BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÚC PHƢƠNG PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÍCH NGHI CỦA NGƢỜI CHUYỂN CƢ ĐANG SINH SỐNG TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – 2019 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÚC PHƢƠNG PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÍCH NGHI CỦA NGƢỜI CHUYỂN CƢ ĐANG SINH SỐNG TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Thống kê kinh tế (hướng ứng dụng) Mã ngành: 8310107 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH VÂN TP.Hồ Chí Minh – 2019 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung nghiên cứu trong đề tài “Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự thích nghi của người chuyển cư đến sinh sống tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” được tôi thực hiện điều tra thu thập dữ liệu tại các xã, thị trấn trên đảo Phú Quốc và thực hiện nghiên cứu. Đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Vân.
Những số liệu trong các bảng, biểu, hình đều có trích nguồn và các bảng biểu gốc xử lý bằng SPSS 20,0 có trình bày trong phụ lục của nội dung đề tài này. “Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Kiên Giang, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Cúc Phƣơng 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu. Ý nghĩa của luận văn. Kết cấu đề tài .7 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về di dân.
Khái niệm về di dân. Những yếu tố tác động đến quyết định di dân. Khái niệm về sự thích nghi. Di dân ở Việt Nam và huyện đảo Phú Quốc.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Nghiên cứu nƣớc ngoài. Nghiên cứu trong nƣớc. Mô hình nghiên cứu đề xuất .20 Y tế - Sức khỏe .23 Giao tiếp cộng đồng .23 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu chính thức định lượng. Xây dựng thang đo sơ bộ.
Thang đo sơ bộ về thành phần công việc và thu nhập. Thang đo sơ bộ về thành phần diều kiện cƣ trú. Thang đo sơ bộ về thành phần hạ tầng và môi trƣờng sống. Thang đo sơ bộ về thành phần Y tế- sức khỏe.
Thang đo sơ bộ về thành phần giáo dục – đào tạo. Thang đo sơ bộ về giao tiếp cộng đồng. Thang đo về câu hỏi chung sự thích nghi. Hiệu chỉnh thang đo.
Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. Thang đo chính thức về thành phần hạ tầng và môi trƣờng sống. Thang đo chính thức về thành phần giáo dục – đào tạo. Thang đo chính thức về thành phần Y tế- sức khỏe.
Thang đo chính thức về thành phần việc làm, thu nhập. Thang đo chính thức về thành phần giao tiếp cộng đồng. Thang đo chính thức về thành phần điều kiện cƣ trú. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Thống kê mô tả mẫu điều tra. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.
Phân tich nhân tố khám phá (EFA). Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định mô hình .36 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu. Tình trạng hôn nhân.
Trình độ học vấn. Tình trạng việc làm. Tình trạng nhà ở. Đánh giá các thang đo.
Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
Phân tích tƣơng quan hệ số Pearson. Phân tích hồi quy bội. Kiểm định sự ph h p của mô hình hồi quy lần 2. Kiểm định đa cộng tuyến.
Kiểm định tự tƣơng quan. Kiểm định phƣơng sai b ng nhau. Kiểm định phần dƣ có phân phối chu n. Mô hình hồi quy tuyến tính bội hoàn chỉnh và đánh giá các giả thuyết.
Phân tích sự khác biệt theo các đ c điểm của ngƣời chuyển cƣ .54 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ UẤT CÁC HÀM Ý QUẢN LÝ. Tóm t t các kết quả nghiên cứu. Đề xuất các hàm ý quản lý. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 123doc DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 1 CT Cư trú 2 CVTN Công việc thu nhập 3 ĐHKHXH & NV Đại học khoa học xã hội và nhân văn 4 GDDT Giáo dục đào tạo 5 GTCĐ Giao tiếp cộng đồng 6 HTMT Hạ tầng môi trường 7 LĐTB - XH Lao động Thương binh – xã hội 8 NĐ-CP Nghị định Chính phủ 9 NXB Nhà xuất bản 10 QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng 11 YTSK Y tế sức khỏe 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Dân số huyện đảo Phú Quốc qua các năm .2: Thang đo tham khảo từ các nguồn .1: Tình trạng hôn nhân .2: Trình độ học vấn .3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo .4: Tổng hợp các kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo .5: Kết quả KMO và Bartlett’s .6: Ma trận xoay nhân tố .7: Hệ số KMO và Bartlett’s .8: Tổng phương sai giải thích được của biến kết quả .9: Kết quả phân tích hồi quy (lần 1).10: Phân tích phương sai .11: Mô hình tổng quan hồi quy .12: Kết quả phân tích hồi quy (lần 2).13: Đánh giá các giả thuyết .14: Kết quả kiểm định T.15: Kết quả kiểm định Levene’s .16: Kết quả kiểm định Anova .17: Kết quả kiểm đinh Levene’s .18: Kết quả kiểm định Anova .19: Kết quả kiểm định Levene’s .20: Kết quả kiểm địnhAnova .21: Kết quả kiểm định Levene’s .22: Kết quả kiểm địnhAnova .23: Kết quả kiểm định Levene’s .24: Kết quả kiểm địnhAnova.
