BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ Huỳnh Thị Ngọc Thảo CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÀ RỊA - VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh- Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Huỳnh Thị Ngọc Thảo CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÀ RỊA - VŨNG TÀU Chuyên ngành: Quản Lý Công Mã số: 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Phạm Quốc Hùng TP. Hồ Chí Minh- Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức của cán bộ công chức: nghiên cứu tại KBNN Bà Rịa-Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả được nêu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập, phân tích và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Học viên thực hiện Huỳnh Thị Ngọc Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ. Bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu . Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Hành vi công dân tổ chức . Vai trò của OCB . Các mô hình nghiên cứu phổ biến về OCB . Hành vi tận tình (altruism) . Mối quan hệ giữa hành vi tận tình với OCB . Hành vi lịch thiệp (courtesy). Mối quan hệ giữa hành vi lịch thiệp với OCB. Hành vi cao thượng (sportsmanship) . Mối quan hệ giữa hành vi cao thượng với OCB . 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hành vi tận tâm (conscientiousness) . Mối quan hệ giữa hành vi tận tâm với OCB. Phẩm hạnh nhân viên (civic virture) . Mối quan hệ giữa phẩm hạnh nhân viên với OCB. 14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu. Thu thập dữ liệu . Kiểm tra làm sạch dữ liệu . Thống kê mô tả . Kiểm định độ tin cậy của thang đo . Phân tích T-test và ANOVA . Phân tích tương quan. Phân tích nhân tố khám phá . Phân tích hồi quy . Các bước phân tích hồi quy . 28 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Làm sạch dữ liệu và mô tả mẫu. Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach ‘s alpha . Thang đo về hành vi tận tình trong tổ chức. Thang đo về hành vi lịch thiệp trong tổ chức . Thang đo về hành vi cao thượng trong tổ chức . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thang đo về hành vi tận tâm trong tổ chức . Thang đo về phẩm hạnh nhân viên trong tổ chức . Thang đo về hành vi hành vi công dân tổ chức . Phân tích liên hệ giữa OCB với các biến định tính . Phân tích T-Test. Mối quan hệ giữa giới tính và hành vi công dân tổ chức. Mối quan hệ giữa chức vụ và hành vi công dân tổ chức . Phân tích ANOVA . Mối quan hệ giữa độ tuổi và hành vi công dân tổ chức. Mối quan hệ giữa trình độ và hành vi công dân tổ chức. Mối quan hệ giữa thâm niên và hành vi công dân tổ chức . Kết quả phân tích nhân tố khám phá:. Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập . Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc . Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy . 46 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Tóm tắt kết quả nghiên cứu . Hạn chế nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu và khuyến nghị . Ý nghĩa về mặt học thuật . Ý nghĩa thực tiễn. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT KBNN Kho bạc Nhà nước CBCC Cán bộ công chức OCB Organizational Citizenship Behaviour Hành vi công dân tổ chức SPSS Statistical Package for the Social Phần mềm xử lý thống kê Science dùng trong các ngành khoa học xã hội EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Các biến định lượng khảo sát . Kết quả thông kê mô tả khảo sát . Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về hành vi tận tình. Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về hành vi lịch thiệp. Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về hành vi cao thượng . Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về hành vi tận tâm . Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về phẩm hạnh nhân viên. Kết quả kiểm định Cronbach ‘s alpha về hành vi công dân tổ chức . Thống kê mô tả . Kết quả kiểm định . Thống kê mô tả . Kết quả kiểm định . Thống kê mô tả . Kiểm định phương sai . Phân tích phương sai . Thống kê mô tả . Kiểm định phương sai . Phân tích phương sai . Thống kê mô tả . Kiểm định phương sai . Phân tích phương sai . Kết quả mô hình kiểm định Bartlett’s biến độc lập. Bảng phân tích nhân tố khám phá biến độc lập .42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bảng ma trận xoay biến độc lập . Kết quả mô hình kiểm định Bartlett’s biến phụ thuộc . Bảng phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc. Bảng ma trận xoay biến phụ thuộc . Ma trận tương quan giữa các biến quan sát. Kết quả phân tích hồi quy. Kết quả phân tích hồi quy bội . Mức ảnh hưởng của các nhân tố .55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4.51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh nghiên cứu Vai trò của con người trong tổ chức từ thế kỷ 21 luôn được quan tâm và đánh giá rất cao. Khi một tổ chức biết khai thác được những tiềm năng của họ là có thể có được khả năng để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện trong công việc. Và muốn đạt được điều đó, các vấn đề lãnh đạo, quản lý một nguồn nhân lực tốt rất phức tạp vì đó chính là các mối quan hệ giữa các cá nhân hay giữa tổ chức hay còn được gọi là hành vi tổ chức. Hành vi tổ chức là hành vi của con người trong tổ chức, nó được nghiên cứu dựa trên hành vi và thái độ của cá nhân. Có một khái niệm mới hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behaviour (OCB)) được đề cập đến về tinh thần trách nhiệm, tự nguyện trong công việc, hay là sự công hiến của cá nhân trong tổ chức,. Hành vi công dân tổ chức có vai trò quan trọng trong duy trì và phát triển bền vững trong tổ chức. Vai trò góp phần phát triển các mối quan hệ trong tổ chức hiệu quả, giúp cho các nhân viên gắn bó với tổ chức ngày càng bền vững hơn từ những đóng góp, lòng trung thành, làm việc một cách cao thượng luôn giúp đỡ đồng nghiệp, sự tận tâm hết mình trong công việc. Với tinh thần làm việc của người lao động hiện nay thường gắn chặt với quan điểm theo quy trình sẵn có, thụ động trong việc sáng tạo, tinh thần tự nguyện, cống hiến, phụng sự còn rất nhiều hạn chế, nhất là trong các tổ chức khu vực công. Vai trò quan trọng của người lao động phải cần phát huy tinh thần tự nguyện, khai thác tiềm năng và sự sáng tạo đổi mới trong quá trình xây dựng hình ảnh của tổ chức, cải thiện hiệu quả thực hiện công việc. Một khi mỗi cá nhân trong tổ chức là một hạt nhân đổi mới, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, chất lượng làm việc hiệu quả hơn thì tổ chức chắc chắn sẽ duy trì và phát triển bền vững. Tinh thần tự nguyện hay hành vi ngoài vai trò trong khái niệm hành vi công dân tổ chức để lại cho tác giả nhiều điều để suy ngẫm. Suy ngẫm về tinh thần tự nguyện của nhân dân khi đất nước đang có chiến tranh, người công dân nêu cao tinh thần tự nguyện, làm tất cả mọi việc để giành lại độc lập, tự do cho đất nước; mọi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 người đều có lòng yêu nước, yêu thương giữa con người với nhau đó coi như là một bản chất, nhưng để thôi thúc tinh thần tự nguyện (bản chất) là điều rất khó, càng khó hơn hành vi cá nhân trong tổ chức. Trong tổ chức mà tác giả đang công tác thì các hành vi công dân tổ chức mà tác giả nhìn nhận và đánh giá là đã có nhưng chưa được khai thác nhiều trong các đề tài nghiên cứu trước đây. Tác giả thấy được hành vi công dân tổ chức đối với các nghiên cứu ở nước ngoài được nghiên cứu rất nhiều và được mở rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng ở Việt Nam thì hành vi công dân tổ chức nghiên cứu còn rất hạn chế chưa được mở rộng. Tác giả chọn đề tài nghiên cứu tìm hiểu về nhân tố có tác động đến hành vi của tổ chức, vì đó có tính cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn nhiều hơn, nhất là trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, sự cạnh tranh giữa khu vực tư nhân và khu vực công, điều cần thiết hơn nữa là hiệu suất làm việc của người lao động ở Việt Nam còn thấp và hành vi cá nhân trong tổ chức chưa nêu cao tinh thần tự nguyện và ý thức trách nhiệm cao. Từ những lập luận về hành vi công dân tổ chức nói trên, gắn kết với tổ chức tác giả đang công tác là trong hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) có những vấn đề khi thực hiện các đề án mới, như đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN”. Với đề án này được thực hiện đã tác động đến hành vi tổ chức có những mặt tiêu cực là có những khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý cán bộ: việc xóa sổ 1.300 tổ nghiệp vụ thì sẽ bỏ các vị trí tổ trưởng (tổ trưởng kế toán, tổ trưởng tổ tổng hợp hành chính) chỉ giữ lại chức danh tổ trưởng tổ kế toán thành kế toán trưởng để quản lý nghiệp vụ chuyên môn sâu. Sẽ có 650 cán bộ công chức không giữ chức vụ tổ trưởng và trở thành chuyên viên nghiệp vụ.
