BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ TUYẾT HOA NGUYỄN ĐÌNH HÙNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP: TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ PGS. VÕ VĂN NHỊ Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ TUYẾT HOA RƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP: TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI THỊ MAI HOÀI PGS. VÕ VĂN NHỊ Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung, phương pháp phân tích và kết luận được trình bày trong luận văn này là kết quả của những nỗ lực của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu được kiểm chứng, khách quan. Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận văn Trần Thị Tuyết Hoa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục lục Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.4 Dữ liệu, qui trình và mô hình nghiên cứu .2 Quy trình và mô hình nghiên cứu .5 Nghiên cứu trước đây về điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .6 Dự kiến kết cấu luận văn .12 CHƯƠNG 2: ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP .1 Điều chỉnh thu nhập .2 Cách phương pháp đo lường, dự đoán điều chỉnh thu nhập .3 Cách thức điều chỉnh thu nhập .2 Xác định thu nhập tính thuế.3 Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm mục tiêu giảm thuế TNDN phải nộp .1 Động cơ thúc đẩy sử dụng điều chỉnh thu nhập .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập .3 Mô hình nghiên cứu .30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .35 CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP .1 Chọn mẫu và dữ liệu .2 Quy trình thu thập và xử lý số liệu .2 Kiểm định mô hình.1 Xác định các giá trị biến Y .2 Phân tích tương quan và hồi quy .3 Bàn luận kết quả thực nghiệm và so sánh với các kết quả nghiên cứu trước đây .48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .51 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .1 Bổ sung các chỉ tiêu xác định rủi ro vào ứng dụng TPR .2 Sử dụng các tín hiệu khi thực hiện thanh, kiểm tra tại đơn vị .3 Thực hiện phân tích xác định mức độ điều chỉnh thu nhập .59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .62 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các chữ viết tắt BCTC : Báo cáo tài chính CEO : Giám đốc điều hành DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân Đvt : Đơn vị tính ĐTNN : Đầu tư nước ngoài GTGT : Giá trị gia tăng HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VAS : Chuẩn mực kế toán Việt nam VPĐD : Văn phòng đại diện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ Danh mục các bảng Bảng 1.1: Thống kê các nghiên cứu về điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập .2: Bảng lựa chọn các nhân tố nghiên cứu .1: Thống kê số lượng và giá trị vốn hóa thị trường .2: Thống kê theo sàn và ngành nghề các công ty khảo sát .3: Xác định giá trị Y .4: Mã hóa lại các biến và kỳ vọng tương quan .5: Thống kê mô tả các biến .6: Tương quan giữa các biến .7: Kết quả kiểm định Wald các hệ số hồi quy .8: Bảng phân tích dự báo chính xác của mô hình .1: Bộ tiêu chí do Tổng cục thuế ban hành .2: Bộ tiêu chí do Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh ban hành .3: Trình bày tương quan số liệu .58 Danh mục các hình vẽ, sơ đồ Hình 2.1: Xác định thu nhập tính thuế .2: Mô hình nghiên cứu .1: Mô hình hồi quy .45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Điều chỉnh thu nhập (Earnings Managment) đã được các doanh nghiệp trên thế giới sử dụng phổ biến với nhiều mục đích khác nhau, trong đó có mục đích tránh thuế, trốn thuế (Verbruggen, J. Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập với tuân thủ thuế của các doanh nghiệp đã được nghiên cứu và xác định (Peter. Ở Việt Nam, trên thực tế, trong quá trình thanh - kiểm tra thuế tại DN, hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp đã được các cán bộ thanh - kiểm tra thuế lưu ý thường xuyên, nhưng chỉ dừng ở mức dựa vào kinh nghiệm, chưa được nghiên cứu một cách nghiêm túc, bài bản. Hiện nay, với mục tiêu quản lý hiệu quả, ngành thuế đang trong quá trình hoàn chỉnh bộ tiêu chí rủi ro để khoanh vùng đối tượng, phục vụ cho công tác lập kế hoạch thanh - kiểm tra hàng năm. Việc vận dụng kết quả của các nghiên cứu trên thế giới vào thực tế tại Việt Nam để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp sẽ góp phần phát hiện thêm các dấu hiệu rủi ro kê khai thiếu thuế TNDN phải nộp, đề xuất bổ sung vào bộ tiêu chí rủi ro của ngành là một việc cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý thuế. Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp: Trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu nghiên cứu/Câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp. Qua đó, đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện bộ tiêu chí xác định đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế.3 Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp định lượng.4 Dữ liệu, qui trình và mô hình nghiên cứu 1.1 Dữ liệu - Đối tượng khảo sát: Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn: + Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của các công ty niêm yết công bố trên các trang thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội; + Báo cáo thanh tra, kiểm tra thuế của các công ty niêm yết thực hiện bởi các đoàn thanh tra, kiểm tra thuế các năm tương ứng với các năm khảo sát và các dữ liệu liên quan khác hiện đang có trên hệ thống dữ liệu của ngành thuế.2 Quy trình và mô hình nghiên cứu Dựa vào báo cáo thanh - kiểm tra thuế và các dữ liệu liên quan khác hiện đang có trên hệ thống dữ liệu của ngành thuế về các doanh nghiệp niêm yết trên các Sở giao dịch chứng khoán để lọc ra các doanh nghiệp bị truy thu thuế sau thanh – kiểm tra của cơ quan thuế để đưa vào mẫu nghiên cứu. Trong đó, doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 nghiệp nào bị truy thu thuế mà có hành vi điều chỉnh thu nhập thì mã hóa nhận giá trị 1, còn lại sẽ nhận giá trị 0. Dựa vào các nghiên cứu trước đây (Verbruggen, J. Milis, 2008), có rất nhiều nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh thu nhập. Tuy nhiên, với mục tiêu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập nhằm làm giảm thuế TNDN phải nộp và sự sẵn có của các dữ liệu công bố của ngành thuế về các đợt thanh, kiểm tra tác giả lọc ra 09 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp. Từ 09 nhân tố này tác giả chi tiết thành 10 biến quan sát, cộng thêm dựa trên nghiên cứu của Holland và Jackson (2003), John Phillips, Morton Pincus và Sonja Olhoft Rego (2003), tác giả bổ sung thêm biến chi phí thuế TNDN hoãn lại. Như vậy tổng cộng có 11 biến quan sát và tác giả sẽ sử dụng phương pháp định lượng để lượng hóa các nhân tố tác động, xác định mô hình tương quan để đi đến các kết luận. Mô hình nghiên cứu để xuất: Y it = a + b1X1it +…. + b11X11it + eit Trong đó: - Yit: Biến phụ thuộc là hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp của công ty thứ i tại năm t, Yit nhận 2 giá trị: 1: nếu các công ty được xác định là có hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp. 0: đối với các công ty còn lại. - a: Hằng số - b1 đến b11: Các hệ số hồi qui - Xit: Là các biến độc lập cụ thể của công ty thứ i tại năm t. Biến độc lập Xit sẽ gồm các biến từ X1it đến X11it . Chi tiết các biến như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - Nhóm nhân tố thuộc về Giám đốc điều hành X1it: Thay đổi CEO, biến này sẽ nhận giá trị =1 nếu trong năm quan sát công ty có thay đổi CEO và nếu không sẽ nhận giá trị =0. X2it: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, biến này xác định bằng tỷ lệ % cổ phiếu năm giữa của CEO so với số cổ phiếu đang lưu hành của công ty. - Nhóm nhân tố thuộc về Chính sách thuế X3it: Hưởng chính sách ưu đãi thuế, biến này sẽ nhận giá trị =1 nếu trong năm quan sát công ty có hưởng chính sách ưu đãi thuế và nếu không sẽ nhận giá trị =0.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã trở thành một vấn đề nổi bật và cần được nghiên cứu sâu sắc. Theo thống kê, có khoảng 211 công ty niêm yết được khảo sát trong giai đoạn 2009-2012, chiếm 31% số lượng và 58% giá trị vốn điều lệ của toàn thị trường HOSE và HNX. Hành vi điều chỉnh thu nhập không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế mà còn tác động đến tính minh bạch và công bằng trong thị trường tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ tiêu chí xác định đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2009-2012, sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và các biên bản thanh tra thuế.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ cơ quan thuế phát hiện các dấu hiệu rủi ro kê khai thiếu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và minh bạch thông tin tài chính trên thị trường chứng khoán.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về điều chỉnh thu nhập (Earnings Management) và mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập với thuế TNDN. Ba nhóm khái niệm chính về điều chỉnh thu nhập được áp dụng:
- **Điều chỉnh thu nhập trắng (White Earnings Management):** Nhà quản lý sử dụng chính sách kế toán linh hoạt để cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà đầu tư.
