Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam khi luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm tới hơn 97% tổng số doanh nghiệp của toàn tỉnh. Lực lượng này đóng vai trò quyết định trong việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương (đặc biệt tại khu vực nông thôn), phát huy các nguồn lực bản địa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp tích cực vào các ngành kinh tế mũi nhọn như chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ, du lịch và dịch vụ tại các địa bàn trọng điểm như Hội An, Mỹ Sơn, Tam Kỳ, Chu Lai, Điện Bàn.
Mặc dù giữ vai trò quan trọng, các DNNVV thường gặp trở ngại lớn về năng lực tài chính, quy mô vốn chủ sở hữu hạn hẹp, tài sản bảo đảm thiếu hụt và trình độ quản trị còn đơn giản. Trong bối cảnh kinh tế giai đoạn 2021–2023 chịu nhiều biến động phức tạp từ hệ lụy của đại dịch Covid-19, áp lực lạm phát, chi phí nguyên vật liệu đầu vào gia tăng và sự thu hẹp của thị trường tiêu thụ, nhu cầu tiếp cận vốn vay ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và duy trì sản xuất kinh doanh trở nên vô cùng cấp bách. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Quảng Nam là một trong những định chế tài chính chủ lực trên địa bàn, có trách nhiệm cung ứng tín dụng cho nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc nhận diện chính xác đặc điểm nhu cầu vốn, khả năng hấp thụ và các rào cản tiếp cận tín dụng của DNNVV tại chi nhánh đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu hệ thống nhằm tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng và hạn chế rủi ro nợ xấu.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả Nguyễn Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài: "Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Quảng Nam".
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam trong giai đoạn 2021–2023, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển khoản vay và nâng cao hiệu quả hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu vay vốn của DNNVV tại ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nhu cầu vay vốn của khối khách hàng DNNVV tại BIDV – Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021–2023 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm phát triển quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam (trụ sở chính tại số 112 Phan Bội Châu, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) cùng hệ thống phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Hương An, PGD Chu Lai và PGD Phan Chu Trinh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu điều tra sơ cấp được thực hiện vào cuối kỳ nghiên cứu phục vụ hoàn thành khóa luận vào tháng 1 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các lý thuyết kinh tế tài chính:
- Định nghĩa doanh nghiệp: Căn cứ Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch được thành lập theo quy định pháp luật.
- Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam: Tác giả đối chiếu qua các thời kỳ từ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đến Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ. Tiêu chí phân loại chi tiết theo hai nhóm chỉ tiêu: (1) Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp tổng doanh thu của năm; (2) Số lao động kết hợp tổng nguồn vốn, áp dụng riêng biệt cho lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp - xây dựng; và thương mại - dịch vụ.
- Chuẩn mực quốc tế về DNNVV: Tác giả tham chiếu tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank) căn cứ số lượng lao động (dưới 50 người đối với DN nhỏ, 50–300 người đối với DN vừa) và doanh thu (tối đa 3 triệu USD đối với DN nhỏ, 15 triệu USD đối với DN vừa); đồng thời so sánh quy định của Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ và Nhật Bản. Khóa luận cũng tham khảo kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho DNNVV thông qua Cơ quan Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ (SBA) của Hoa Kỳ và các quỹ tài chính công tại Nhật Bản.
- Lý thuyết về nhu cầu vay vốn và phân loại tín dụng: Nhu cầu vốn xuất phát từ nhu cầu bổ sung vốn lưu động (mua nguyên vật liệu, trả lương, chi phí vận hành), vốn đầu tư tài sản cố định (mở rộng nhà xưởng, đổi mới công nghệ), tài trợ thương mại hoặc cân đối dòng tiền. Phân loại hình thức vay bao gồm: phân theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng; trung hạn 1–5 năm; dài hạn trên 5 năm tới 20–30 năm với mức tài trợ tối đa 85% tổng mức đầu tư); phân theo phương thức (cho vay theo hạn mức tín dụng tối đa 12 tháng, cho vay theo món, cho vay theo hạn mức thấu chi tài khoản, và cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp qua thuê tài chính).
