CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài 1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, thuế xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của Nhà nước. Thuế là vấn đề được quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, bất kể là phát triển hay đang phát triển, việc xây dựng chính sách thuế ở mỗi quốc gia là không giống nhau nhưng tất cả đều xây dựng chính sách thuế ngày càng hoàn thiện, được sử dụng như một công cụ điều tiết nền kinh tế quốc gia.
Ở Việt Nam thuế là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia, chiếm khoảng 85% tổng thu NSNN hàng năm và khoảng 28% GDP (Ủy ban kinh tế Quốc hội, 2013). Hiện nay cơ chế tự khai tự nộp được xem là cơ chế hiệu quả, nâng cao tính pháp lý và sự chủ động của DN trong việc tuân thủ thuế tự nguyện. Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật về thuế của người dân còn kém nên việc gian lận thuế, thất thoát nguồn thu là việc khó tránh khỏi. Để thúc đẩy quản lý thuế với mục tiêu nâng cao tính tuân thủ tự nguyện và hạn chế gian lận thuế của NNT ở Việt Nam hiện nay nói chung và Tp.HCM nói riêng là đề tài được sự quan tâm của các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu, là nội dung được nhiều nhà nghiên cứu nói đến trong các tài liệu quản lý thuế.
Việc nâng cao tính tuân thủ tự nguyện và hạn chế gian lận thuế của NNT tùy thuộc vào quản lý hành chính thuế, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi thái độ của NNT và hành vi của họ. Kể từ khi ban hành cho đến nay, thuế GTGT luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt của mọi giới, nhất là các nhà kinh doanh lớn và nhỏ. Tác động tích cực do thuế GTGT mang lại rất rõ: thu ngân sách Nhà nước không giảm mà còn tăng nhiều so với thuế doanh thu; hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đi vào mạnh mẽ, sản xuất nội địa được gia tăng áp lực bảo hộ. Bên cạnh đó, một hiện tượng tiêu cực khá nghiêm trọng nảy sinh trong quá trình thực thi thuế GTGT là gian lận và chiếm đoạt tiền thuế.
Theo đánh giá chung của Bộ Tài chính qua các năm thực hiện luật thuế GTGT là đã đạt những mục tiêu cơ bản như ổn định số thu, ổn định sản xuất, giá cả cơ bản đã đạt được. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy việc gian lận thuế GTGT diễn ra ngày càng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 phổ biến với quy mô lớn. Ðiều này cũng đang được báo động ở Tp HCM. Hậu quả của việc gian lận thuế GTGT nghiêm trọng hơn nhiều so với thuế doanh thu, vì gian lận thuế GTGT không đơn thuần chỉ là trốn thuế mà còn rút tiền từ NSNN.
Chính vì lý do trên, tác giả đã chọn thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tp HCM” nhằm phần nào giúp hạn chế hành vi gian lận thuế, cải thiện công tác quản lý thuế hiện nay. Các vấn đề hiện nay Tp HCM chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tp HCM là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước.
Theo báo cáo 249/BC của Ủy ban nhân dân Tp HCM, tính riêng 9 tháng đầu năm 2015 đạt 649.499 tỷ đồng, tăng 9,1% so cùng kỳ, cao hơn mức tăng của 3 năm liên tiếp (năm 2012 tăng 8,7%, năm 2013 tăng 8,7%, năm 2014 tăng 8,9%). Do đó, Tp HCM luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành phố vẫn không ngừng tăng. Theo thống kê DNVVN hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 97% tổng số DN đang hoạt động tại Việt Nam, tạo ra 45-50% khối lượng hàng tiêu dùng, 30% kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho 51% lực lượng lao động. Tuy nhiên việc chấp hành pháp luật về thuế và kế toán đối với DNVVN sẽ gặp nhiều khó khăn do hầu hết chỉ thuê một kế toán nhưng làm nhiều việc hoặc thuê dịch vụ để hoàn thành các báo cáo, tờ khai thuế phục vụ cho mục đích khai, quyết toán thuế và thanh tra, kiểm tra.
Các năm trở lại đây, công tác cải cách hành chính thuế rất được chú trọng nhằm tạo hành lang thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Bên cạnh đó, số lượng DN thành lập mới tăng đáng kể, doanh nghiệp được hỗ trợ thủ tục và điều kiện đăng kí kinh doanh dễ dàng hơn. Từ đầu năm 2015 đến tháng 9 năm 2015 có 22.557 doanh nghiệp được cấp phép thành lập mới, tăng 30,6% về số lượng DN.084 DN đăng ký thành công và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Chương trình Phục vụ đăng kí doanh nghiệp tại nhà. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tuy nhiên thông qua việc cởi mở trong công tác kê khai thuế, đăng ký thuế, DN có nhiều cơ hội để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế, hành vi gian lận thuế và mức độ gian lận từ đó cũng có xu hướng gia tăng.
