Chương 1, tác giả đã nêu lên tính cần thiết cũng như mục tiêu cần đạt được của đề tài, tác giả trình bày sơ lược những nghiên cứu được tham khảo cả ở trong và ngoài nước với đề tài tương tự cùng với kết quả cũng như phương pháp mà các nhà nghiên cứu đã sử dụng. Ngoài ra, tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình về không gian, thời gian và đối tượng cho phù hợp. Trong Chương 2, tác giả trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến công bố thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đồng thời khái quát mô hình nghiên cứu sẽ thực hiện trong các chương tiếp theo. Chương 3 trình bày kết quả của nghiên cứu, cụ thể là trình bày đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng cũng như đánh giá tác động của các nhân tố này đến mức độ công bố thông tin, các nhân tố này có ảnh hưởng hay không và mức độ ảnh hưởng như thế nào.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 21 of 68. 10 Chương 4 là chương mô tả thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh. Tác giả khái quát chung về các đặc điểm và tình hình hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Cuối cùng, trong chương 5, tác giả đã đưa ra kết luận và đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan để có những điều chỉnh thích hợp trong thời gian tới.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 22 of 68. 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN 2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 2.1 Khái niệm International Finance Corporation (IFC) định nghĩa công bố thông tin: “là thuật ngữ chỉ sự phát ngôn chính thức để đưa thông tin đến các đối tượng quan tâm và chịu ảnh hưởng”.
Theo đó, công bố thông tin là việc truyền đi thông tin cũng như khiến các thông tin này trở nên dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với các bên có liên quan. Công bố thông tin của các doanh nghiệp được hiểu là sự công bố ra công chúng các báo cáo của công ty, qua đó công ty truyền tải các thông tin kinh tế, tài chính, phi tài chính hoặc các thông tin khác liên quan tới tình hình tài chính và tình hình hoạt động của mình ra bên ngoài (Owusu-Ansah, 1998). Theo quan điểm của Bộ Tài Chính, được thể hiện trong Sổ tay công bố thông tin dành cho các công ty niêm yết thì “công bố thông tin được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và đồng thời”. Công bố thông tin được thực hiện sau khi các thông tin tài chính đã được thu thập và xử lý và được trình bày theo các quy định, chuẩn mực nhất định (Quy định của Luật doanh nghiệp, các cơ quan quản lý về kế toán, Ủy ban chứng khoán, v.v …) nhằm thể hiện tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin này với các bên liên quan.
Nội dung, số lượng, hình thức thông tin công bố sẽ có sự khác biệt tùy theo các quy định riêng của từng quốc gia cụ thể. Một công ty có thể hoặc không cần phải công bố các thông tin kế toán mà luật pháp không yêu cầu. Công bố thông tin trong giới hạn tối thiểu theo quy định của pháp luật được gọi là công bố thông tin bắt buộc và các thông tin nào công bố ngoài quy định, vượt qua giới hạn này được gọi là công bố thông tin tự nguyện. Những thông tin này được cung cấp thêm nhằm thoả mãn đầy đủ hơn nhu cầu của người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các nhà phân tích tài chính, các công ty tư vấn, các nhà đầu tư, v.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 23 of 68.2 Đo lường mức độ công bố thông tin a. Chỉ số công bố thông tin tại một số thị trường trên thế giới - Chỉ số IDTRS tại Đài Loan Năm 2003, Viện Nghiên cứu Chứng khoán và Hợp đồng tương lai (Securities and Futures Institute - SFI) dưới sự chỉ đạo của Sở Giao dịch chứng khoán Đài Loan (TWSE) và Sàn Giao dịch chứng khoán phi tập trung (GTSM) đã công bố Hệ thống xếp hạng mức độ công bố và minh bạch hóa thông tin, viết tắt là IDTRS (Information Disclosure and Transparency Ranking System) để đo lường mức độ công bố thông tin thông tin của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Đài Loan.
