Tổng quan về luận án
Bối cảnh cải cách khu vực công toàn cầu từ cuối thế kỷ 20 đã thúc đẩy các Cơ quan Kiểm toán tối cao (Supreme Audit Institutions - SAI) dịch chuyển căn bản từ mô hình kiểm toán truyền thống (kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính) sang kiểm toán hoạt động (Performance Auditing - PA). Tại Việt Nam, sự ra đời của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2005 đã chính thức thừa nhận địa vị pháp lý của kiểm toán hoạt động. Tiếp đó, vào ngày 12/01/2007, Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Công văn số 22/KTNN-TH, lần đầu tiên đưa mục tiêu đánh giá tính kinh tế (Economy), tính hiệu quả (Efficiency) và tính hữu hiệu (Effectiveness) - gọi tắt là khung 3E - vào định hướng kiểm toán hàng năm. Mặc dù KTNN đã tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật quốc tế từ dự án GTZ (Đức) năm 2007 để triển khai thí điểm 15 chủ đề kiểm toán hoạt động, tiến trình này sau đó bị gián đoạn và gặp nhiều rào cản nội tại.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: phần lớn các công trình kinh điển (Pollitt và cộng sự, 1999; Lonsdale và cộng sự, 2011) chỉ tập trung khảo sát các quốc gia phát triển thuộc khối OECD (Mỹ, Anh, Úc, Canada, Hà Lan) với nền tảng thể chế và quản trị công hoàn thiện. Thiếu vắng các nghiên cứu thực chứng xây dựng mô hình định lượng đo lường đa biến về các lực đẩy và lực cản tác động đến việc hình thành, phát triển kiểm toán hoạt động tại một nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa như Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Anh Tuấn (2015) tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thị Giang Tân, đã giải quyết khoảng trống này thông qua hệ thống năm câu hỏi nghiên cứu:
- Q1: Tại sao các SAI trên thế giới chuyển đổi chức năng từ kiểm toán truyền thống sang kiểm toán hoạt động?
- Q2: Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự xuất hiện kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?
- Q3: Mức độ phát triển kiểm toán hoạt động của KTNN Việt Nam hiện nay đang ở giai đoạn nào so với thế giới?
- Q4: Những nhân tố nào cản trở sự phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?
- Q5: Nhân tố nào tác động trực tiếp đến việc phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở Việt Nam?
Khung lý thuyết của luận án được tích hợp từ Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM), Lý thuyết Ủy nhiệm (Agency Theory), Lý thuyết Lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) và Lý thuyết Cung - Cầu (Supply - Demand Theory). Đóng góp mang tính đột phá của công trình là lượng hóa được 33 nhân tố phát hiện từ giai đoạn định tính thành mô hình hồi quy gồm 4 nhóm nhân tố chính, chứng minh thực nghiệm rằng các nhân tố nội tại của cơ quan kiểm toán giữ vai trò chi phối áp đảo so với các nhân tố môi trường bên ngoài đối với tốc độ mở rộng kiểm toán hoạt động độc lập.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự tiến hóa của kiểm toán hoạt động trải qua 4 giai đoạn lịch sử: Giai đoạn sơ khai (trước 1970), Giai đoạn hình thành (1970 - 1995), Giai đoạn phát triển (1996 - 2007) và Giai đoạn hiện đại (từ 2007 đến nay). Thống kê học thuật của Lonsdale và cộng sự (2011) ghi nhận có đến 399 công trình nghiên cứu và bài báo khoa học về kiểm toán hoạt động tính đến tháng 7 năm 2009, song phần lớn nghiên cứu chỉ tiếp cận định tính mang tính mô tả tình huống.
Dòng nghiên cứu thứ nhất gắn liền kiểm toán hoạt động với trào lưu Quản trị công mới (NPM). Các học giả như Glynn (1985), Hood (1991), Power (1994, 2003), Leeuw (1996), Barzelay (1997), Guthrie và Parker (1999) khẳng định NPM thúc đẩy sự chuyển dịch từ kiểm soát đầu vào (inputs) sang kiểm soát đầu ra (outputs) và kết quả tác động (outcomes). Tuy nhiên, tồn tại một cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai trường phái:
- Trường phái thứ nhất (Leeuw, 1996; Barzelay và cộng sự, 1996) cho rằng kiểm toán hoạt động và NPM tương hỗ lẫn nhau, kiểm toán hoạt động là công cụ đắc lực giúp hiện thực hóa việc cải tiến hiệu năng quản trị.
