Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01) của tác giả Hồ Tuấn Vũ, với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Nhị tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2017.
Về tính cấp thiết, tác giả lập luận rằng sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu với sự sụp đổ của ngân hàng Lehman Brothers và khủng hoảng tại các định chế tài chính lớn (Citibank, Merrill Lynch, Morgan Stanley, Freddie Mac, UBS), Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã kết luận nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự yếu kém và thiếu hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB). Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch cung ứng vốn và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, song giai đoạn vừa qua đã bộc lộ nhiều bất cập: tỷ lệ nợ xấu gia tăng, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, nhiều ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu, sáp nhập hoặc bị Ngân hàng Nhà nước mua lại.
Đặc thù của các NHTM Việt Nam là vừa chịu sự can thiệp sâu của Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, vừa chịu tác động từ các cơ quan quản lý bên ngoài và thực trạng lợi ích nhóm. Do đó, việc xác định đồng thời các nhân tố nội tại theo chuẩn mực quốc tế và các nhân tố thể chế, lợi ích nhóm đặc thù tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn quản trị và quản lý vĩ mô.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hiểu được nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam.
- Nhận dạng mối quan hệ giữa các nhân tố có ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi số 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam?
- Câu hỏi số 2: Có mối quan hệ nào giữa các nhân tố như: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị, lợi ích nhóm?
- Câu hỏi số 3: Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong NHTM Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm tại các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần Việt Nam có quy mô vốn điều lệ từ 3.500 tỷ đồng trở lên, đặt trụ sở chính tại các đô thị lớn gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng (loại trừ các ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các khảo sát phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KSNB theo các nhóm hướng tiếp cận chính:
Các nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu KSNB theo hướng quản trị: Tổ chức COSO (1992, 2004) phát triển khuôn khổ Quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) gồm 8 bộ phận. Merchant (1985), Bedford (1989), Laura F. Spira và Micheal Page (2002), Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) phân tích KSNB gắn với quản trị tổ chức, định hướng thị trường và phát triển sản phẩm. Mawanda (2008) chứng minh mối quan hệ giữa các thành phần KSNB và hoạt động tài chính tại các trường đại học Uganda. William & Kwasi (2013) khẳng định HTKSNB hỗ trợ đạt mục tiêu tại các ngân hàng khu vực phía đông Ghana. Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit (2012) xác định 4 nhân tố tác động đến chiến lược KSNB của các doanh nghiệp niêm yết Thái Lan (tầm nhìn minh bạch, kiến thức nhân viên, sự đa dạng giao dịch, nhu cầu của các bên liên quan).
- Nghiên cứu KSNB theo hướng kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ SAS 78 (1995), SAS 94 (2001); chuẩn mực quốc tế ISA 315, ISA 265; nghiên cứu của Victor Z. Brink & Herbert Witt (1941), tài liệu của Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ (IIA). Karagiogos, Drogalas, Dimou (2014) khẳng định vai trò của các thành phần KSNB đối với hiệu quả kiểm toán nội bộ trong ngành ngân hàng Hy Lạp.
- Nghiên cứu KSNB gắn với giá trị doanh nghiệp và chất lượng thông tin tài chính: Đạo luật SOX, Ge & McVay (2005), Shenkir & Walker (2006), Doyle (2005), Hammersley (2007) chỉ ra các điểm yếu của KSNB làm suy giảm niềm tin của nhà đầu tư, giảm doanh thu và hạ thấp thị giá cổ phiếu. J. Altamuro (2010), Angella A. (2009), Klai (2011), DeFond (1991) phân tích vai trò của KSNB, ban giám đốc và bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và ngăn chặn gian lận kế toán.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB: Amudo & Inanga (2009) đánh giá HTKSNB tại các dự án khu vực công của Uganda do Ngân hàng Phát triển Châu Phi tài trợ. Sultana & Haque (2011) nghiên cứu 6 ngân hàng tư nhân niêm yết tại Bangladesh. Gamage, Kevin Low Lock & Fernando (2014) khảo sát 2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh tại Sri Lanka.