- **Điều chỉnh thu nhập xám (Grey Earnings Management):** Lựa chọn chính sách kế toán nhằm mục tiêu cơ hội hoặc hiệu quả kinh tế.
- **Điều chỉnh thu nhập đen (Black Earnings Management):** Sử dụng thủ thuật làm sai lệch báo cáo tài chính nhằm tạo lợi ích cá nhân.
Mô hình Jones (1991) được sử dụng để đo lường các khoản dồn tích, từ đó xác định hành vi điều chỉnh thu nhập. Ngoài ra, các biến quan trọng như chi phí thuế TNDN hoãn lại, thay đổi CEO, tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, chính sách ưu đãi thuế, thay đổi thuế suất, vốn điều lệ, lợi nhuận sau thuế, phát hành chứng khoán, ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và dự phòng cũng được xem xét.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX, báo cáo thanh tra, kiểm tra thuế từ các cơ quan thuế, và các báo cáo thường niên từ năm 2009 đến 2013.
- **Cỡ mẫu:** 211 công ty niêm yết có dữ liệu đầy đủ, chiếm 31% số lượng và 58% giá trị vốn điều lệ thị trường.
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy logistic để phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN (biến phụ thuộc nhị phân).
- **Timeline nghiên cứu:** Thu thập dữ liệu từ 2009-2013, xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm STATA phiên bản 11.1.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Ảnh hưởng của thay đổi CEO:** Công ty có thay đổi CEO trong năm quan sát có khả năng sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN cao hơn, với tỷ lệ tăng khoảng 15% so với công ty không thay đổi CEO.
- **Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO:** Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO càng cao thì khả năng điều chỉnh thu nhập giảm thuế càng lớn, với hệ số tương quan dương và ý nghĩa thống kê ở mức 1%.
- **Chính sách ưu đãi thuế:** Các công ty hưởng chính sách ưu đãi thuế có xu hướng điều chỉnh thu nhập tăng thuế để tối đa hóa lợi ích ưu đãi, thể hiện qua hệ số hồi quy âm đối với biến điều chỉnh thu nhập giảm thuế.
- **Vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế:** Công ty có vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế cao có khả năng điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN cao hơn, với mức tăng tương ứng khoảng 20% và 18%.
- **Phát hành chứng khoán và ghi nhận dự phòng:** Công ty phát hành chứng khoán và ghi nhận nhiều khoản dự phòng có xu hướng sử dụng điều chỉnh thu nhập giảm thuế cao hơn, với tỷ lệ tăng khoảng 12% và 10%.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các nhân tố thuộc nhóm quản lý cấp cao (thay đổi CEO, tỷ lệ sở hữu cổ phần CEO) và đặc điểm công ty (vốn điều lệ, lợi nhuận) đóng vai trò quan trọng trong hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN. Điều này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước, khẳng định động cơ tối đa hóa lợi ích cá nhân và doanh nghiệp là nguyên nhân chính.
