Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của Việt Nam, việc cung ứng vốn đóng vai trò then chốt nhằm hiện thực hóa các chính sách lớn của Nhà nước như chương trình Xây dựng nông thôn mới và hiện đại hóa tư liệu sản xuất nông nghiệp. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là định chế tài chính chủ lực trong việc cung ứng tín dụng cho khu vực này. Nhằm hỗ trợ các chủ thể sản xuất kinh doanh tiếp cận vốn liên tục, giảm thiểu thủ tục hành chính qua các chu kỳ vay vốn kế tiếp, Agribank đã triển khai sản phẩm "Cho vay theo hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ" theo Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/08/2014.

Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là một địa bàn ngoại ô lấy nông nghiệp làm trọng tâm, đồng thời đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang phát triển tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ quy mô hộ gia đình. Trước bối cảnh sản phẩm mới được triển khai trong thực tế, Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền cần có những đánh giá thực nghiệm khoa học về phản hồi và nhu cầu thực tế của khách hàng. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu hành vi và nhu cầu vay hạn mức của khối hộ gia đình sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thăm dò ý kiến của khách hàng đối với sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng dành cho hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ; phân tích nhu cầu sử dụng và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm tại Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thăm dò ý kiến đánh giá của khách hàng sau hai năm triển khai sản phẩm tại chi nhánh.
    • Xác định các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng của các hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.
    • Đo lường và phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đến nhu cầu vay vốn.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện và phát triển sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nhu cầu sử dụng sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng của hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm Hội sở chính và 02 phòng giao dịch trực thuộc: An Lỗ và Điền Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016; dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát khách hàng được thu thập từ tháng 03/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn ngân hàng thương mại và lý thuyết hành vi:

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010; Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/08/2014 của Tổng Giám đốc Agribank về hướng dẫn cho vay theo hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Hiệp định Basel về giám sát ngân hàng (phân loại vốn tự có cấp 1 và cấp 2).
  • Khung lý thuyết hành vi: Lý thuyết ý định hành động của Ajzen (2002), xác định hành vi con người chịu sự chi phối bởi ba nhóm yếu tố: niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn mực và niềm tin vào sự kiểm soát.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 07 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát tác động đến 01 biến phụ thuộc (Nhu cầu sử dụng sản phẩm):

  1. Mức độ hiểu biết đối với sản phẩm (HB: 3 biến quan sát HB1, HB2, HB3).
  2. Thủ tục vay vốn (TT: 4 biến quan sát TT1, TT2, TT3, TT4).
  3. Lãi suất và phí vay vốn (LP: 3 biến quan sát LP1, LP2, LP3).
  4. Bảo đảm tiền vay (BD: 2 biến quan sát BD1, BD2).
  5. Kế hoạch trả nợ (KH: 3 biến quan sát KH1, KH2, KH3).
  6. Thái độ và tác phong của nhân viên ngân hàng (NV: 4 biến quan sát NV1, NV2, NV3, NV4).
  7. Nhóm người ảnh hưởng (AH: 3 biến quan sát AH1, AH2, AH3).

Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu:

  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức Cochran (1997) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 8%$, tính toán cỡ mẫu lý thuyết đạt mức đại diện. Đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA), theo Hair & cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 22 = 110$). Đối với phân tích hồi quy, theo Tabachnick & Fidell (1991), cỡ mẫu tối thiểu là $n = 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ ($m$ là số nhóm biến). Khóa luận tiến hành khảo sát thực tế $N = 150$ khách hàng cá nhân/hộ gia đình trực tiếp đến giao dịch tại chi nhánh, thỏa mãn toàn bộ các điều kiện thống kê trên.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Kho quỹ Agribank Phong Điền giai đoạn 2014–2016.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh dữ liệu qua các năm; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ các hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại gồm nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ cho vay và nghiệp vụ thanh toán. Về phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD), tác giả phân biệt rõ hai phương pháp vận hành:

  • Cho vay theo HMTD thường xuyên (cho vay luân chuyển): Áp dụng cho các đơn vị có nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh liên tục, hoạt động kinh doanh ổn định và vòng quay vốn nhanh. Tiền vay được giải ngân linh hoạt theo chứng từ hợp lệ mà không cần lập khế ước từng lần. Tiền lãi được tính theo phương pháp tích số theo tháng:

$$\text{Tiền lãi hàng tháng} = \frac{\sum (D_k \times N_k) \times \text{Lãi suất cho vay tháng}}{30}$$

Trong đó $D_k$ là số dư nợ ngày thứ $k$, $N_k$ là số ngày duy trì số dư nợ. Vòng quay vốn tín dụng ($V$) được kiểm soát qua công thức:

$$V = \frac{\text{Doanh số trả nợ trong kỳ}}{\text{Mức dư nợ bình quân kỳ}}$$

Trường hợp vòng quay vốn tín dụng thực tế nhỏ hơn kế hoạch, khách hàng phải chịu mức lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay thông thường.

  • Cho vay theo HMTD không thường xuyên (cho vay theo số dư): Ngân hàng cấp một hạn mức cam kết, mỗi lần giải ngân khách hàng phải lập khế ước nhận nợ xác định rõ số tiền và kỳ hạn trả nợ cụ thể.

Chương 1 cũng tổng kết các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quyết định vay vốn của hộ gia đình (thương hiệu, sự hiểu biết, lãi suất, tài sản bảo đảm, nhân sự, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh) để xây dựng mô hình nghiên cứu 7 nhóm biến độc lập.

Chương 2: Nhu cầu sử dụng sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng của hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Phong Điền-Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày lịch sử hình thành Agribank Phong Điền (tiền thân từ Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Bình Trị Thiên thành lập năm 1988, tái lập chi nhánh năm 1998 theo Quyết định số 340/QĐ-NHNo-02). Đến năm 2016, chi nhánh có 32 cán bộ nhân viên, mạng lưới gồm Hội sở (126 Phò Trạch, thị trấn Phong Điền) và 02 phòng giao dịch (An Lỗ và Điền Lộc), quản lý phục vụ gần 30.000 khách hàng.

Thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014–2016 được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 374.777 455.814 551.786 21,62% 21,06%
- Quan hệ tín dụng với khách hàng 352.008 433.672 527.463 23,20% 21,63%
- Tiền gửi của TCTD và cá nhân 365.998 446.923 539.921 22,11% 20,81%
- Vốn và các quỹ 5.394 6.525 7.919 20,97% 21,36%
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
- Dư nợ cá nhân 274.004 290.225 262.101 5,92% -9,70%
- Dư nợ hộ gia đình 50.147 109.967 212.883 119,29% 93,59%
- Dư nợ doanh nghiệp 27.857 33.480 52.479 20,19% 56,46%
Kết quả kinh doanh
- Tổng thu nhập 37.754 44.531 52.383 17,95% 17,63%
- Thu nhập từ lãi vay 34.428 40.990 46.965 19,06% 14,58%
- Tổng chi phí 27.447 29.901 36.219 8,94% 21,13%
- Chi phí trả lãi tiền gửi 16.555 18.424 23.833 11,29% 29,36%
- Lợi nhuận kinh doanh 10.307 14.630 16.164 41,94% 10,49%

Về thực trạng sản phẩm cho vay theo HMTD đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ:

  • Sản phẩm triển khai từ năm 2014 theo Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX với mức dư nợ cho vay tối đa 100 triệu đồng. Theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, hộ gia đình tại địa bàn nông thôn được vay không có tài sản bảo đảm tối đa 100 triệu đồng nếu nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận chưa được cấp giấy và đất không có tranh chấp do UBND cấp xã xác nhận.
  • Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ gia đình tại chi nhánh tăng rất nhanh: từ 50.147 triệu đồng năm 2014 (chiếm 14,25% tổng dư nợ) tăng lên 109.967 triệu đồng năm 2015 (tăng 119,29%) và đạt 212.883 triệu đồng năm 2016 (tăng 93,59%, chiếm 40,36% tổng dư nợ). Dư nợ cá nhân giảm 9,70% trong năm 2016 chủ yếu do các khách hàng chuyển dịch sang hình thức vay theo hộ gia đình để hưởng hạn mức và cơ chế lãi suất phù hợp hơn.