- Nghiên cứu các nhân tố thành phần và nhân tố bên ngoài: Môi trường kiểm soát (D'Aquyla 1998, Ramos 2004, Rae & Subramaniam 2006, Subramaniam et al. 2006); Đánh giá rủi ro (Lannoye 1999, Walker 1999); Thông tin và truyền thông (Steihoff 2001, Hevesi 2005); Hoạt động kiểm soát (Jenkinson 2008, Ramos 2004); Giám sát (Springer 2004, Muhota 2005, Diamond 1984, Calomiris & Khan 1991); Thể chế chính trị (Zingales 1998, Beck et al. 2003, Kaufmann et al. 2009, Kenjegalieva & Simper 2011); Lợi ích nhóm (Rawls 1971, Frank Scarpatti 1977, Allan J. Cigler & Burdett A. Loomis 1995).
| Tác giả |
Đối tượng nghiên cứu |
Mô hình / Phương pháp |
Kết quả tác động |
| Amudo & Inanga (2009) |
HTKSNB dự án công do AfDB tài trợ tại Uganda (2003-2007) |
Dữ liệu bảng; 6 biến độc lập (5 thành phần COSO + Công nghệ thông tin), 2 biến điều tiết (Ủy quyền, Mối quan hệ cộng tác) |
Sự thiếu hụt một số thành phần KSNB khiến hệ thống vận hành chưa hữu hiệu |
| Sultana & Haque (2011) |
HTKSNB 6 ngân hàng tư nhân niêm yết tại Bangladesh |
Dữ liệu bảng; 5 thành phần COSO, 2 biến điều tiết (Ủy quyền, Mối quan hệ cộng tác) |
Các thành phần KSNB hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mục tiêu, tạo nên sự hữu hiệu |
| Gamage, Kevin Low Lock & Fernando (2014) |
2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh tại Sri Lanka |
Dữ liệu bảng, hồi quy đa biến (SPSS); 5 thành phần COSO độc lập |
Cả 5 thành phần KSNB đều tác động cùng chiều đến sự hữu hiệu của HTKSNB |
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu lý luận và văn bản quản lý: Quyết định số 03 (1998) của NHNN về kiểm tra, kiểm toán nội bộ; Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN; Thông tư số 44/2011/TT-NHNN; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 và VSA 315 (Thông tư 214/2012/TT-BTC); Luật Kế toán 2015 (Điều 39); Luật Kiểm toán Nhà nước 2005. Tài liệu học thuật: Giáo trình Đại học Kinh tế TP.HCM (2007), Nguyễn Quang Quynh (2006), Trần Thị Giang Tân (2012), Phạm Quang Huy (2014).
- Nghiên cứu KSNB tại các đơn vị cụ thể: Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004 - VNPT); Phạm Bính Ngọ (2011 - Bộ Quốc phòng); Nguyễn Thu Hoài (2011 - Tổng công ty Xi măng); Bùi Thị Minh Hải (2012 - Doanh nghiệp may mặc); Nguyễn Thị Lan Anh (2013 - Tập đoàn Hóa chất); Hà Xuân Thạch & Nguyễn Thị Mai Sang (2016 - Doanh nghiệp xây dựng TP.HCM).