61 123doc DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ: Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Đồ thị phân tán dư chuẩn hóa .1: Tỷ lệ % giới tính nam và nữ của mẫu nghiên cứu .2: Số người theo nhóm tuổi của mẫu khảo sát .3: Tình trạng việc làm của mẫu nghiên cứu .4: Tình trạng nhà ở của mẫu nghiên cứu. 41 123doc 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Dân số hay nói chính xác hơn là phần dân số có khả năng lao động giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một đất nước, là phần tử cơ bản của lực lượng sản xuất, đóng vai trò trung tâm, không thể thay thế trong quá trình sản xuất.
Ngoài tư cách là người sản xuất ra của cải vật chất, dân số còn là đối tượng tiêu dùng của cải vật chất và các dịch vụ xã hội. Các chỉ tiêu quy mô số dân, cơ cấu dân số, tăng (giảm) số dân là những chỉ tiêu quan trọng để xây dựng, thiết lập các chính sách thu hút đầu tư cũng như lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm sau. Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đứng trước nhiều thách thức của việc phát triển, phát triển bền vững, đó là quy mô dân số hiện nay gia tăng nhanh chóng. Trước năm 1975 dân số ở đảo chỉ hơn 5.
Sau 8 năm thực hiện Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 5/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển huyện đảo Phú Quốc đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 và Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030, theo đó Phú Quốc có nhiều dự án lớn, công trình trọng điểm được triển khai thực hiện. Cụ thể, Cảng hàng không quốc tế đã xây dựng và đưa vào khai thác từ tháng 12/2012; Cảng biển quốc tế An Thới đã được đầu tư với tổng vốn trên 170 tỷ đồng, nhiều tập đòan đầu tư lớn như Vingroup, Sun Group, BIM Group,…đã xây dựng các cơ sở lưu trú quy mô lớn phục vụ du khách làm thay đổi đáng kể diện mạo du lịch Phú Quốc. Từ đó, Phú Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo từ 6,3% năm 2005, giảm còn dưới 1,6% năm 2014. Ngoài điều kiện thuận lợi nêu trên, Phú Quốc còn có lợi thế rất lớn về khí hậu quanh năm mát mẻ, do chịu ảnh hưởng của các khối gió mùa vùng Đông Nam Châu 123doc 2 Á, môi trường và cảnh quan thiên nhiên đã được UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển thế giới” cùng với biển đảo Kiên Giang năm 2006.
Trong những năm gần đây, theo Thống kê dân số trung bình sinh sống trên huyện đảo đã lên đến 97.682 người (Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2013) và 124.482 người (Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2017), với mật độ trung bình là 211 người/km2. Hiện nay, có khả năng tăng nhanh và tình trạng nhập cư vào Phú Quốc sẽ tiếp tục gia tăng. Với diện tích 589,275 km2, sự gia tăng dân số sẽ gây áp lực không nhỏ cho sự phát triển kinh tế địa phương và ảnh hưởng đến đời sống người dân nơi đây. Về mặt tích cực: Tăng dân số là yếu tố quan trọng góp phần giải quyết mối quan hệ “cung”, “cầu” sức lao động cho phát triển kinh tế.
Đồng thời thúc đẩy sự phát triển đa dạng của các khu vực và ngành nghề kinh tế. Mặt khác, có ý nghĩa quan trọng làm tăng trưởng kinh tế (thành phố Hồ Chí Minh 30% GDP là do dân nhập cư đóng góp) và sự phát triển của quá trình đô thị hóa mà huyện đảo Phú Quốc đang định hướng phát triển ở các khu đô thị như Thị trấn Dương Đông, Thị trấn An Thới hay phát triển các đô thị mới từ các trung tâm xã như khu vực Dương Tơ, đô thị mới Suối lớn, khu đô thị mới Đường Bào, v.