Chương 1: Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp và kiểm tra thuế Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế Quận Bình Thạnh. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TNDN VÀ KIỂM TRA THUẾ 1. Khái quát về thuế TNDN 1. Khái quát về thuế TNDN 1.
Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty ở nhiều quốc gia. Đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập của các tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó. Theo IAS số 12 và VAS số 17, thuế TNDN là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Trong đó chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là phần tương ứng thuế TNDN mà doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lại hoặc khoản thuế TNDN doanh nghiệp đã nộp trước tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu LVTS Quản trị kinh doanh thuế TNDN trong năm hiện hành. Đặc điểm của thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, là hình thức thu thuế có đối tượng nộp thuế được quy định rõ ràng. Tính chất trực thu của loại thuế này biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. Thuế TNDN tính trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế, nên mức động viên vào ngân sách nhà nước chịu sự tác động trực tiếp từ kết quả kinh doanh của đối tượng nộp thuế.
Nếu cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều thu nhập, nhà nước có cơ sở thu thuế nhiều và ngược lại. Điều này cho thấy số thu thuế còn chịu sự tác động từ nhiều chính sách kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết trực tiếp vào thu nhập, do đó ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế, hệ quả là khả năng tái đầu tư cũng bị ảnh hưởng. Do đó, khi xây dựng luật thuế phải chú trọng đến mức độ điều tiết thuế thu nhập, bên cạnh các quy định nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.
Tất nhiên sự khuyến khích đó phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh 6 tế xã hội của nhà nước đã hoạch định. Thuế thu nhập doanh nghiệp có tính ổn định (tương đối) nhằm tạo môi trường cho đầu tư. Do thu nhập của cơ sở kinh doanh là đối tượng điều tiết của thuế thu nhập doanh nghiệp và đồng thời là nguồn vốn tái đầu tư của cơ sở nên thuế thu nhập doanh nghiệp ổn định theo thời gian, đặc biệt về thuế suất. Sự ổn định này tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thể xây dựng chiến lược phát triển một cách vững chắc.
Từ đó phát triển hoạt động kinh doanh, tăng thu nhập và kết quả là số thuế nhà nước thu được cũng gia tăng. Vai trò của thuế TNDN Công cụ tài chính quan trọng của nhà nước trong điều tiết kinh tế vĩ mô: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức đầu tư, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, mức thuế suất được điều chỉnh ngày càng giảm không những đã tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập mà còn tạo thêm tiềm lực tài LVTS Quản trị kinh doanh chính để các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh doanh. Bên cạnh đó, để thực hiện chính sách khuyến khích thì Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi, các quy định về miễn giảm, các khoản thu nhập không thu thuế để áp dụng đối với một ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn của các nhà đầu tư cũng như giúp các nhà đầu tư khắc phục khó khăn. Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ: Điểm đặc biệt của thuế thu nhập doanh nghiệp là việc áp dụng các thuế suất ưu đãi (có thời hạn) đối với các ngành nghề, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.
Ngoài ra, thuế thu nhập doanh nghiệp còn có các quy định miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư. Chính sách ưu đãi thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần định hướng cho đầu tư , từ đó có tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói chung, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế theo ngành và vùng, lãnh thổ. Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: 7 Những quy định hợp lý về thuế suất hay ưu đãi, miễn giảm có tác động tích cực đến môi trường đầu tư, doanh nghiệp phát triển về cả số lượng, quy mô và hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Điều này tạo khả năng để tăng được số thu thuế.
Đối tượng thu của thuế thu nhập doanh nghiệp cũng mở rộng hơn so với trước đây (không chỉ là thu nhập từ hoạt động kinh doanh theo giấy phép của cơ sở mà còn bao gồm các khoản thu nhập khác). Tương tự, đối tượng nộp thuế cũng mở rộng, nhằm đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập và đảm bảo vai trò huy động nguồn thu đối với ngân sách nhà nước. Nội dung cơ bản của luật thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam 1. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác.
Người nộp thuế Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm: LVTS Quản trị kinh doanh - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung. Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực. Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở kinh doanh thường trú tại Việt Nam.
Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên, có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt 8 Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế TNDN Thuế TNDN phải nộp được tính theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất = x phải nộp tính thuế thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (nếu Việt Nam đã ký hiệp định tranh đánh thuế trùng với nước mà doanh nghiệp đã nộp thuế), nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Thu nhập tính thuế: Căn cứ xác định thuế TNDN là thu nhập tính thuế (TNTT) của cơ sở kinh doanh, tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập LVTS Quản trịThu Thu nhập kinh doanh Các khoản lỗ được kết nhập được = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế: TNCT trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác ; được xác định như sau: Doanh Thu nhập Chi phí Thu nhập chịu = thu tính - + chịu thuế được trừ thuế khác thuế Doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp 9 khấu trừ doanh thu tính thuế là giá bán thực tế thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp doanh thu tính thuế là giá bán gồm cả thuế giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm bên bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hay hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho bên mua.
Trong trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm trên thì doanh thu tính thuế được ghi nhận theo thời điểm trên hóa đơn. Ngoài ra, còn một số ngành đặc thù có phương pháp tính doanh thu tính thuế riêng như bán hàng trả chậm, kinh doanh chứng khoán, sân golf, bảo hiểm, tín dụng. để bảo đảm sự công bằng trong quá trình thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế : Các khoản chi phí được trừ : Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tất cả các khoản chi nếu các LVTS khoản chi đó không Quản thuộc nhóm cáctrị kinh khoản doanh chi phí không được trừ và đồng thời các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.