- Trường phái thứ hai (Funnell, 1998; Barton, 2006) lập luận mang tính phê phán rằng các chính trị gia thường sử dụng các thuật ngữ trách nhiệm giải trình của NPM như một "vở kịch trên sân khấu" nhằm che giấu những thỏa thuận bất lợi hoặc tái định hình chức năng kiểm toán để giảm thiểu sự giám sát độc lập đối với các chính sách công nhạy cảm.
Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét các nhân tố thể chế và môi trường chính trị - xã hội. Hamburger (1989), English và Guthrie (2000), Mulgan (2001), Pallot (2003), và Nath và cộng sự (2005, 2011) chứng minh tại Úc, New Zealand và Fiji rằng các quyết định chính trị từ Quốc hội, Ủy ban Kế toán công và sức ép truyền thông là động lực trực tiếp gia tăng "cầu" kiểm toán hoạt động. Ngược lại, dòng nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển như Bangladesh (Ferdousi, 2012) và Trung Quốc (Hui Fan, 2012) chỉ ra sự bất tương xứng nghiêm trọng giữa cung và cầu: các khu vực có mức độ minh bạch kém và hệ thống pháp luật lỏng lẻo có nhu cầu kiểm toán hoạt động rất cao nhưng năng lực cung ứng của SAI lại chạm đáy do thiếu nhân sự chất lượng cao và hạn chế phương pháp luận.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Văn phòng Kiểm toán Quốc gia Úc (ANAO) qua phân tích của Adams (1986) và Funnell (1998) chỉ ra rằng kiểm toán hoạt động ở các nước phát triển nhanh chóng chuyển dịch sang đánh giá chính sách vĩ mô nhưng thường vấp phải sự kháng cự từ nhánh hành pháp.
- Nghiên cứu của Hui Fan (2012) tại 28 tỉnh, thành phố của Trung Quốc cho thấy nhận thức của đối tượng được kiểm toán không làm tăng cầu kiểm toán hoạt động mà áp lực chế tài xử lý sai phạm mới là yếu tố quyết định.
Vị trí của luận án Đặng Anh Tuấn (2015) được định vị tại giao điểm của lý thuyết thể chế và kinh tế học quản trị công: nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam giải mã cơ chế chuyển hóa giữa áp lực môi trường thể chế bên ngoài và năng lực chuyên môn nội tại của KTNN trong việc xác lập mô hình kiểm toán hoạt động.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi:
- Lý thuyết Quản trị công mới (NPM): Luận án chứng minh rằng việc du nhập các nguyên lý NPM vào hệ thống kế toán - kiểm toán công Việt Nam chỉ phát huy hiệu quả khi đi kèm với sự đổi mới quy trình kỹ thuật kiểm toán và sự chuyển đổi nhận thức từ kiểm toán dựa trên chứng từ sang kiểm toán định hướng kết quả.
- Lý thuyết Ủy nhiệm (Agency Theory): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định kiểm toán hoạt động đóng vai trò là cơ chế giám sát bậc cao giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin giữa cơ quan lập pháp (Quốc hội, HĐND) và cơ quan hành pháp trong việc quản lý tài sản công, đất đai và các dự án cơ sở hạ tầng.
- Lý thuyết Cung - Cầu kiểm toán: Luận án làm sáng tỏ nghịch lý cung - cầu: tại các quốc gia đang phát triển với mức độ minh bạch thấp, "cầu" xã hội đối với kiểm toán hoạt động rất lớn nhằm ngăn ngừa thất thoát lãng phí, nhưng "cung" từ SAI lại bị nghẽn do năng lực kiểm toán viên và khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp mô hình Đầu vào - Hoạt động - Đầu ra - Kết quả (Input - Process - Output - Outcome) của Pollitt và cộng sự (1999) với mô hình cấu trúc 10 giai đoạn chuyển đổi kiểm toán của Suzuky (2004).