- Quy trình cấp tín dụng ngân hàng: Chuẩn hóa quy trình 10 bước bao gồm: (1) Tiếp nhận hồ sơ xin vay; (2) Thẩm định hồ sơ và tra cứu thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); (3) Quyết định cho vay; (4) Thực hiện quyết định cho vay; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản; (6) Giải ngân (giải ngân một lần hoặc theo tiến độ); (7) Tổ chức giám sát khách hàng vay vốn; (8) Thu nợ gốc và lãi; (9) Xử lý rủi ro nợ và phán quyết tín dụng mới; (10) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng số lượng khách hàng DNNVV, tỷ lệ doanh số cho vay DNNVV trên tổng doanh số, và tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV trên tổng dư nợ để đo lường mức độ mở rộng tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2021–2023; số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2023, các báo cáo tài chính của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành thu thập thông tin từ các khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn hoặc có nhu cầu vay vốn tại BIDV Quảng Nam qua hình thức bảng hỏi trực tuyến (Google Form) và phỏng vấn trực tiếp. Dung lượng mẫu thu thập hợp lệ đạt $n = 51$ mẫu. Thang đo tập trung vào các tiêu chí: đặc điểm quy mô, nhu cầu số tiền và thời hạn vay, tiện ích sản phẩm, chính sách lãi suất, năng lực phục vụ của cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình - GTTB, độ lệch chuẩn - ĐLC); phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2021–2023 nhằm nhận diện xu hướng biến động; kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp logic và trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu để rút ra các kết luận thực chứng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở khoa học và vấn đề nghiên cứu
Chương I trình bày có hệ thống nền tảng lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc thù tài chính của DNNVV tại Việt Nam: đa phần xuất phát điểm từ vốn tự có của chủ doanh nghiệp, quy mô vốn nhỏ khiến việc tiếp cận thị trường tài chính bậc cao (cổ phiếu, trái phiếu) gần như không thể thực hiện, buộc phải dựa vào tín dụng ngân hàng. Dòng tiền kinh doanh của nhóm này thường xuyên biến động, năng lực tích lũy vốn nội bộ thấp do chi phí vận hành cao và biên lợi nhuận mỏng.
Tác giả phân tích chuyên sâu các nhân tố chi phối nhu cầu vay vốn:
- Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Quy mô và chu kỳ phát triển (doanh nghiệp khởi nghiệp cần vốn lớn đầu tư máy móc, thiết bị, tiếp thị; doanh nghiệp trưởng thành cần vốn lưu động linh hoạt để mở rộng thị phần); ngành nghề kinh doanh (ngành sản xuất và xây dựng cần vốn tài sản cố định lớn, ngành dịch vụ cần vốn ngắn hạn linh hoạt, ngành nông nghiệp phụ thuộc tính mùa vụ); cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường kinh tế vĩ mô (biến động lãi suất điều hành, lạm phát làm suy giảm sức mua); môi trường cạnh tranh ngành; tốc độ đổi mới công nghệ đòi hỏi vốn đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị.
Chương này cũng xác định rõ vai trò then chốt của NHTM trong việc cung ứng vốn kịp thời giúp DNNVV duy trì thanh khoản, phục hồi sản xuất sau các cú sốc kinh tế (như đại dịch Covid-19), đồng thời đóng vai trò cầu nối tài chính thông qua các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, bảo lãnh và thanh toán số.
CHƯƠNG II: Thực trạng nhu cầu vay vốn của DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Quảng Nam
Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực cung ứng vốn và diễn biến nhu cầu tín dụng của DNNVV tại chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023. BIDV Quảng Nam được thành lập từ tháng 01/1997 sau khi tái lập tỉnh, trụ sở tại 112 Phan Bội Châu, TP. Tam Kỳ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo hai khối nghiệp vụ: Khối kinh doanh (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, PGD Hương An, PGD Chu Lai, PGD Phan Chu Trinh) và Khối hỗ trợ - tác nghiệp (Phòng Giao dịch Khách hàng, Phòng Quản lý Nội bộ, Phòng Quản trị Tín dụng, Phòng Quản lý Rủi ro).