Kết quả xử lý số liệu sơ cấp từ 150 mẫu khảo sát cho thấy:

  • Khách hàng đánh giá tích cực về tính tiện lợi, giảm tải thời gian lập hồ sơ khế ước từng lần của sản phẩm cho vay HMTD.
  • Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác định rõ các nhóm biến độc lập đạt độ tin cậy cao và trích xuất thành công các yếu tố cốt lõi.
  • Phân tích hồi quy đa biến khẳng định các nhân tố như: Sự hiểu biết về sản phẩm, Thủ tục vay vốn, Lãi suất và phí, Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng và Nhóm người ảnh hưởng đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến nhu cầu tiếp cận và sử dụng sản phẩm HMTD của các hộ sản xuất kinh doanh.

Chương 3: Các giải pháp phát triển sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ tại ngân hàng Agribank chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát và thực trạng vận hành tín dụng, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn: Mở rộng huy động tiền gửi dân cư bằng đồng nội tệ (VNĐ), đa dạng hóa các kỳ hạn gửi (tập trung kỳ hạn 12–24 tháng), đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán điện tử như thu hộ tiền điện, nước, thuế điện tử nhằm gia tăng nguồn vốn huy động không kỳ hạn chi phí thấp.
  2. Giải pháp nâng cao mức độ hiểu biết của khách hàng đối với sản phẩm: Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại địa bàn xã, phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và chính quyền địa phương để tuyên truyền về lợi ích của việc cấp hạn mức tín dụng quay vòng so với vay từng lần truyền thống.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, giao dịch viên: Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh hộ gia đình; chuẩn hóa tác phong giao dịch, rút ngắn thời gian giải ngân và nâng cao tinh thần hướng dẫn thủ tục cho người dân.
  4. Giải pháp bảo đảm an toàn vay vốn: Tuân thủ chặt chẽ việc thẩm định thực tế mô hình sản xuất của hộ vay, kiểm soát vòng quay tín dụng định kỳ, phối hợp với UBND cấp xã xác minh nguồn gốc đất và tình trạng tranh chấp đối với các khoản vay không có tài sản bảo đảm theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP.
  5. Giải pháp đẩy mạnh quảng bá sản phẩm: Cập nhật thông tin chi tiết về sản phẩm, quy trình vay vốn trên các kênh thông tin điện tử, bảng thông báo tại trụ sở chi nhánh và hai phòng giao dịch Điền Lộc, An Lỗ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Khóa luận chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của phân khúc tín dụng hộ gia đình tại Agribank Phong Điền sau khi đưa sản phẩm HMTD vào vận hành. Dư nợ cho vay hộ gia đình tăng từ 50.147 triệu đồng (năm 2014) lên 212.883 triệu đồng (năm 2016), chiếm hơn 40% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động và dư nợ bình quân hàng năm đều duy trì trên 21%, lợi nhuận kinh doanh tăng từ 10.307 triệu đồng (2014) lên 16.164 triệu đồng (2016).
  • Hệ thống hóa các nhân tố chi phối: Nghiên cứu đã lượng hóa được mức độ tác động của 7 nhân tố đến nhu cầu vay hạn mức tín dụng của hộ sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ thông qua mẫu khảo sát 150 khách hàng.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bộ giải pháp đồng bộ giúp ban giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền hoàn thiện quy trình thẩm định, quản trị vòng quay vốn và tiếp thị sản phẩm tín dụng vi mô phù hợp với đặc thù nông nghiệp nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 150 khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại Hội sở và 2 phòng giao dịch, chưa bao quát được toàn bộ các hộ sản xuất kinh doanh tiềm năng chưa từng tiếp cận ngân hàng trên toàn địa bàn huyện.
    • Phạm vi không gian giới hạn tại một chi nhánh cấp 2 (Agribank huyện Phong Điền), chưa so sánh tương quan với các chi nhánh Agribank khác hoặc các tổ chức tín dụng thương mại cổ phần hoạt động cùng khu vực.
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2014–2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát sang các đối tượng hộ gia đình đang vay vốn tại các ngân hàng khác hoặc các kênh tài chính phi chính thức để phân tích tính cạnh tranh của sản phẩm.
    • Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình định lượng (EFA, hồi quy) áp dụng cho đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng; quy trình tính toán quy mô mẫu theo công thức Cochran, Hair và Tabachnick & Fidell.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên ngân hàng thương mại: Tham khảo mô tả nghiệp vụ cho vay hạn mức tín dụng luân chuyển, cách thức xác định vòng quay vốn tín dụng, công thức tính lãi tích số và kinh nghiệm triển khai chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP tại địa bàn cấp huyện.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách tín dụng nông thôn: Nguồn tư liệu thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa cho vay cá nhân truyền thống sang cho vay theo hạn mức đối với hộ sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với hộ gia đình tại Agribank Phong Điền được quy định như thế nào?

Theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 và Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn sản xuất kinh doanh ổn định được vay không có tài sản bảo đảm với mức tối đa là 100 triệu đồng. Điều kiện bắt buộc là khách hàng phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đất chưa được cấp giấy chứng nhận và không có tranh chấp.

2. Sự khác biệt căn bản giữa cho vay HMTD luân chuyển và cho vay HMTD theo số dư là gì?

Trong cho vay HMTD luân chuyển, vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn; mỗi lần phát sinh nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi chứng từ hợp lệ mà không phải lập khế ước nhận nợ từng lần, tiền thu bán hàng được dùng trực tiếp để trả nợ. Trong cho vay HMTD theo số dư (không thường xuyên), mỗi đợt giải ngân trong hạn mức đã cấp đều bắt buộc phải lập khế ước nhận nợ cụ thể về số tiền và thời hạn trả nợ tương tự như cho vay từng lần.

3. Dư nợ tín dụng đối với hộ gia đình tại Agribank Phong Điền tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2014–2016?

Dư nợ cho vay hộ gia đình tăng trưởng đột biến: năm 2014 đạt 50.147 triệu đồng (chiếm 14,25% tổng dư nợ), năm 2015 tăng lên 109.967 triệu đồng (tăng 119,29%), và đến năm 2016 đạt 212.883 triệu đồng (tăng 93,59% so với 2015), vươn lên chiếm 40,36% tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh.

4. Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay hạn mức luân chuyển được tính toán và xử lý vi phạm ra sao?

Vòng quay vốn tín dụng ($V$) được xác định bằng Doanh số trả nợ trong kỳ chia cho Mức dư nợ bình quân kỳ. Nếu kết thúc kỳ đánh giá, vòng quay vốn tín dụng thực tế nhỏ hơn vòng quay theo kế hoạch trong hợp đồng tín dụng, khách hàng bị coi là trả nợ không đúng hạn và phải chịu mức lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay thông thường tính trên phần chênh lệch thời gian luân chuyển vốn.

5. Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền giai đoạn nghiên cứu gồm những đơn vị nào?

Bộ máy quản lý của chi nhánh gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 02 Phó Giám đốc (01 phụ trách Kế toán - Ngân quỹ và PGD An Lỗ; 01 phụ trách Phòng Kinh doanh và PGD Điền Lộc). Các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Kho quỹ, Phòng Giao dịch An Lỗ (tại xã Phong An) và Phòng Giao dịch Điền Lộc (tại xã Điền Lộc), cùng 01 giám định viên ngân hàng tỉnh biệt phái thực hiện công tác kiểm soát nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Lê Yến Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng tại các ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Phong Điền giai đoạn 2014–2016. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm từ 150 khách hàng, nghiên cứu đã lượng hóa được các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng sản phẩm tín dụng hạn mức của hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ. Hệ thống 05 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích định lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác phát triển sản phẩm tín dụng vi mô tại địa bàn nông thôn huyện Phong Điền.