Khung phân tích thiết lập 4 nhóm biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc "Sự phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công":
- Nhóm nhân tố Chính trị ($X_1$): Địa vị pháp lý, sự ủng hộ của Quốc hội, vai trò của Tổng Kiểm toán Nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhóm nhân tố Khả năng của KTNN ($X_2$): Hệ thống chuẩn mực ISSAI, cẩm nang quy trình kiểm toán, phương pháp chọn mẫu, công cụ phân tích dữ liệu và ngân sách tác nghiệp.
- Nhóm nhân tố Kỹ năng của Kiểm toán viên ($X_3$): Trình độ chuyên môn đa ngành (kinh tế, kỹ thuật, luật), kỹ năng phân tích định lượng, khả năng thiết lập tiêu chí đánh giá và đạo đức nghề nghiệp.
- Nhóm nhân tố Kinh tế ($X_4$): Chi phí thực hiện cuộc kiểm toán, quy mô ngân sách nhà nước và gánh nặng tài chính công.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Mô hình được xác lập chuyên biệt cho khu vực công, nơi đối tượng kiểm toán chịu sự chi phối của cơ chế quản lý tài chính nhà nước và chưa áp dụng hoàn toàn chuẩn mực kế toán công dồn tích quốc tế (IPSAS).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng triết lý thực dụng (Pragmatism) với thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự khám phá (Sequential Exploratory Mixed Methods Design). Quy trình gồm hai giai đoạn liên hoàn: Giai đoạn nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện thang đo, theo sau bởi Giai đoạn nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mô hình lý thuyết.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Giai đoạn định tính:
- Phân tích tài liệu: Rà soát toàn bộ báo cáo tổng kết giai đoạn 2005 - 2013 của Kiểm toán Nhà nước, hệ thống luật pháp và chuẩn mực kiểm toán.
- Khảo sát tình huống chuyên sâu (Case Studies): Khảo sát chi tiết 02 cuộc kiểm toán thực tế:
- Tình huống 1: Kiểm toán Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ (đại diện cho kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản).
- Tình huống 2: Kiểm toán Chuyên đề Quản lý và sử dụng đất đai đô thị (đại diện cho kiểm toán quản lý tài nguyên công).
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện với các chuyên gia đầu ngành gồm lãnh đạo cấp Vụ, Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên chính thuộc KTNN và các nhà nghiên cứu chính sách công.
- Giai đoạn định lượng:
- Mẫu nghiên cứu: Phân bổ phiếu khảo sát tới các Kiểm toán viên Nhà nước đang trực tiếp tác nghiệp tại các KTNN Chuyên ngành và KTNN Khu vực (trong đó có KTNN Khu vực IV).
- Phương pháp thu thập: Sử dụng bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
- Kiểm soát độ giá trị và độ tin cậy: Thang đo được kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu > 0.70) và kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).
Data và phân tích
Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS thông qua các bước kiểm định thống kê đa biến:
- Kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố qua chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin ($KMO > 0.5$) và kiểm định Bartlett ($p\text{-value} < 0.001$).
- Rút trích nhân tố bằng phương pháp Principal Axis Factoring hoặc Principal Components với phép quay Varimax để nhận diện cấu trúc các biến tiềm ẩn.
- Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_{\text{Chính trị}} + \beta_2 X_{\text{Khả năng KTNN}} + \beta_3 X_{\text{Kỹ năng KTV}} + \beta_4 X_{\text{Kinh tế}} + \varepsilon$$
- Kiểm định các giả định hồi quy: kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại biến phân (VIF < 2.0), kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư và đồ thị phân tán kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện thực chứng cốt lõi:
- Khám phá và phân loại 33 nhân tố vi mô: Giai đoạn định tính đã nhận diện được 33 nhân tố chi tiết ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt Nam, bao quát từ môi trường thể chế đến rào cản kỹ thuật tác nghiệp.
- Cấu trúc 4 nhóm nhân tố tác động chính: Phân tích định lượng đã cô đọng 33 nhân tố thành 4 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê cao:
- Nhóm nhân tố Chính trị ($X_1$): Tác động thuận chiều ($\beta > 0, p < 0.05$).