Kết quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn của chi nhánh
Hoạt động tài chính của BIDV Quảng Nam qua 3 năm thể hiện rõ sự thăng trầm của chu kỳ kinh tế:
- Tổng thu nhập năm 2021 đạt 289 tỷ đồng; năm 2022 tăng trưởng 31,49% lên 380 tỷ đồng; đến năm 2023 giảm 11,58% còn 336 tỷ đồng do khó khăn kinh tế chung khiến sản xuất thu hẹp và đơn hàng bị cắt giảm. Chi phí hoạt động duy trì ổn định ở mức 54 tỷ đồng (2021), 59 tỷ đồng (2022) và 53 tỷ đồng (2023). Chênh lệch thu - chi đạt lần lượt 235 tỷ đồng (2021), tăng 36,60% lên 321 tỷ đồng (2022) và giảm 11,84% xuống 283 tỷ đồng (2023).
- Công tác huy động vốn tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 4.388 tỷ đồng (2021), 4.913 tỷ đồng (2022) và 5.310 tỷ đồng (2023). Nguồn vốn huy động từ dân cư cá nhân chiếm ưu thế lớn nhất, đạt 3.386 tỷ đồng năm 2023; nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 1.924 tỷ đồng. Về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn tăng vọt 54,9% trong năm 2023 đạt 1.568 tỷ đồng (nhờ nỗ lực thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và ngân hàng số), trong khi tiền gửi có kỳ hạn năm 2023 giảm 4,1% xuống 3.742 tỷ đồng do xu hướng giảm lãi suất huy động.
Thực trạng tăng trưởng tín dụng và nhu cầu vay vốn của DNNVV
Quy mô tín dụng của ngân hàng mở rộng liên tục, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng dư nợ cao hơn tốc độ huy động vốn, tạo sức ép lên cân đối thanh khoản:
- Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 6.722 tỷ đồng (2021) lên 7.735 tỷ đồng (2022, tăng 15,07%) và đạt 9.161 tỷ đồng (2023, tăng 18,44%). Dư nợ tín dụng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn khách hàng cá nhân và tăng trưởng mạnh: từ 3.713 tỷ đồng (2021) lên 4.346 tỷ đồng (2022, tăng 17,04%) và đạt 5.213 tỷ đồng (2023, tăng 19,95%).
- Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn cho thấy sự phân hóa sâu sắc: dư nợ ngắn hạn tăng trưởng vượt trội từ 3.897 tỷ đồng (2021) lên 5.192 tỷ đồng (2022, tăng 33,26%) và đạt 6.491 tỷ đồng (2023, tăng 25,00%). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm từ 2.825 tỷ đồng (2021) xuống 2.543 tỷ đồng (2022, giảm 10,00%) trước khi phục hồi nhẹ lên 2.670 tỷ đồng (2023, tăng 5,00%). Điều này chứng minh nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào vốn ngắn hạn để duy trì dòng tiền lưu động, trong khi hạn chế mở rộng đầu tư dài hạn do lo ngại biến động thị trường.
- Về quy mô khách hàng DNNVV tại chi nhánh: năm 2021 có 1.485 khách hàng SME trong tổng số 1.662 khách hàng doanh nghiệp (chiếm 89,36%); năm 2022 số khách hàng SME đạt 1.645 trên tổng số 1.796 doanh nghiệp (chiếm đỉnh điểm 91,58%). Đến năm 2023, do áp lực thị trường cạnh tranh gay gắt, chi phí tài chính và tiêu dùng suy giảm khiến nhiều doanh nghiệp rút lui hoặc thu hẹp kinh doanh, số khách hàng SME giảm xuống còn 1.559 trên 1.745 doanh nghiệp (chiếm 89,35%, giảm 5,23% so với năm 2022).
