ, môi giới hồi 16 để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ. chức mảnh vì vụ lợi. ` Xem Điu 94 và Điều 9S Luật phòng chẳng đươn những năm 2018, 3.
VỀ giải thích từ ngit. Điều 3 LPCTN năm 2018 đã giãi thích 10 từ ngữ sau: 1)Tham những, 2 Người có chức vụ quyển han; 3) Tai sản tham những, 4) Công khai, minh bach về tổ chức và hoạt động của cơ quan, td chức, đơn vi; 5) Trách nhiệm giai trình, 6) Nhũng nhiễu, 7) Vụ lợi; 8) Xung đột lợi ích, 9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu. vực nha nước,10) Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước. Trong 10 từ ngữ được giãi thích nêu trên chúng tối đảnh giá khái quát như sau: Thứ nhất có 3 từ ngữ kê thừa giữ nguyên là các từ ngữ sau: 1) Tham những, 2) Tai sản tham những, 3) Những nhiễu.
Tuy các từ ngữ nay được giữ nguyên nhưng nội him của khát niệm được mỡ rông hơn do Luật phòng, chồng tham những năm 2018 đã mỡ rông pham vi hảnh vi tham những sang khu vực ngoài nhà nước va theo đó người có hành vi tham nhũng không chỉ là người có chức ‘vu, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nha nước ma còn la người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoải nhả nước. Thứ hai có 4 từ ngữ được kê thừa nhưng có sửa đổi, bé sung bao gồm 1) Người có chức vu, quyền han; 2) Công khai, minh bạch vẻ tỗ chức và hoạt đông, của cơ quan, tổ chức, đơn vi, 3) vụ lơi, 4) Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nha nước - Về từ ngữ "Người có chức vu, quyền han”, Luật phòng, chồng tham những năm 2005 chưa đưa ra định nghĩa về người có chức vụ, quyền hạn mã chỉ có quy. định liệt kê các nhóm người có chức vụ quyển han, Điểu 3 khoản 2 Luuật phỏng, chống tham nhũng năm 2018 đã khắc phục bat cép nảy và đã định nghĩa. “Người có chức vụ, quyền han là người do bỗ nhiệm, do bén cứ.
đo hop đồng hoặc do một hình thức khác, có hướng lương hoặc không hưởng lương được giao thực hiện nhiệm vu, công vụ nhất định và có quyên hạn nhất định rong khi thực hiện nhiệm vu, công vụ dé. Kế thừa quy định các nhóm người có chức vụ, quyển hạn được quy định tại Điểu 1 khoản 3 Luật phòng, chống tham những năm 2005 va é phủ hợp với việc mở réng phạm vi hành vi tham nhũng. 3 sang khu vực ngoài nhà nước loại người có chức vụ là cán bé lãnh đạo, quan lý trong doanh nghiệp của Nhà nước, cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại điện phan vốn gop của Nha nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 1 khoản 3 điểm. c Luật phòng, chẳng tham nhũng năm 2005 được sửa đổi, bổ sung trong Luật phòng, chống tham những năm 2018 tách thánh hai quy định tại điểm c va d khoăn 2 Điểu 3 như sau: c) Người đại diện phẩn vốn nha nước tại doanh nghiệp, đ) Người giữ chức danh, chức vu quản lý trong doanh nghiệp tổ chức.
Tuy nhiên, khí nha làm luật ghép quy định giải thích từ ngữ "người có chức vụ, quyển hạn” với các loại người có chức vụ quyền hạn thánh một từ ngữ cần giãi thích, chúng tôi nhận thây không hợp lý. Để khắc phục bắt cập nảy theo chúng. tôi cần tách phan các loại người có chức vu, quyển hạn trong Điều 3 khoăn 2 và quy định trong một điều luật độc lập có vi trí xếp sau điểu luật quy định về các hành vi tham những, - Về từ ngữ “Công khai”, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 giải thích là “việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bỗ, cung cấp thông tin chinh thức về văn bản, hoạt động hoặc về nội ding nhất định” nghĩa là “không giữ kin, không. gidu giém mà đỗ cho mot người đều có the ` những thông tin chính thức về văn bản, hoạt động hoặc nội dung nhất định.
Tuy nhiên, mọi người không thể tiết thông tin đó co “Minh bach” nghĩa la “rõ rang, rảnh mach”? hay không, Vi , tại Điều 3 khoăn 4 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 đã sửa đổi, bd sung thành tử ngữ “Công that, minh bạch "hức và hoạt động của cơ quan chức, don vi" và từ ngữ này được xác định là “vide công bd, cung cấp thông tin, giải trình về 18 chức bô máy, việc thực hiện nhiệm vụ quyền han và trách nhiệm trong Rhi thec hiện nhiêm vu. quyển han của cơ quan tỗ chức, don vị”.Như vậy, có thể nói công khai via la nhiệm vụ, vừa 1a hoạt động cụ thể, trong đó các cơ quan, tô chức, đơn vị phải thông tin người đân biết được các nôi dung phải công khai thì minh bach được xem như quá trình hoạt đồng công “rong âm từ độn học, Te dln tổngvất, 26 Đã Nẵng, 2008, 0.270 ` tng tim từ in hoc, Từ in tổng wit, Nob Ba Nẵng, 108, # 782 khai bao hêm trang thái ma người dân biết 16, hiểu đúng bản chất nội dung đã được công khai. - Luật phòng, chéng tham những năm 2018 bỏ từ ngữ "Minh bach tải sản, thu nhập” quy đính tại Điểu 3 khoăn 3 Luật phòng, chống tham những năm 2005 với ly do rất đơn giãn béi vi trong luật này không còn sử dung từ ngữ này mã thay thể bằng thuật ngữ kiểm soát tai sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn. trong cơ quan, tổ chức, đơn vi.
- Về từ ngữ “Vụ 1 tại Điều 3 khoản 7 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 xác định là "vide người có chức vụ. quyển han đã lợi đng chức vụ. quyén han nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chinh: “đáng”. Theo chúng tôi từ ngữ nảy được giải thích mâu thuẫn với sự gidi thích tử ngữ “Tham những" trong củng một điều luật, Cụ thể Điểu 3 Khoản 1 định nghĩa: “Tham nhfing là hành vì của người có chute vụ.
quyển han đã lợi đừng chức vụ, quyền han đỏ vi vụ lợi” theo quy định này thi “vu lợi” là đông cơ tham. những còn theo giai thích vé “vụ lợi” nêu trên thi “vu lợi” lại la mục đích tham. nhũng mà trong tâm lý học thi đông cơ và muc dich không đẳng nhất với nhau.