Các công ty được đánh giá dựa trên một hệ thống các tiêu chí về công bố thông tin. Năm 2003, khi bắt đầu tiến hành đánh giá, bộ tiêu chí này gồm 62 câu hỏi, năm 2004 con số này là 88 câu hỏi và đến năm 2012 đã tăng lên 113 câu hỏi. - Chỉ số GTI của Singapore Từ năm 2009, chỉ số minh bạch thông tin CTI được thay thế bởi Chỉ số quản trị và minh bạch thông tin (Governance and Transparency Index - GTI). Nhóm các chỉ số này được tạp chí Business Times, Trung tâm quản trị công ty (CGIO), các học viện và các tổ chức thuộc Trường Kinh doanh - Đại học Quốc gia Singapore phối hợp cùng xây dựng.
Bên cạnh đó, còn có sự tài trợ của CPA Australia và sự hỗ trợ của Hiệp hội Đầu tư và Quản lý Singapore. Để đánh giá được tổng điểm GTI của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Singapore, các nguồn thông tin sơ cấp được sử dụng như: các báo cáo thường niên của năm trước đó, các thông tin công bố tại Sở Giao dịch chứng khoán Singapore (SGXNet) hoặc website của công ty. Tuy nhiên, GTI là chỉ số tổng hợp đánh giá cả tình hình quản trị công ty và minh bạch thông tin của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Singapore, mà chưa có chỉ số đánh giá riêng tính minh bạch thông tin của các công ty niêm yết và chỉ số này vẫn cần tiếp tục được cải thiện hơn nữa về mặt nội dung.3 Xây dựng chỉ số công bố thông tin cho sàn HOSE Định kì hằng năm từ năm 2013, Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (Sở GDCK TP.
Hồ Chí Minh) tổ chức chương trình chấm và trao giải Công bố Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 24 of 68. 13 thông tin và minh bạch cho các doanh nghiệp niêm yết.
Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh đã sử dụng khuyến nghị của OECD về Quản trị công ty, Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 05/04/2012 và Thông tư số 121/2012/TT-BTC ban hành ngày 26/07/2012 và các quy định khác có liên quan để xây dựng nên bộ tiêu chí đánh giá gồm 121 câu hỏi trên 5 lĩnh vực. Đây sẽ là cơ sở để từ đó, Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục nghiên cứu để xây dựng chỉ số công bố thông tin và minh bạch (CG).
Chỉ số này khi ra đời sẽ góp phần thúc đẩy sự minh bạch trên thị trường chứng khoán và bảo vệ các cổ đông và đo lường hiệu quả công bố thông tin của doanh nghiệp. Chỉ số CG là chỉ số đánh giá mức độ thực hiện quản trị công ty của các doanh nghiệp, cách tính toán chỉ số này được tính theo phương pháp tính chỉ số giá. Các doanh nghiệp trong nhóm được tính chỉ số sẽ được các nhà đầu tư đánh giá và ghi nhận bằng chính mức giá giao dịch trên thị trường. Những doanh nghiệp khác sẽ dựa vào đó để định vị và xác định được những vấn đề cần phải hoàn thiện của công ty mình để tiếp tục phát triển bền vững.4 Phân loại công bố thông tin Có thể phân loại thông tin công bố trên thị trường qua nhiều tiêu thức sau: a.
Phân loại theo tính chất - Thông tin bắt buộc: là các thông tin phải công bố theo quy định của các văn bản pháp luật của một quốc gia, như Luật Doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định về công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) và Sở Giao dịch chứng khoán (SGDCK). - Thông tin tự nguyện: là các thông tin mà các doanh nghiệp niêm yết tự nguyện công bố ngoài các thông tin bắt buộc công bố để các nhà đầu tư, đối tượng sử dụng thông tin khác có thể hiểu rõ hơn về tình hình tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp. Phân loại theo thời gian - Thông tin quá khứ: thông tin quá khứ phản ánh sự vật, hiện tượng đã xảy ra. Thông tin loại này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, đánh giá tình hình hoạt động… Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 25 of 68. 14 - Thông tin hiện tại: phản ánh kết quả hoạt động và sự phát triển của đối tượng. Những thông tin này luôn phải đảm bảo tính cập nhật.
- Thông tin tương lai: các dự báo trên cơ sở thông tin trong quá khứ và hiện tại.