BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY KHẢO SÁT MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ĐỊNH DƯỚI GIÁ KHI IPO TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY KHẢO SÁT MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ĐỊNH DƯỚI GIÁ KHI IPO TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ ĐẠT CHÍ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Việc định giá sai trong các đợt phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) đã được kiểm chứng rộng rãi trong các nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là muốn kiểm chứng xem có hay không việc định dưới giá trong các đợt IPO tại Việt Nam chịu tác động của các nhân tố quy mô phát hành, giá khởi điểm, sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội tại năm IPO với năm cổ phiếu được niêm yết, tuổi công ty, uy tín của tổ chức bảo lãnh phát hành, quy mô công ty, tỷ số ROA, tỷ số P/E và tỷ số nợ. Bài nghiên cứu thực hiện nghiên cứu trên các công ty IPO thông qua phương thức đấu giá tại các sàn giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam là Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ định dưới giá tính trung bình khi IPO tại Việt Nam là 30,5%. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy Bình Phương Bé Nhất cho thấy rằng hai nhân tố giá khởi điểm và sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội tại năm IPO và năm cổ phiếu được niêm yết có mối tương quan ngược chiều với mức độ định dưới giá; nhân tố quy mô phát hành có mối tương quan cùng chiều với mức độ định dưới giá; nhân tố quy mô công ty có mối tương quan ngược chiều nhưng không thực sự mạnh với mức độ định dưới giá. Các nhân tố còn lại bao gồm tuổi công ty, uy tín của tổ chức bảo lãnh phát hành, tỷ số ROA, tỷ số P/E và tỷ số nợ không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với mức độ định dưới giá trong các đợt IPO tại Việt Nam. Cuối cùng, vì sự hạn chế của nghiên cứu và mô hình, các kết quả nghiên cứu có thể không chính xác cho việc dự báo giá trong các đợt IPO tiếp theo tại Việt Nam. Từ khóa: phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng, mức độ định dưới giá, giá khởi điểm, ngày giao dịch đầu tiên, uy tín của nhà bảo lãnh phát hành. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA . LỜI CAM ĐOAN . DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . DANH MỤC CÁC BẢNG . DANH MỤC CÁC HÌNH . CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . IPO và hiện tượng định dưới giá khi IPO . IPO - Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng . Hoạt động IPO tại Việt Nam . Hiện tượng định dưới giá khi IPO. Lý do chọn đề tài . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . 12 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Quy mô phát hành . Giá khởi điểm . Tốc độ tăng trưởng kinh tế . Tuổi công ty . Uy tín của nhà bảo lãnh phát hành . Các chỉ số kế toán . 24 CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thu thập dữ liệu . Phương pháp nghiên cứu. Biến phụ thuộc . Biến độc lập. 35 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả thực nghiệm . Thống kê mô tả mẫu . Hệ số tương quan . Kết quả phân tích hồi quy . Thảo luận các kết quả . Quy mô phát hành . Giá khởi điểm . Chênh lệch trong tốc độ tăng trưởng GDP. Quy mô công ty . Tuổi công ty . Uy tín của nhà bảo lãnh phát hành . Hệ số ROA, tỷ số P/E và tỷ lệ nợ . 56 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI . Giới hạn của đề tài . 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cách viết đầy đủ IPO Initial Public Offering OLS Ordinary Least Squares GDP Gross Domestic Product ROA Return On Assets P/E Price-Earnings Ratio EPS Earnings Per Share HSX Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội UPCoM Unlisted Public Company Market TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thống kê đấu giá từ 01/2005 đến tháng 10/2013 .2: Lợi nhuận trung bình trong ngày đầu tiên tại một số quốc gia. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây.1: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm từ năm 2005 – 2012 .2: Tóm tắt giả thiết kỳ vọng của các biến .1: Bảng thống kê mô tả . Bảng hệ số tương quan .3: Phân tích hồi quy mức độ định dưới giá (DUP) với các biến độc lập .4: Bảng ma trận hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích .5: Bảng tóm tắt kết quả chạy mô hình hồi quy phụ .6: Bảng kết quả kiểm định tự tương quan .7: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi bằng phương pháp Harvey .8: Bảng so sánh kết quả hồi quy . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và số lượng đợt đấu giá qua các năm .2: Lợi nhuận trung bình ngày đầu tiên tại các nước khu vực đồng Euro .3: Lợi nhuận trung bình trong ngày đầu tiên tại Mỹ .4: Lợi nhuận trung bình trong ngày đầu tiên tại Anh. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. IPO và hiện tượng định dưới giá khi IPO 1. IPO - Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng còn gọi là IPO (Initial Public Offering) được định nghĩa là việc chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng. Tại sao các công ty phải tiến hành IPO? IPO đem lại lợi ích gì cho công ty? Trước hết, với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, các công ty có thể huy động được nhanh và nhiều vốn thông qua việc tiến hành IPO trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu của công ty cũng có thể đạt được tính thanh khoản rất cao và đạt được các giá trị gia tăng về giá sau khi IPO. Đó là một trong những lý do chính khiến các doanh nghiệp tiến hành IPO. Tiền mặt cũng là một mục tiêu để các công ty tiến hành IPO. Số tiền này có thể rất quan trọng trong việc thu hút nhân tài mới, phát triển các sản phẩm, gia tăng hàng tồn kho và xây dựng cơ sở vật chất. Thông thường, các công ty đang thiếu vốn có thể chọn IPO là một kênh để huy động thêm vốn bên cạnh các kênh khác như vay nợ, phát hành trái phiếu, huy động sự góp thêm vốn của cổ đông hiện hữu hoặc vận động một nhà đầu tư thứ ba hay đối tác chiến lược đầu tư vào công ty. Tuy nhiên có những công ty quy mô lớn, không hề thiếu vốn cũng vẫn tiến hành IPO cho mục đích trở thành công ty cổ phần đại chúng. Tại các nước phát triển, hầu hết các công ty trước khi đi vào hoạt động hoặc sau một quá trình phát triển đều tiến hành IPO. Công việc này được biết đến ở Việt Nam trong thời gian gần đây và được các công ty tiến hành khá nhanh, mạnh khi cảm nhận được các thế mạnh của nó. IPO có thể nâng cao uy tín cho một công ty. Điều này đặc biệt quan trọng cho công ty trong việc thu hút thêm nhiều khách hàng. Nhìn từ góc độ tài chính, trở thành công ty cổ phần đại chúng sẽ giúp giảm chi phí vốn cho công ty. Tại Việt Nam, các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán có thể được các ngân hàng đánh giá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 cao hơn và áp dụng một mức lãi suất vay ưu đãi thấp hơn đáng kể so với các công ty khác. Cuối cùng, một điểm thuận lợi vô cùng quan trọng của việc IPO là làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty thu hút được nguồn vốn lớn, lâu dài và dễ dàng huy động thêm vốn trên thị trường thứ cấp. Mặc dù có nhiều điểm thuận lợi nhưng một công ty IPO và trở thành công ty cổ phần đại chúng cũng có nhiều điểm bất lợi. Phát hành cổ phiếu ra công chúng có thể làm cho tỷ lệ sở hữu của các cổ đông hiện hữu thay đổi (được gọi là hiện tượng pha loãng cổ phiếu) và trong một số trường hợp có thể làm cho cổ đông hiện hữu mất quyền kiểm soát công ty. Bên cạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày. Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng cũng làm cho công ty phải gánh chịu thêm một khoản chi phí khá cao cho đợt phát hành như chi phí thuê tổ chức bảo lãnh phát hành, chi phí thuê công ty tư vấn, phí kiểm toán báo cáo tài chính, phí in ấn tài liệu, chi phí tổ chức vận động, phí niêm yết…. Ngoài ra, hàng năm công ty phải đóng một mức phí nhất định cho Sở giao dịch chứng khoán để duy trì niêm yết, công bố thông tin hay chi phí kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ. Một điểm bất lợi quan trọng khác mà các công ty IPO đối mặt là việc công ty phải tuân thủ một chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác. Việc công bố thông tin rộng rãi có thể rỏ rỉ những bí mật kinh doanh của công ty cho các đối thủ. Hoạt động IPO tại Việt Nam Hiện nay có ba cơ chế xác định giá IPO bao gồm cơ chế chào bán với giá cố định, cơ chế đấu giá và cơ chế lập danh sách. Ở Việt Nam hiện nay chưa có cơ chế lập danh sách, chỉ có một số rất ít các đợt IPO chào bán với giá cố định, còn lại đa số là IPO theo cơ chế đấu giá. Có một số ít các cuộc đấu giá IPO tại Việt Nam được thực TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tổng quan nghiên cứu
Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) là một sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, giúp huy động vốn và nâng cao uy tín trên thị trường. Tại Việt Nam, từ năm 2005 đến tháng 10/2013, có tổng cộng 463 cuộc đấu giá cổ phiếu IPO được tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, trong đó 127 cuộc đấu giá là IPO thực sự của các công ty đã niêm yết. Mức độ định dưới giá trung bình khi IPO tại Việt Nam được ghi nhận là khoảng 30,5%, cho thấy hiện tượng định giá sai phổ biến trong các đợt IPO.