- Nghiên cứu KSNB trong hệ thống NHTM Việt Nam: Phan Hùng An (2005), Hoàng Huy Hà (2006), Đinh Phà Minh (2006), Vũ Thúy Ngọc (2006), Nguyễn Đức Thảo & Trần Quốc Đạt (2006), Việt Dũng (2007), Phan Văn Tính (2007), Đào Văn Phúc & Lê Văn Hinh (2012), Nguyễn Thị Hương Liên (2015), Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền (2014), Nguyễn Anh Phong & Hà Tôn Trung Hạnh (2010), Nguyễn Tuấn & Đường Nguyễn Hưng (2015).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Các nghiên cứu quốc tế phần lớn tiếp cận KSNB phục vụ kiểm toán hoặc đo lường giá trị tài chính, chủ yếu thực hiện ở các nước phát triển hoặc các quốc gia có cấu trúc kinh tế khác biệt, hiếm có công trình xem xét đầy đủ điều kiện đặc thù của ngân hàng tại nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng, đánh giá định tính từng đơn vị, hoặc áp dụng thuần túy 5 thành phần nội tại theo khuôn khổ COSO/BASEL. Chưa có nghiên cứu nào kết hợp đồng thời các yếu tố cấu thành nội bộ với các nhân tố bên ngoài mang tính đặc thù của Việt Nam là Thể chế chính trị và Lợi ích nhóm để kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong hệ thống NHTM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền để xây dựng khung phân tích và giải thích các mối quan hệ tác động:
- Lý thuyết lập quy (Regulatory theory): Giải thích sự cần thiết của việc ban hành các quy định pháp lý, chính sách kiểm soát từ phía cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính) nhằm chuẩn hóa hoạt động ngân hàng và duy trì kỷ cương thị trường tiền tệ.
- Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory): Phân tích xung đột lợi ích và bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu (cổ đông, Nhà nước) và người quản lý điều hành ngân hàng, đặt ra yêu cầu phải có HTKSNB hữu hiệu để giám sát hành vi của ban điều hành.
- Lý thuyết thể chế (Institutional theory): Giải thích tác động của môi trường thể chế, hệ thống luật pháp và áp lực tuân thủ đối với việc hình thành và vận hành cấu trúc kiểm soát bên trong các ngân hàng.
- Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations): Khẳng định không có một mô hình KSNB duy nhất áp dụng cho mọi tổ chức; cấu trúc và hiệu lực kiểm soát phải linh hoạt thích ứng với các biến động từ môi trường kinh doanh và đặc điểm quy mô ngân hàng.
- Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory): Làm rõ hành vi, văn hóa, tính liêm chính và sự tương tác giữa các cá nhân/nhóm trong tổ chức, giải thích sự hình thành của môi trường kiểm soát và các liên minh lợi ích nhóm.
Bên cạnh đó, luận án sử dụng các khuôn khổ chuẩn mực quốc tế: Báo cáo COSO (1992, 2013), Hướng dẫn quản trị rủi ro COSO ERM (2004), Khung kiểm soát hệ thống thông tin COBIT và các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng của Ủy ban Basel (Basel Committee on Banking Supervision).
Khái niệm và mô hình nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ được định nghĩa theo COSO (1992) và Điều 39 Luật Kế toán 2015 là một quy trình do HĐQT, Ban giám đốc và các nhân viên thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được 3 mục tiêu: hoạt động hữu hiệu và hiệu quả; báo cáo tài chính đáng tin cậy; tuân thủ luật pháp và các quy định.
Mô hình nghiên cứu của luận án gồm:
- Biến phụ thuộc ($Y$): Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các NHTM.