- Nhóm nhân tố Khả năng của KTNN ($X_2$): Tác động thuận chiều mạnh nhất ($\beta > 0, p < 0.01$).
- Nhóm nhân tố Kỹ năng của Kiểm toán viên ($X_3$): Tác động thuận chiều then chốt ($\beta > 0, p < 0.01$).
- Nhóm nhân tố Kinh tế ($X_4$): Tác động ngược chiều ($\beta < 0, p < 0.05$) - đóng vai trò là rào cản chi phí.
- Sự vượt trội của các nhân tố nội tại: Trái với quan điểm phổ biến tại các nước phương Tây cho rằng áp lực chính trị là động lực quyết định, tại Việt Nam, khả năng và tốc độ phát triển kiểm toán hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nội tại (khả năng của KTNN và kỹ năng của KTV) hơn là các nhân tố bên ngoài.
- Xác định vị trí phát triển của KTNN: Đối chiếu với thang bậc 10 giai đoạn của Suzuky (2004), kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2013 mới chỉ ở bước chuyển giao từ Giai đoạn 4 sang Giai đoạn 5 (bắt đầu đánh giá tính kinh tế của các yếu tố đầu vào, việc lồng ghép mục tiêu 3E vào các cuộc kiểm toán tài chính và tuân thủ truyền thống vẫn mang tính hình thức, chưa tiến hành được các cuộc kiểm toán hoạt động độc lập toàn diện).
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Bổ sung luận cứ vào lý thuyết chuyển đổi kiểm toán tại các nền kinh tế đang phát triển, chứng minh mô hình cung - cầu kiểm toán chịu sự điều tiết mạnh mẽ bởi năng lực kỹ thuật của tổ chức kiểm toán tối cao.
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa về các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán hoạt động, có thể tái lập và mở rộng cho các nghiên cứu tại các quốc gia Đông Nam Á và các nền kinh tế mới nổi.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- KTNN cần hoàn thiện cẩm nang hướng dẫn kiểm toán hoạt động chuyên biệt cho từng lĩnh vực trọng điểm (y tế, giáo dục, giao thông, tài nguyên đất đai).
- Tái cơ cấu nguồn nhân lực kiểm toán: tuyển dụng bổ sung các chuyên gia ngoài ngành kế toán - tài chính (kỹ sư xây dựng, chuyên gia công nghệ thông tin, chuyên gia phân tích chính sách công) để thành lập các đoàn kiểm toán đa ngành.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn hóa (Benchmark) và hệ thống chỉ số đo lường hiệu năng cốt lõi (KPIs) trong khu vực công làm căn cứ so sánh khách quan cho kiểm toán viên.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:
- Giới hạn mẫu và không gian khảo sát: Dữ liệu định lượng tập trung chủ yếu vào các kiểm toán viên thuộc KTNN tại Việt Nam, chưa mở rộng khảo sát lấy ý kiến phản hồi đa chiều từ các đơn vị được kiểm toán (bộ ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, ban quản lý dự án).
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu thực nghiệm phản ánh giai đoạn 2005 - 2013, thời điểm KTNN Việt Nam mới bước đầu tiếp cận các phương pháp kiểm toán hiện đại.
- Phương pháp phân tích: Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội trên SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM) để kiểm tra mối quan hệ phi tuyến và tác động trung gian/điều tiết phức tạp giữa các nhóm nhân tố.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng PLS-SEM để đánh giá vai trò trung gian của "Nhận thức xã hội" và "Văn hóa trách nhiệm giải trình" giữa nhân tố chính trị và sự phát triển kiểm toán hoạt động.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên quốc gia (Cross-country comparative studies) giữa các nước trong khối ASEAN (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia).
- Đánh giá tác động của công nghệ số hóa, dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc nâng cao năng lực phân tích dữ liệu kiểm toán hoạt động.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành uy tín và đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Kế toán - Kiểm toán.
