Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng và kinh nghiệm thực tiễn Chương 2: Đặc điểm và thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chỉ cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chỉ cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội Z Chuong 1 CO SG LY LUAN VE QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TANG VA KINH NGHIEM THUC TIEN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm về quân lý thu thuế giá trị gia tăng - Khái niệm quản lý thuế Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Quán jý thu thué 1a qua trinh tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo luật định. Khi quản lý thu thuế cần bám sát vào các văn bản pháp luật thuế đã ban hành tuy nhiên cũng cần linh hoạt trong các tình huống đề giải quyết vấn đề một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nhưng vẫn trong khuôn khổ của pháp luật. - Khái niệm quản lý thu thuế GTGT Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước nhằm thực thi chính sách thuế.
Trong đó, chủ thể quản lý thu thuế là các tổ chức và cá nhân có tham gia vào hoạt động quản lý thuế. “Quản lý thu thuế GTGT là hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan thuế tác động đến các đối tượng nộp thuế GTGT để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN”. Chủ thé của quản lý thu thuế là các cơ quan lập pháp, cơ quan thi hành chức năng được phân công quản lý. “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT”được quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, địch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (người nhập khẩu) bao gồm: 8 1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác; 2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức sự nghiệp và các tổ chức khác; 3. Các doanh nghiệp có vớn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam; 4.
Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khâu: 5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kế cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tô chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua địch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập đề hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (Trích Thông tư 219/2013/BT-BTC ban hành ngày 31/12/2013) 1.2 Vai trò của quân lý thu thuế giá trị gia tăng Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế.
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Những vai trò đó chỉ được phát huy hiệu quả khi quản lý thuế được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể. Quan lý thu thuế GTGT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về việc chấp hành luật thuế GTGT và những thông tin về mức độ phù hợp, tính khả thi của luật thuế GTGT và các văn bản, chế độ hướng dẫn. Tạo điều kiện hình thành thói 9 quen tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, các cá nhân trong hoạt động kinh tế - xã hội.
Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế.3 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng 1.1 Lép ké hoach thu thué Lap kế hoạch thu thuế GTGT được thực hiện qua bến giai đoạn: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch và đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện. Đề nâng cao chất lượng lập dự toán thu, cơ quan thuế phải quan tâm làm tốt kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu, kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế. Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch để xác định khả năng thực tế của người nộp thuế, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực quản lý của ngành thuế.2 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Theo quy trình Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền được phân loại hành hai loại chính: Tuyên truyền thường xuyên và tuyên truyền trọng điểm. Dé nang cao tính chủ động, tự giác trong việc thực hiện nghiã vụ thuế của người nộp thuế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật nhưng vẫn tạo môi trường thoải mái, chủ động cho người nộp thuế, cơ quan thuế cần phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan, các đơn vị truyền thông trên địa bàn để thực hiện tuyên truyền, hướng dân, hỗ trợ người nộp thuế, giải đáp thắc mắc, vướng mắc về thuế, giúp người nộp thué dé dàng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Tổ chức các buổi giải đáp chính sách và tập huấn về thuế GTGT cho người nộp thuế để tháo gỡ vướng mắc về thuế GTGT kịp thời đồng thời tuyên truyền các chính sách pháp luật liên quan đến thuế GTGT, cập nhật nhưng thông tin, thay đôi mới trong chính sách thuế đề NNT có thể nam bat va theo kịp.3 Quan lý kê khai nộp thuế và hoàn thuế - Quản lý khai thuế GTGT: là quản lý dựa trên số lượng tờ khai phải nộp, đã nộp và thời hạn nộp tờ khai: + Số lượng tờ khai phải nộp: Hàng tháng, hàng quý cơ quan thuế căn cứ vào danh 10 sách NNT đang hoạt động tại địa bàn để xác định tổng số NNT phải nộp tờ khai thuế GTGT trong tháng, quý đó đề kịp thời đôn đốc, theo dõi tránh trường hợp bỏ sót. + Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. Người nộp thuế cần phải nộp tất cả các tờ khai đủ số lượng và đúng thời hạn theo quy định.
Cơ quan thuế cần nắm được số tờ khai người nộp thuế phải nộp, đã nộp, thời hạn nộp đề đâm bảo số lượng tờ khai đúng và đủ, có biện pháp xử lý, khắc phục đối với các tờ khai chậm, khai thiếu, đảm bảo quản lý thuế được hiệu quả. + Nội dung tờ khai thuế GTGT: Nội dung tờ khai thuế GTGT cần phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu khai thuế, đúng với thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. Đề đảm bảo tính chính xác của nội dung tờ khai, ngoài giám sát từ khâu nhận tờ khai, cơ quan thuế cần thường xuyên rà soát, thanh tra, kiểm tra tai trụ sở người nộp thuế. Hạn chế tình trạng người nộp thuế khai sai hoặc có những hành vi cô ý gian lận thuế.
- Quản lý việc nộp thuế GTGT: + Quản lý thời hạn nộp tiền thuế: Là đảm bảo số thuế đã nộp đúng và đủ với số thuế cần phải nộp đã khai trên tờ khai thuế, số tiền thuế bị xử lý, truy thu sau khi cơ quan thuế ra quyết định xử phạt. Để đảm bảo người nộp thuế nộp đủ tiền và đúng thời hạn, tránh tình trạng chây ì nợ thuế, cơ quan thué cần thường xuyên rà soát đề phát hiện và kịp thời có những biện pháp xử lý. + Quản lý sự chính xác của việc nộp thuế: Trong quá trình nộp thuế, do thiếu kiến thức người nộp thuế dễ bị nộp nhầm thuế, nộp sai khoản thuế. Trên cùng một người nộp thuế có thể phát sinh nhiều sắc thuế khác nhau được quản lý bởi các Tiểu mục khác nhau trong Hệ thống thông tin ngành Thuế và Kho bạc.
Nhiều người nộp thuế đo thiếu thông tin và thiếu sự hiểu biết đã dẫn đến np sai, udp nhằm tiểu mục, nhằm số tài khoản dẫn đến số thuế vào không chính xác, gây khó khăn trong việc theo đði và làm phát sinh tiền chậm nộp không đáng có. Đề khắc phục tình trạng nay, cơ quan thuế cần thường xuyên 11 theo đối, rà soát phát hiện các trường hợp nộp sai để kết hợp với người nộp thuê điều chỉnh lại cho đúng nghĩa vụ thuế đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn cách nộp cho người nộp thuế để han ché tinh trang trén. - Quản lý căn cứ tính thuế: Quản lý căn cứ tính thuế là khâu quản lý khó nhất trong quy trình quản lý thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến số thu ngân sách nhà nước. Căn cứ tính thuế chính là căn cứ đề xác định số thuế cần phải nộp.