- Các biến độc lập ($X_i$): Bao gồm 7 nhân tố:
- Môi trường kiểm soát (MTKS)
- Đánh giá rủi ro (ĐGRR)
- Hoạt động kiểm soát (HĐKS)
- Thông tin và truyền thông (TTTT)
- Giám sát (GS)
- Thể chế chính trị (TCCT)
- Lợi ích nhóm (LIN)
Phương trình hồi quy tổng quát dạng tuyến tính:
$$\text{SHH} = \beta_0 + \beta_1 \text{MTKS} + \beta_2 \text{ĐGRR} + \beta_3 \text{HĐKS} + \beta_4 \text{TTTT} + \beta_5 \text{GS} + \beta_6 \text{TCCT} + \beta_7 \text{LIN} + \epsilon$$
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định tính (Khảo sát, phỏng vấn sâu chuyên gia)
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và lấy ý kiến chuyên gia am hiểu chuyên môn từ: Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán (Bộ Tài chính), Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), ACCA, CPA Australia, các nhà khoa học từ các trường đại học khối kinh tế - ngân hàng, cùng đại diện ban lãnh đạo các NHTM. Mục đích nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến cán bộ quản lý, thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ và nhân viên tại các NHTM quy mô lớn (vốn điều lệ $\ge 3.500$ tỷ đồng) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến (MRA), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và kiểm định ANOVA để kiểm tra độ phù hợp của mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Tác giả trình bày bức tranh tổng thể về lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ các cuộc khủng hoảng ngân hàng trên thế giới và thực trạng tái cơ cấu các NHTM Việt Nam. Xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB; phạm vi nghiên cứu tập trung vào các NHTM Việt Nam có vốn điều lệ từ 3.500 tỷ đồng trở lên tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng từ năm 2010 đến 2015. Khái quát mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp hỗn hợp và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu có liên quan
Chương 1 hệ thống hóa chi tiết các tài liệu học thuật quốc tế và trong nước. Các công trình nước ngoài được tổng hợp theo các nhánh: KSNB theo hướng quản trị, kiểm toán độc lập/nội bộ, tác động đến giá trị doanh nghiệp, chất lượng thông tin kế toán và các mô hình đo lường sự hữu hiệu (Amudo & Inanga 2009, Sultana & Haque 2011, Gamage et al. 2014). Các nghiên cứu trong nước được tổng kết từ lý luận, chuẩn mực kế toán - kiểm toán đến thực tiễn KSNB tại các doanh nghiệp nhà nước và các NHTM Việt Nam. Tác giả chỉ ra khe hổng nghiên cứu: chưa có công trình nào tích hợp định lượng cả các thành phần COSO và hai yếu tố đặc thù là thể chế chính trị và lợi ích nhóm để đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong hệ thống NHTM Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về kiểm soát (Fayol 1949, Anthony 1949, Nguyễn Quang Quynh 2014), KSNB (COSO 1992, 2013; Moeller 2009; Luật Kế toán 2015), và hướng dẫn của Ủy ban Basel. Luận giải chi tiết 5 lý thuyết nền: Lý thuyết lập quy, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết bất định và Lý thuyết tâm lý học xã hội của tổ chức. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Sự hữu hiệu của HTKSNB, thiết lập các giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ tác động cùng chiều và ngược chiều giữa các nhân tố với sự hữu hiệu của hệ thống.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn. Giai đoạn định tính xác định quy trình tham vấn chuyên gia thuộc cơ quan quản lý và các định chế tài chính để hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng trình bày phương pháp thiết kế mẫu, đối tượng khảo sát tại các NHTM quy mô lớn, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và quy trình kiểm định thống kê. Chương này cụ thể hóa các thang đo cho 7 nhóm biến độc lập (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát, Thể chế chính trị, Lợi ích nhóm) và biến phụ thuộc (Sự hữu hiệu của HTKSNB), cùng việc thiết lập phương trình hồi quy đa biến tổng quát.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trình bày thực trạng hoạt động và thực trạng HTKSNB của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 qua các chỉ số an toàn vốn, tăng trưởng tín dụng, ROA, ROE và diễn biến tái cơ cấu. Trình bày kết quả nghiên cứu định tính khẳng định sự phù hợp của các nhân tố khám phá. Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát, Thể chế chính trị, Lợi ích nhóm, Sự hữu hiệu của HTKSNB).
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO and Bartlett’s Test, ma trận nhân tố xoay Rotated Component Matrix).
- Kết quả hồi quy đa biến (Model Summary, ANOVA, kiểm định hệ số hồi quy Coefficients, đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa).
- Thảo luận, bàn luận kết quả kiểm định giả thuyết, xác định mức độ tác động và trật tự tầm quan trọng của từng nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Tổng hợp kết luận từ các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm về mức độ và thứ tự tác động của các nhân tố. Đưa ra quan điểm, định hướng và hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế (AEC, TPP). Đề xuất các điều kiện thực thi giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước và các NHTM. Nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý thuyết về KSNB bằng việc kết hợp 5 lý thuyết nền (lập quy, ủy nhiệm, thể chế, bất định, tâm lý học xã hội) cùng các chuẩn mực quốc tế của COSO và BASEL để giải thích sự hữu hiệu của HTKSNB trong lĩnh vực ngân hàng.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu toàn diện bổ sung các nhân tố đặc thù của nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam (Thể chế chính trị, Lợi ích nhóm) bên cạnh 5 thành phần kiểm soát truyền thống của COSO.