Tổng quan nghiên cứu
Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behaviour - OCB) là một khái niệm quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Tại Việt Nam, nghiên cứu về OCB trong khu vực công còn hạn chế, trong khi đó, hiệu suất làm việc và tinh thần tự nguyện của cán bộ công chức chưa được phát huy tối đa. Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức của cán bộ công chức tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Bà Rịa - Vũng Tàu, với mục tiêu xác định mức độ tác động của các nhân tố như hành vi tận tình, lịch thiệp, cao thượng, tận tâm và phẩm hạnh nhân viên đến OCB. Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2017, khảo sát 260 cán bộ công chức tại 8 đơn vị thuộc hệ thống KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, cải thiện thái độ và hành vi làm việc của cán bộ công chức, góp phần phát triển bền vững tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên khung lý thuyết OCB của Organ (1988) với năm nhân tố chính:
- Hành vi tận tình (Altruism): Hỗ trợ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn trong công việc.
- Hành vi lịch thiệp (Courtesy): Ngăn ngừa các vấn đề phát sinh trong quan hệ đồng nghiệp, thực hiện các biện pháp giảm thiểu xung đột.
- Hành vi cao thượng (Sportsmanship): Thái độ tích cực, không phàn nàn về những vấn đề nhỏ nhặt, bảo vệ môi trường làm việc hòa hợp.
- Hành vi tận tâm (Conscientiousness): Tuân thủ quy định, làm việc vượt mức yêu cầu, thể hiện trách nhiệm cao.
- Phẩm hạnh nhân viên (Civic Virtue): Tham gia tích cực vào các hoạt động của tổ chức, quan tâm đến hình ảnh và sự phát triển của tổ chức.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng với giả thuyết các nhân tố trên đều có tác động tích cực đến hành vi công dân tổ chức của cán bộ công chức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ, khảo sát 275 cán bộ công chức trong hệ thống KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu, thu về 260 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu được xác định theo công thức n=24*8+50=242, đảm bảo tính đại diện. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, bao gồm các bước: kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích thống kê mô tả, kiểm định T-test, ANOVA, phân tích tương quan Pearson, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR). Thời gian thu thập dữ liệu từ 25/09/2017 đến 30/09/2017, phạm vi khảo sát tại 8 đơn vị KBNN cấp huyện và các phòng thuộc KBNN tỉnh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Độ tin cậy thang đo: Tất cả 24 biến quan sát thuộc 6 thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha trên 0.6, đảm bảo độ tin cậy cao cho phân tích tiếp theo. Ví dụ, thang đo hành vi tận tình có hệ số 0.60, hành vi lịch thiệp 0.60, hành vi cao thượng 0.60, hành vi tận tâm 0.60, phẩm hạnh nhân viên 0.60 và hành vi công dân tổ chức 0.60.
-
Mức độ OCB theo nhân khẩu học:
- Giới tính: Trung bình OCB của nam là 3.88, nữ là 3.86, không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê (Sig. > 0.05).
- Chức vụ: Cán bộ có chức vụ có mức OCB trung bình 4.05, không chức vụ là 3.88, sự khác biệt không đáng kể (Sig. > 0.05).
- Độ tuổi: Nhóm từ 45 tuổi trở lên có mức OCB cao nhất, tuy nhiên không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi (Sig. > 0.05).
- Trình độ học vấn: Nhóm sau đại học có mức OCB cao nhất, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0.05).
- Thâm niên công tác: Nhóm trên 10 năm có mức OCB cao hơn, nhưng không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê.
-
Ảnh hưởng của các nhân tố đến OCB: Phân tích hồi quy bội cho thấy tất cả năm nhân tố: hành vi tận tình, lịch thiệp, cao thượng, tận tâm và phẩm hạnh nhân viên đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hành vi công dân tổ chức của cán bộ công chức tại KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về OCB, khẳng định vai trò quan trọng của các hành vi tự nguyện vượt ngoài yêu cầu công việc chính thức trong việc nâng cao hiệu quả tổ chức. Việc không tìm thấy sự khác biệt ý nghĩa về OCB theo giới tính, chức vụ, độ tuổi, trình độ và thâm niên cho thấy hành vi công dân tổ chức là một đặc điểm phổ quát trong tổ chức, không bị chi phối bởi các yếu tố nhân khẩu học. Các biểu đồ phân phối trung bình OCB theo nhóm nhân khẩu học có thể minh họa sự đồng đều này. Kết quả cũng phản ánh thực trạng tại KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi mà tinh thần tự nguyện và trách nhiệm của cán bộ công chức cần được phát huy hơn nữa để đối phó với những thay đổi trong tổ chức như sắp xếp lại bộ máy và thay đổi chức vụ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và truyền thông về OCB: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về vai trò của hành vi công dân tổ chức, tập trung vào các nhân tố tận tình, lịch thiệp và cao thượng nhằm nâng cao tinh thần tự nguyện và trách nhiệm của cán bộ công chức. Thời gian thực hiện trong 6 tháng, do phòng Tổ chức cán bộ chủ trì.