| Nhóm chỉ tiêu tài chính - tín dụng |
Đơn vị tính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng thu nhập hoạt động |
Tỷ đồng |
289 |
380 |
336 |
+31,49 |
-11,58 |
| Tổng chi phí |
Tỷ đồng |
54 |
59 |
53 |
+9,26 |
-10,17 |
| Chênh lệch thu - chi |
Tỷ đồng |
235 |
321 |
283 |
+36,60 |
-11,84 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Tỷ đồng |
4.388 |
4.913 |
5.310 |
+11,96 |
+8,08 |
| - Huy động từ khách hàng cá nhân |
Tỷ đồng |
2.925 |
3.083 |
3.386 |
+5,40 |
+9,83 |
| - Huy động từ tổ chức doanh nghiệp |
Tỷ đồng |
1.462 |
1.831 |
1.924 |
+25,24 |
+5,08 |
| Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ |
Tỷ đồng |
6.722 |
7.735 |
9.161 |
+15,07 |
+18,44 |
| - Dư nợ tín dụng doanh nghiệp |
Tỷ đồng |
3.713 |
4.346 |
5.213 |
+17,04 |
+19,95 |
| - Dư nợ tín dụng cá nhân |
Tỷ đồng |
3.008 |
3.389 |
3.948 |
+12,67 |
+16,49 |
| - Dư nợ tín dụng ngắn hạn |
Tỷ đồng |
3.897 |
5.192 |
6.491 |
+33,26 |
+25,00 |
| - Dư nợ tín dụng trung và dài hạn |
Tỷ đồng |
2.825 |
2.543 |
2.670 |
-10,00 |
+5,00 |
| Khách hàng doanh nghiệp SME |
Khách hàng |
1.485 |
1.645 |
1.559 |
+10,77 |
-5,23 |
| Tỷ trọng khách hàng SME / Tổng DN |
% |
89,36 |
91,58 |
89,35 |
+2,22 |
-2,23 |
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của DNNVV, BIDV Quảng Nam đã triển khai các chương trình giải pháp tài chính số và tín dụng chuyên biệt:
- Nền tảng số SMEASY: Xây dựng theo mô hình "One Stop Shop" (Một điểm đến, đa dịch vụ), cung cấp giải pháp tài chính và phi tài chính toàn diện cho DNNVV.
- Nền tảng BIDV SCF: Ứng dụng số tài trợ chuỗi cung ứng, hỗ trợ liên kết người mua và nhà cung cấp, chiết khấu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp giải phóng dòng tiền tức thì.
- Gói ưu đãi tín dụng: Triển khai chiến dịch SME Champion cho khách hàng nâng hạng (Up-Sale), giảm lãi suất lên đến 0,8%/năm khi doanh nghiệp đăng ký sử dụng trọn gói sản phẩm dịch vụ của BIDV.
- Chương trình "Tín dụng xanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa": Định hướng nguồn vốn tín dụng ưu đãi vào các dự án sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và chuyển đổi cây trồng giá trị cao.
Phân tích kết quả khảo sát sơ cấp ($n = 51$) chỉ ra rằng phần lớn khách hàng SME đánh giá cao thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng và hạ tầng công nghệ ngân hàng số. Tuy nhiên, vẫn còn những rào cản khiến khách hàng chưa thực sự hài lòng, bao gồm: thủ tục hồ sơ vay vốn lưu động còn phức tạp; yêu cầu khắt khe về định giá và tỷ lệ tài sản thế chấp; quy trình phê duyệt tín dụng qua nhiều khâu dẫn đến thời gian giải ngân chưa tối ưu đối với các cơ hội kinh doanh gấp.
CHƯƠNG III: Giải pháp phát triển khoản vay cho DNNVV tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Quảng Nam
Dựa trên thực trạng phân tích và định hướng phát triển của hệ thống BIDV, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và hệ thống kiến nghị:
- Đơn giản hóa thủ tục và cải tiến quy trình phê duyệt: Rà soát, cắt giảm các bước trung gian không cần thiết trong khâu thẩm định hồ sơ; số hóa quy trình thẩm định tín dụng qua hệ thống chấm điểm tự động; rút ngắn thời gian từ lúc nhận hồ sơ đến khi ra thông báo phê duyệt hạn mức cho doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất: Thiết lập các cơ chế định giá lãi suất cho vay linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng SME; tận dụng nguồn vốn chi phí thấp từ huy động tiền gửi không kỳ hạn để tài trợ các gói vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động với biên độ lãi suất cạnh tranh.