Bài nghiên cứu tập trung khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá khi IPO tại Việt Nam, bao gồm quy mô phát hành, giá khởi điểm, sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng GDP giữa năm IPO và năm niêm yết, tuổi công ty, uy tín của tổ chức bảo lãnh phát hành, quy mô công ty, hệ số ROA, tỷ số P/E và tỷ lệ nợ. Mục tiêu nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến hiện tượng định dưới giá, từ đó hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc ra quyết định và chính sách phù hợp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 74 công ty IPO theo phương thức đấu giá trên hai sàn giao dịch chứng khoán tập trung trong giai đoạn 2005-2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả định giá IPO và giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Bài nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình kinh tế tài chính liên quan đến hiện tượng định dưới giá khi IPO. Lý thuyết "lời nguyền người chiến thắng" (winner’s curse) của Rock (1986) giải thích hiện tượng định dưới giá do sự bất cân xứng thông tin giữa nhà đầu tư có và không có thông tin đầy đủ. Theo đó, các công ty phải định giá thấp để thu hút nhà đầu tư không có thông tin. Giả thuyết tín hiệu (signaling hypothesis) cho rằng mức giá IPO thấp có thể là tín hiệu về chất lượng cổ phiếu, giúp giảm rủi ro cho nhà đầu tư. Ngoài ra, các khái niệm chính được sử dụng gồm: mức độ định dưới giá (underpricing), quy mô phát hành, giá khởi điểm, tốc độ tăng trưởng GDP, tuổi công ty, uy tín nhà bảo lãnh phát hành, các chỉ số tài chính như ROA, P/E và tỷ lệ nợ.
Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thủ công từ các báo cáo kết quả đấu giá, bản cáo bạch phát hành, báo cáo tài chính và lịch sử giao dịch cổ phiếu của 74 công ty IPO niêm yết trên sàn HSX, HNX và UpCom trong giai đoạn 2005-2013. Mẫu nghiên cứu loại bỏ các công ty không có đầy đủ dữ liệu hoặc chia cổ tức trong năm trước IPO để đảm bảo tính nhất quán. Phương pháp phân tích chính là hồi quy bình phương bé nhất (OLS) nhằm kiểm định mối quan hệ giữa mức độ định dưới giá (biến phụ thuộc) và các biến độc lập gồm quy mô phát hành, giá khởi điểm, chênh lệch tốc độ tăng trưởng GDP, tuổi công ty, uy tín nhà bảo lãnh, quy mô công ty, ROA, P/E và tỷ lệ nợ. Các biến số được xử lý bằng logarit để giảm biến động và chuẩn hóa dữ liệu. Thời gian nghiên cứu tập trung từ tháng 01/2005 đến tháng 10/2013, phù hợp với giai đoạn thị trường IPO phát triển mạnh tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ định dưới giá trung bình là 30,5% trong 74 đợt IPO nghiên cứu, với mức cao nhất lên đến 863,4% và thấp nhất là -90,2%, khẳng định hiện tượng định giá sai phổ biến tại Việt Nam.
-
Giá khởi điểm và chênh lệch tốc độ tăng trưởng GDP có mối tương quan nghịch chiều với mức độ định dưới giá. Cụ thể, giá khởi điểm cao hơn làm giảm mức độ định dưới giá, đồng thời sự khác biệt lớn giữa tốc độ tăng trưởng GDP năm IPO và năm niêm yết cũng làm giảm hiện tượng này.
-
Quy mô phát hành có mối tương quan cùng chiều với mức độ định dưới giá, tức là các đợt phát hành với quy mô lớn hơn thường có mức định dưới giá cao hơn.
-
Quy mô công ty có mối tương quan nghịch chiều nhưng không mạnh với mức độ định dưới giá, trong khi các nhân tố như tuổi công ty, uy tín nhà bảo lãnh phát hành, ROA, P/E và tỷ lệ nợ không có ý nghĩa thống kê rõ ràng với mức độ định dưới giá.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy giá khởi điểm là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá, phù hợp với lý thuyết "lời nguyền người chiến thắng" khi các công ty phải đặt giá thấp để thu hút nhà đầu tư không có thông tin đầy đủ. Sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng GDP giữa năm IPO và năm niêm yết phản ánh tác động của điều kiện kinh tế vĩ mô thay đổi trong khoảng thời gian chờ niêm yết, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong ngày giao dịch đầu tiên. Mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô phát hành và định dưới giá có thể do các công ty lớn hơn có xu hướng bảo vệ lợi ích nhà đầu tư bằng cách định giá thấp hơn để đảm bảo thành công đợt IPO. Các biến như tuổi công ty và uy tín nhà bảo lãnh không có tác động rõ ràng có thể do đặc thù thị trường Việt Nam và quy mô mẫu nghiên cứu. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân phối mức độ định dưới giá và bảng hệ số hồi quy để minh họa mối quan hệ giữa các biến.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch và chuẩn hóa quy trình xác định giá khởi điểm IPO nhằm giảm thiểu hiện tượng định dưới giá, giúp nhà đầu tư có thông tin chính xác hơn. Cơ quan quản lý và tổ chức bảo lãnh phát hành cần phối hợp xây dựng khung pháp lý và hướng dẫn cụ thể trong vòng 1-2 năm tới.