- Tác động chính sách và ngành: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước trong việc hoạch định Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2013 - 2017 và tầm nhìn 2020. Các kiến nghị của luận án hỗ trợ quá trình sửa đổi Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015, đặc biệt là quy định về quyền hạn tiếp cận dữ liệu và tính độc lập của kiểm toán viên khi thực hiện đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận được khung lý thuyết tích hợp, hệ thống tổng quan y văn toàn diện và bộ công cụ thang đo định lượng đã được kiểm định để tiếp tục mở rộng các hướng nghiên cứu chuyên sâu.
- Kiểm toán Nhà nước Việt Nam: Sở hữu luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán hoạt động, thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng phân tích chính sách và xây dựng chiến lược kiểm toán trung hạn.
- Cơ quan Lập pháp (Quốc hội, HĐND): Có thêm công cụ đánh giá độc lập về hiệu quả sử dụng ngân sách và tài sản công, phục vụ hoạt động giám sát tối cao và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
- Các đơn vị quản lý công và Ban quản lý dự án: Hiểu rõ bản chất mang tính xây dựng, tư vấn cải tiến quy trình của kiểm toán hoạt động, từ đó chủ động xây dựng hệ thống báo cáo kết quả đầu ra và nâng cao trách nhiệm giải trình giải ngân vốn công.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc kiểm chứng và mở rộng Lý thuyết Cung - Cầu kiểm toán trong bối cảnh thể chế kinh tế chuyển đổi. Luận án chứng minh rằng sự phát triển kiểm toán hoạt động không diễn ra tự động khi có nhu cầu xã hội (cầu) mà bị quy định bởi năng lực nội tại (cung) của cơ quan kiểm toán tối cao.
-
Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Trả lời: Luận án đã khắc phục triệt để tính chất thuần định tính, mô tả lịch sử của các nghiên cứu tiền bối (Pollitt và cộng sự, 1999; Nath, 2011) bằng cách kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính đa phương pháp (phân tích tài liệu, 02 nghiên cứu tình huống điển hình, phỏng vấn sâu) để phát hiện 33 nhân tố vi mô, sau đó lượng hóa và kiểm định thực chứng qua phân tích EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố kinh tế (chi phí thực hiện kiểm toán và nguồn lực tài chính) tác động ngược chiều (đóng vai trò là rào cản), trong khi các nhân tố nội tại (khả năng của KTNN và kỹ năng của KTV) có hệ số tác động vượt trội hơn hẳn so với nhân tố chính trị bên ngoài.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Trả lời: Luận án trình bày chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, thang đo các biến tiềm ẩn, quy trình mã hóa dữ liệu định tính và các bước kiểm định thống kê EFA/hồi quy, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng lặp lại quy trình tại các bối cảnh khác nhau.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Trả lời: Trọng tâm 10 năm tới là mở rộng mô hình kiểm toán hoạt động gắn liền với chuyển đổi số, kiểm toán trách nhiệm quản lý môi trường (Environmental Auditing), kiểm toán hiệu quả các dự án đối tác công tư (PPP) và đánh giá tác động chính sách vĩ mô sau khủng hoảng tài chính.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Đặng Anh Tuấn (2015) đã tạo ra bước tiến quan trọng trong nghiên cứu học thuật về kiểm toán công tại Việt Nam với 5 đóng góp nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện lịch sử phát triển 4 giai đoạn của kiểm toán hoạt động trên thế giới và vị trí của KTNN Việt Nam trên thang bậc phát triển quốc tế.
- Xác định và phân loại 33 nhân tố ảnh hưởng thông qua phân tích chuyên sâu báo cáo kiểm toán giai đoạn 2005 - 2013 và 02 tình huống thực tế về giao thông và đất đai.
- Đo lường định lượng thành công mô hình 4 nhóm nhân tố tác động: Chính trị (+), Khả năng của KTNN (+), Kỹ năng KTV (+) và Kinh tế (-).
- Chứng minh vai trò quyết định của các nhân tố năng lực nội tại của KTNN so với các áp lực thể chế bên ngoài trong giai đoạn đầu hình thành loại hình kiểm toán mới.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng chiến lược khả thi nhằm thúc đẩy KTNN chuyển dịch từ kiểm toán tuân thủ truyền thống sang kiểm toán hoạt động độc lập theo chuẩn mực quốc tế ISSAI.