- Phát triển các sản phẩm cho vay dài hạn cho DNNVV: Đa dạng hóa các sản phẩm cấp tín dụng đầu tư tài sản cố định; mở rộng mô hình cho thuê tài chính và cho vay đầu tư gián tiếp; thiết kế các gói tín dụng trung và dài hạn có thời gian ân hạn phù hợp với chu kỳ hoàn vốn của dự án đổi mới công nghệ.
- Mở rộng phạm vi khách hàng: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm (Điện Nam - Điện Ngọc, Chu Lai); liên kết với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam để khai thác tệp khách hàng tiềm năng trong các chuỗi ngành hàng du lịch, nông nghiệp sạch và dịch vụ.
- Tăng cường hỗ trợ tư vấn tài chính, tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán; đẩy mạnh truyền thông nền tảng SMEASY và ứng dụng BIDV SCF đến cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
Hệ thống kiến nghị bổ trợ:
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm; đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại địa phương nhằm tháo gỡ rào cản thiếu tài sản thế chấp.
- Kiến nghị với BIDV Hội sở chính: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1; ban hành các gói sản phẩm đặc thù gắn với các cụm kinh tế miền Trung.
- Kiến nghị với DNNVV: Nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính; lập báo cáo tài chính chuẩn xác; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ bức tranh tổng thể về thực trạng và nhu cầu vay vốn của DNNVV tại BIDV Quảng Nam giai đoạn 2021–2023 thông qua các phát hiện thực chứng:
- Quy mô và cơ cấu dư nợ: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh duy trì đà tăng trưởng cao, đạt 5.213 tỷ đồng năm 2023 (tăng 19,95% so với năm 2022). Tuy nhiên, cơ cấu kỳ hạn mất cân đối nghiêm trọng khi tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (6.491 tỷ đồng năm 2023, tăng 25,00%), trong khi tín dụng trung và dài hạn chỉ đạt 2.670 tỷ đồng. Điều này khẳng định nhu cầu vay vốn cấp bách nhất của DNNVV trên địa bàn là duy trì vốn lưu động phục vụ sản xuất thường xuyên.
- Sự biến động của phân khúc khách hàng SME: Khách hàng SME là phân khúc cốt lõi, chiếm tới 91,58% tổng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh vào năm 2022 (1.645 khách hàng). Tuy nhiên, sang năm 2023, số lượng SME đã giảm 5,23% xuống còn 1.559 khách hàng do suy thoái kinh tế và sức ép chi phí hoạt động.
- Thực trạng tiếp cận vốn qua khảo sát sơ cấp: Khảo sát trên 51 doanh nghiệp xác định các vướng mắc lớn nhất cản trở DNNVV tiếp cận vốn vay là yêu cầu nghiêm ngặt về tài sản thế chấp, thủ tục thẩm định hồ sơ còn qua nhiều tầng nấc và sự chưa tương thích về kỳ hạn của các gói vay dài hạn.
Đóng góp của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật mới nhất (Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2020) và chuẩn hóa mô hình quy trình 10 bước cung cấp dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết về kết quả kinh doanh, cơ cấu huy động vốn và dư nợ phân theo kỳ hạn/chủ thể của BIDV – Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021–2023. Đây là tư liệu thực chứng giúp ban lãnh đạo chi nhánh nắm bắt chính xác điểm nghẽn trong cung ứng vốn, từ đó tối ưu hóa việc phân bổ hạn mức tín dụng và phát triển các nền tảng tài chính số (SMEASY, BIDV SCF).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về cỡ mẫu điều tra: Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở $n = 51$ doanh nghiệp tại một chi nhánh duy nhất (BIDV Quảng Nam), chưa bao quát được toàn diện cộng đồng DNNVV trên toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng như chưa phản ánh đối chiếu với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác.
- Hạn chế về công cụ phân tích: Đề tài chủ yếu vận dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ và tính toán số bình quân; chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình hồi quy đa biến, hồi quy Logistic/Probit hoặc mô hình phương trình cấu trúc SEM) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với quy mô mẫu lớn hơn ($n \ge 200$), so sánh đối chứng giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
- Ứng dụng các mô hình định lượng để kiểm định các giả thuyết kinh tế về tác động của lãi suất, yêu cầu tài sản thế chấp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp và tính minh bạch tài chính đến xác suất được phê duyệt khoản vay.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phần cơ sở lý luận về quy trình tín dụng 10 bước và khung phân loại theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP có tính chuẩn mực cao.