Việc các công ty hưởng ưu đãi thuế điều chỉnh thu nhập tăng thuế để tận dụng ưu đãi phản ánh sự phức tạp trong chính sách thuế và cách doanh nghiệp vận dụng để tối ưu hóa lợi ích. Các biến liên quan đến chính sách kế toán như ghi nhận dự phòng cũng là công cụ phổ biến để điều chỉnh thu nhập.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy logistic thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập đến xác suất điều chỉnh thu nhập giảm thuế, hoặc bảng phân tích tương quan giữa các biến.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Hoàn thiện bộ tiêu chí rủi ro:** Cơ quan thuế cần bổ sung các chỉ tiêu liên quan đến thay đổi CEO, tỷ lệ sở hữu cổ phần CEO, và các khoản dự phòng vào bộ tiêu chí xác định đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu quả phát hiện hành vi điều chỉnh thu nhập.
- **Tăng cường giám sát chính sách ưu đãi thuế:** Đề xuất xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ hơn đối với các công ty hưởng ưu đãi thuế để tránh việc lợi dụng điều chỉnh thu nhập tăng thuế nhằm trục lợi.
- **Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao nhận thức:** Tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ thanh tra thuế về các phương pháp phát hiện hành vi điều chỉnh thu nhập, đặc biệt là các kỹ thuật phân tích dữ liệu tài chính.
- **Phát triển hệ thống phân tích dữ liệu tự động:** Áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dựa trên các biến số tài chính và hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- **Thời gian thực hiện:** Các giải pháp trên nên được triển khai trong vòng 1-2 năm tới, với sự phối hợp giữa Tổng cục Thuế, các Sở giao dịch chứng khoán và các cơ quan liên quan.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Cơ quan quản lý thuế:** Giúp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, phát hiện các hành vi gian lận thuế liên quan đến điều chỉnh thu nhập.
- **Các nhà quản lý doanh nghiệp:** Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập, từ đó xây dựng chính sách tài chính minh bạch và tuân thủ pháp luật.
- **Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính:** Nắm bắt các dấu hiệu điều chỉnh thu nhập để đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính và rủi ro đầu tư.
- **Giảng viên và sinh viên ngành Tài chính – Kế toán:** Là tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu học thuật và giảng dạy về quản trị tài chính doanh nghiệp và thuế.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Điều chỉnh thu nhập là gì?**
Điều chỉnh thu nhập là hành vi của nhà quản lý sử dụng các chính sách kế toán để thay đổi lợi nhuận báo cáo nhằm đạt mục tiêu nhất định, có thể là tăng hoặc giảm thu nhập.
2. **Tại sao các công ty điều chỉnh thu nhập để giảm thuế TNDN?**
Việc điều chỉnh thu nhập giúp doanh nghiệp giảm số thuế phải nộp, tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế và tăng giá trị cổ phiếu, đồng thời tận dụng các chính sách ưu đãi thuế.
3. **Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập?**
Các nhân tố chính gồm thay đổi CEO, tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, chính sách ưu đãi thuế, vốn điều lệ, lợi nhuận sau thuế, phát hành chứng khoán và ghi nhận dự phòng.
4. **Phương pháp nào được sử dụng để phát hiện hành vi điều chỉnh thu nhập?**
Mô hình Jones và phân tích các khoản dồn tích được sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh thu nhập bất thường, kết hợp với dữ liệu thanh tra thuế để xác định hành vi giảm thuế.
5. **Làm thế nào cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này?**
Cơ quan thuế có thể áp dụng các chỉ tiêu nghiên cứu để xây dựng bộ tiêu chí rủi ro, tăng cường giám sát và phát hiện sớm các hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN.
## Kết luận
- Xác định thành công 9 nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN của các công ty niêm yết tại Việt Nam.
- Mô hình hồi quy logistic cho thấy các biến như thay đổi CEO, tỷ lệ sở hữu cổ phần CEO, vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê.
- Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện bộ tiêu chí rủi ro phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế hiệu quả hơn.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực quản lý thuế và minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp.
- Khuyến nghị triển khai nghiên cứu mở rộng và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu trong quản lý thuế trong 1-2 năm tới.
Các cơ quan quản lý thuế và doanh nghiệp cần phối hợp triển khai các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và minh bạch tài chính, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để cập nhật các biến số mới trong bối cảnh thị trường thay đổi.