- Phát triển và chuẩn hóa bộ thang đo đo lường các nhân tố tác động và tiêu chí đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm định lượng về mức độ và trật tự tác động của từng nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành cơ chế giám sát KSNB thống nhất, minh bạch hóa thông tin và kiểm soát nguy cơ thao túng từ các nhóm lợi ích.
- Gợi nghị các giải pháp nội bộ cho các NHTM: nâng cao văn hóa kiểm soát và tính liêm chính của ban điều hành; chuẩn hóa quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nội bộ; tăng cường tính độc lập và thẩm quyền cho bộ phận kiểm toán nội bộ và ban kiểm soát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn sau:
- Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần có vốn điều lệ từ 3.500 tỷ đồng trở lên, đặt trụ sở chính tại 3 đô thị lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng); chưa bao quát các NHTM có quy mô nhỏ hơn, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Hạn chế về thời gian: Khảo sát thực nghiệm được giới hạn trong khung thời gian 2010 - 2015, do đó chưa phản ánh những biến động của hệ thống ngân hàng trong các giai đoạn phát triển và hội nhập sâu hơn sau thời điểm này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, gia tăng quy mô mẫu khảo sát, bổ sung các biến số tác động từ bối cảnh công nghệ ngân hàng mới, hoặc thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hơn để kiểm tra tính ổn định của mô hình.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp 5 lý thuyết nền tảng để giải thích hiện tượng KSNB; quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính tham vấn chuyên gia và định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, MRA).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp tổng quan tài liệu phong phú, danh mục các biến số và bộ công cụ thang đo đã được kiểm định chất lượng đối với HTKSNB trong lĩnh vực ngân hàng.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách, hoàn thiện các quy định, thông tư hướng dẫn về kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng.
- Ban điều hành, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát các NHTM: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ trật tự các nhân tố quyết định sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát để ưu tiên phân bổ nguồn lực, phòng ngừa rủi ro thao túng của lợi ích nhóm và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền chính gồm: Lý thuyết lập quy (Regulatory theory), Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory), Lý thuyết thể chế (Institutional theory), Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations) và Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory), kết hợp với khuôn khổ COSO và BASEL.
2. Ngoài 5 thành phần truyền thống theo COSO, luận án đã đưa thêm những nhân tố đặc thù nào vào mô hình?
Dựa trên đặc thù của hệ thống NHTM Việt Nam, tác giả đã bổ sung 2 nhân tố bên ngoài mang tính đặc thù là Thể chế chính trị và Lợi ích nhóm vào mô hình để kiểm định cùng 5 thành phần nội tại (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát).
3. Đối tượng và tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án là gì?
Khảo sát thực nghiệm được thực hiện đối với các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần Việt Nam có quy mô vốn điều lệ từ 3.500 tỷ đồng trở lên, đặt trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2015 (không bao gồm các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh).
4. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng của luận án gồm những bước nào?
Dữ liệu khảo sát được xử lý tuần tự qua các bước: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett và ma trận xoay nhân tố, Phân tích hồi quy đa biến (MRA) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá độ phù hợp của mô hình qua phân tích phương sai ANOVA và đồ thị phân tán phần dư.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Tuấn Vũ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng, công trình không chỉ kiểm định vai trò của 5 thành phần nội tại theo khuôn khổ COSO/BASEL mà còn tích hợp thành công hai nhân tố thể chế chính trị và lợi ích nhóm đặc thù tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và bằng chứng thực tiễn có giá trị cao cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách quản lý, đồng thời hỗ trợ các NHTM nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ nhằm phát triển an toàn, bền vững trong tiến trình hội nhập quốc tế.