- Cán bộ tín dụng và quản trị ngân hàng: Bộ phận thẩm định tín dụng và phát triển khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, kinh nghiệm triển khai nền tảng số hóa (SMEASY, BIDV SCF) và các giải pháp cải tiến quy trình phục vụ khách hàng SME.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp các chủ doanh nghiệp hiểu rõ quy trình 10 bước thẩm định của ngân hàng thương mại, các yêu cầu pháp lý và cơ sở tra cứu CIC, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ vay vốn và quản trị dòng tiền minh bạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Dung lượng và phương pháp thu thập mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp kết hợp trực tuyến qua Google Form với dung lượng mẫu hợp lệ là 51 khách hàng doanh nghiệp đang có quan hệ hoặc có nhu cầu vay vốn tại BIDV – Chi nhánh Quảng Nam.
2. Dư nợ tín dụng tại BIDV Quảng Nam giai đoạn 2021–2023 tập trung chủ yếu vào kỳ hạn nào?
Dòng vốn tín dụng tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào các khoản vay ngắn hạn. Cụ thể, dư nợ ngắn hạn tăng liên tục từ 3.897 tỷ đồng (năm 2021) lên 5.192 tỷ đồng (năm 2022, tăng 33,26%) và đạt 6.491 tỷ đồng (năm 2023, tăng 25,00%). Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn giảm từ 2.825 tỷ đồng (2021) xuống 2.543 tỷ đồng (2022) và phục hồi nhẹ lên 2.670 tỷ đồng vào năm 2023.
3. Tỷ trọng số lượng khách hàng DNNVV tại BIDV Quảng Nam biến động ra sao qua 3 năm?
Năm 2021, chi nhánh quản lý 1.485 khách hàng SME (chiếm 89,36% tổng số doanh nghiệp). Năm 2022, con số này tăng lên 1.645 khách hàng (đạt tỷ trọng cao nhất 91,58%). Đến năm 2023, do ảnh hưởng từ suy giảm kinh tế và cạnh tranh thị trường, số khách hàng SME giảm xuống còn 1.559 doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng 89,35%, giảm 5,23% so với năm 2022).
4. Chi nhánh BIDV Quảng Nam đã triển khai các chương trình và nền tảng số nào dành riêng cho khách hàng SME?
Ngân hàng đã triển khai nền tảng số SMEASY theo mô hình "One Stop Shop", ứng dụng tài trợ chuỗi cung ứng BIDV SCF giúp chiết khấu khoản phải thu, chương trình ưu đãi lãi suất SME Champion giảm sàn tới 0,8%/năm khi dùng combo sản phẩm, và gói hỗ trợ "Tín dụng xanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa".
5. Kết quả chênh lệch thu - chi trong hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2021–2023 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, chênh lệch thu - chi của chi nhánh đạt 235 tỷ đồng (thu nhập 289 tỷ, chi phí 54 tỷ). Năm 2022 tăng mạnh 36,60% lên 321 tỷ đồng (thu nhập 380 tỷ, chi phí 59 tỷ). Đến năm 2023, chênh lệch thu - chi giảm 11,84% xuống còn 283 tỷ đồng (thu nhập 336 tỷ, chi phí 53 tỷ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng nhu cầu vay vốn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV – Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2021–2023 bằng việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và khảo sát sơ cấp 51 khách hàng. Kết quả phân tích cho thấy quy mô tín dụng mở rộng liên tục nhưng tập trung chủ yếu vào nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn, trong khi số lượng khách hàng SME có dấu hiệu chững lại vào năm 2023 do bối cảnh kinh tế khó khăn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất—đặc biệt là đơn giản hóa thủ tục thẩm định, phát triển nền tảng tài chính số SMEASY và ứng dụng tài trợ chuỗi cung ứng BIDV SCF—mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phát triển tín dụng bền vững của chi nhánh trong thời gian tới.