-
Xây dựng chính sách khích lệ phi tài chính: Thiết lập các hình thức khen thưởng, ghi nhận hành vi công dân tổ chức không chính thức nhằm khuyến khích cán bộ công chức phát huy các hành vi tự nguyện, đặc biệt là hành vi tận tâm và phẩm hạnh nhân viên. Thực hiện trong 1 năm, phối hợp giữa Ban Giám đốc và phòng Hành chính.
-
Tăng cường môi trường làm việc tích cực: Xây dựng văn hóa tổ chức thân thiện, hỗ trợ lẫn nhau, giảm thiểu xung đột qua việc thúc đẩy hành vi lịch thiệp và cao thượng trong giao tiếp nội bộ. Triển khai liên tục, do Ban lãnh đạo đơn vị đảm nhiệm.
-
Đánh giá và giám sát định kỳ OCB: Thiết lập hệ thống đánh giá định kỳ về hành vi công dân tổ chức trong cán bộ công chức, sử dụng kết quả làm căn cứ cải tiến quản lý nhân sự và phát triển tổ chức. Thời gian thực hiện hàng năm, do phòng Quản lý nhân sự thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và lãnh đạo các cơ quan nhà nước: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi công dân tổ chức, từ đó xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả, nâng cao năng suất và tinh thần làm việc của cán bộ công chức.
-
Chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý công: Cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm về OCB trong khu vực công tại Việt Nam, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tổ chức và phát triển nguồn nhân lực.
-
Cán bộ công chức và nhân viên trong các tổ chức công: Nhận thức được tầm quan trọng của hành vi công dân tổ chức, từ đó tự đánh giá và cải thiện thái độ, hành vi làm việc nhằm đóng góp tích cực cho tổ chức.
-
Các đơn vị đào tạo và giảng dạy quản lý nhà nước: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, giúp sinh viên và học viên hiểu sâu về OCB và các yếu tố ảnh hưởng trong môi trường công sở.
Câu hỏi thường gặp
-
Hành vi công dân tổ chức là gì?
OCB là các hành vi tự nguyện, không bắt buộc trong công việc nhưng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, như giúp đỡ đồng nghiệp, tuân thủ quy định, và tham gia tích cực vào các hoạt động tổ chức. -
Tại sao OCB quan trọng trong khu vực công?
OCB giúp tăng cường sự gắn kết, nâng cao hiệu suất làm việc và tạo môi trường làm việc tích cực, đặc biệt quan trọng trong khu vực công khi nguồn lực và động lực có thể hạn chế. -
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến OCB?
Nghiên cứu chỉ ra năm nhân tố chính: hành vi tận tình, lịch thiệp, cao thượng, tận tâm và phẩm hạnh nhân viên đều tác động tích cực đến OCB. -
Làm thế nào để đo lường OCB?
Thông qua bảng hỏi thang đo Likert với các biến quan sát cụ thể về từng hành vi như giúp đỡ đồng nghiệp, tuân thủ quy định, không phàn nàn, tham gia hoạt động tổ chức. -
Có sự khác biệt về OCB theo giới tính hay chức vụ không?
Nghiên cứu tại KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về OCB giữa các nhóm giới tính, chức vụ, độ tuổi, trình độ hay thâm niên công tác.
Kết luận
- Luận văn đã xác định và kiểm định thành công năm nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hành vi công dân tổ chức của cán bộ công chức tại KBNN Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Kết quả cho thấy hành vi tận tình, lịch thiệp, cao thượng, tận tâm và phẩm hạnh nhân viên đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao OCB.
- Các nhân tố nhân khẩu học như giới tính, chức vụ, độ tuổi, trình độ và thâm niên không ảnh hưởng đáng kể đến OCB trong tổ chức nghiên cứu.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách quản lý nhân sự và phát triển tổ chức hiệu quả hơn trong khu vực công.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao OCB, góp phần phát triển bền vững hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả định kỳ và mở rộng nghiên cứu sang các đơn vị khác trong khu vực công.
Các nhà quản lý và cán bộ công chức nên áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao tinh thần trách nhiệm và sự tự nguyện trong công việc, góp phần xây dựng tổ chức phát triển bền vững.