Một trong những mục tiêu cao nhất của quản lí thuế là tăng tính tuân thủ tự nguyện của NNT, thay vì đưa ra những hình thức, các mức xử phạt các đối tượng trốn thuế và tránh thuế. Về phía cơ quan quản lí thuế đang nỗ lực hạn chế tình trạng gian lận thuế, từ đó có giải pháp, cách ứng xử phù hợp, hiệu quả trong thực tiễn điều hành quản lý thuế. Việc tăng cường giám sát kê khai thuế được cho là một trong những giải pháp để hạn chế gian lận thuế, nâng cao tính tuân thủ thuế trong mô hình quản lí thuế hiện đại. Tuân thủ thuế là yếu tố cốt lõi của cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế.
Theo đó, việc xây dựng “chiến lược tuân thủ tự nguyện” đang được đặt ra như một tất yếu trong cơ chế vận hành của mô hình quản lí thuế hiện đại- mô hình quản lí tuân thủ. Đây là vấn đề đang thu hút sự quan tâm của các cơ quan thừa hành trong lĩnh vực thuế và hải quan cũng như cộng đồng DN và người dân. Để thu thuế, DN tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, nộp tiền thuế theo đúng thời hạn và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai nộp thuế của mình. Cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, nộp thuế của DN trừ trường hợp phát hiện ra các sai sót, vi phạm hoặc có dấu hiệu gian lận thuế.
Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế bắt đầu được thực hiện thí điểm từ năm 2004. Cơ chế tự khai tự nộp đòi hỏi cả NNT và cơ quan thuế cần có những hành vi ứng xử phù hợp nhằm tôn trọng pháp luật thuế. NNT được yêu cầu tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế. Cơ quan thuế phải hỗ trợ NNT tuân thủ trên cơ sở phân tích và đánh giá được những nhân tố tác động với mức độ khác nhau đến hành vi ứng xử của NNT, từ đó tạo ra cơ sở vật chất, môi trường tổ chức và thái độ thích hợp.
Theo Vương Thị Thu Hiền (2014) “Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế qua ứng dụng công nghệ thông tin” cho rằng một trong những mục tiêu của Chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế. Điều này, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho DN mà còn giúp cơ quan thuế nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ cho NNT và hạn chế sự gian lận thuế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Do đặc điểm của việc tự kê khai, tự nộp thuế đã làm phát sinh những cơ hội ảnh hưởng đến việc gian lận thuế bao gồm cả hành vi cố ý và hành vi vô ý, tùy thuộc vào pháp luật thuế và việc quản lý thuế của cơ quan thuế. Từ khi ra đời đến nay việc thực hiện các luật thuế chưa thực sự đạt hiệu quả cao, số tiền thuế thất thu của nhà nước là rất lớn nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng trốn thuế, gian lận thuế.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, các hành vi gian lận thuế ngày càng phức tạp và tinh vi, phạm vi ngày càng rộng, quy mô ngày càng lớn. Đặc biệt là hành vi gian lận thuế GTGT. Vấn đề được đặt ra cho công tác quản lý thuế là làm thế nào để nhận diện được các DN có dấu hiệu gian lận và rủi ro trong công tác kê khai thuế, chấp hành pháp luật về thuế. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế sẽ có những giải pháp hỗ trợ thiết thực tạo điều kiện để DN nâng cao ý thức tuân thủ thuế tự nguyện, hạn chế hành vi gian lận thuế GTGT.1: Thuế, phí và thu khác của Việt Nam giai đoạn năm 2010-2014 Đơn vị tính: tỷ đồng Năm STT Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 148,655 196,058 213,953 199,725 207,681 2 Thuế giá trị gia tăng 155,022 192,064 193,787 208,840 241,103 3 Thuế XNK và TTĐB hàng nhập khẩu 74,068 81,406 72,028 78,752 95,966 4 Thuế TTĐB hàng sản xuất trong nước 37,311 42,686 43,356 54,178 55,472 5 Thuế thu nhập cá nhân 26,276 38,469 44,959 46,561 47,853 6 Thuế tài nguyên 26,316 38,123 42,278 37,889 38,048 7 Thuế bảo vệ môi trường 11,201 12,680 11,700 12,087 8 Thuế nhà đất 1,396 1,589 1,193 1,447 1,464 9 Thuế môn bài 1,326 1,478 1,572 1,693 1,763 10 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 56 72 69 69 61 11 Lệ phí trước bạ 12,611 15,700 11,820 13,595 16,091 12 Thu phí, lệ phí (cả phí xăng dầu) 20,542 10,341 8,198 10,946 12,005 13 Thu tiền cho thuê đất 3,791 5,869 7,762 7,753 9,407 14 Tiền sử dụng đất và thu từ nhà 51,563 54,225 35,991 46,394 43,993 15 Thu khác thuộc ngân sách 17,628 20,420 35,270 94,107 74,092 Tổng thu thuế, phí và thu khác 576,561 709,701 724,916 813,649 857,087 Nguồn: Website Bộ Tài chính\Công khai số liệu\Số liệu quốc tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 2014 0 Thuế TNDN Thuế GTGT Thuế XNK và Thuế TTĐB Thuế TNCN TTĐB hàng hàng sản xuất nhập khẩu trong nước Hình 1.1 Các khoản thuế lớn của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Bảng 1.