-
Khuyến khích các công ty IPO lựa chọn thời điểm niêm yết phù hợp dựa trên điều kiện kinh tế vĩ mô, đặc biệt là tốc độ tăng trưởng GDP, nhằm tối ưu hóa giá cổ phiếu trong ngày giao dịch đầu tiên. Doanh nghiệp và nhà tư vấn nên áp dụng trong kế hoạch IPO và niêm yết trong vòng 6-12 tháng.
-
Phát triển thị trường bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp và nâng cao uy tín tổ chức bảo lãnh để tạo niềm tin cho nhà đầu tư, giảm rủi ro định giá sai. Các công ty chứng khoán cần đầu tư đào tạo và nâng cao năng lực trong 2-3 năm tới.
-
Tăng cường công bố thông tin tài chính và các chỉ số kế toán quan trọng như ROA, P/E, tỷ lệ nợ để nhà đầu tư có cơ sở đánh giá chính xác giá trị cổ phiếu IPO. Cơ quan quản lý nên yêu cầu minh bạch thông tin định kỳ và kiểm soát chặt chẽ trong vòng 1 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá giúp đưa ra quyết định đầu tư chính xác, giảm thiểu rủi ro tài chính.
-
Doanh nghiệp chuẩn bị IPO: Hiểu rõ các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu IPO để xây dựng chiến lược định giá và lựa chọn thời điểm niêm yết hiệu quả.
-
Tổ chức bảo lãnh phát hành và công ty chứng khoán: Nâng cao năng lực tư vấn, xác định giá và quản lý rủi ro trong quá trình IPO, từ đó tăng uy tín và hiệu quả hoạt động.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính sách: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu để hoàn thiện khung pháp lý, quy định về IPO, bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Hiện tượng định dưới giá khi IPO là gì?
Định dưới giá là sự chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu IPO và giá giao dịch trong ngày đầu tiên, khi giá IPO thấp hơn giá thị trường, tạo lợi nhuận bất thường cho nhà đầu tư. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ định dưới giá tại Việt Nam?
Giá khởi điểm và sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng GDP giữa năm IPO và năm niêm yết là hai nhân tố có ảnh hưởng nghịch chiều rõ rệt đến mức độ định dưới giá. -
Tại sao quy mô phát hành lại có mối quan hệ cùng chiều với định dưới giá?
Các công ty phát hành quy mô lớn có thể định giá thấp hơn để thu hút nhà đầu tư và đảm bảo thành công đợt IPO, dẫn đến mức độ định dưới giá cao hơn. -
Uy tín của nhà bảo lãnh phát hành có tác động như thế nào đến định dưới giá?
Nghiên cứu cho thấy uy tín nhà bảo lãnh không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê rõ ràng với mức độ định dưới giá tại Việt Nam, có thể do đặc thù thị trường và quy mô mẫu. -
Làm thế nào để giảm thiểu hiện tượng định dưới giá khi IPO?
Tăng cường minh bạch thông tin, chuẩn hóa quy trình định giá, lựa chọn thời điểm niêm yết phù hợp và nâng cao năng lực tổ chức bảo lãnh phát hành là các giải pháp hiệu quả.
Kết luận
- Mức độ định dưới giá trung bình khi IPO tại Việt Nam là khoảng 30,5%, chứng tỏ hiện tượng định giá sai phổ biến.
- Giá khởi điểm và chênh lệch tốc độ tăng trưởng GDP giữa năm IPO và năm niêm yết có ảnh hưởng nghịch chiều đến mức độ định dưới giá.
- Quy mô phát hành có mối quan hệ cùng chiều với mức độ định dưới giá, trong khi các nhân tố khác như tuổi công ty, uy tín nhà bảo lãnh, ROA, P/E và tỷ lệ nợ không có ý nghĩa thống kê rõ ràng.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các bên liên quan trong việc cải thiện quy trình định giá IPO và chính sách quản lý thị trường chứng khoán.
- Các bước tiếp theo bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao minh bạch thông tin và phát triển thị trường bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro định giá sai trong các đợt IPO tương lai.
Hãy áp dụng những kiến thức và giải pháp từ nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.