BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH NGỌC CHÂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện: HUỲNH NGỌC CHÂU MSSV: 030136200063 Lớp: DH36TC01 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC THS.
VÕ THIÊN TRANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN KHÓA LUẬN. HCM, ngày …… tháng …… năm 2024 Giảng viên hƣớng dẫn i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: HUỲNH NGỌC CHÂU MSSV: 030136200063 Hiện đang là sinh viên lớp DH36TC01, Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giảng viên hƣớng dẫn: THS.
VÕ THIÊN TRANG Tôi xin cam đoan khóa luận này là thành quả của riêng tôi, đƣợc hoàn thiện dựa trên quá trình nổ lực học tập và làm bài nghiêm túc với sự hƣớng dẫn đầy tâm huyết của ThS. Kết quả đƣợc tổng hợp từ dữ liệu và chạy mô hình, không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào và nội dung trong bài chƣa đƣợc trình bày ở bất cứ nơi đâu. Những dữ liệu và những trích dẫn do ngƣời khác trình bày trong khóa luận sẽ đƣợc dẫn nguồn cụ thể và trình bày rõ ràng ở cuối của khóa luận (phần tài liệu tham khảo). Tôi xin cam đoan tính xác thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài nghiên cứu này.
Tác giả HUỲNH NGỌC CHÂU ii LỜI CẢM ƠN Gần ba tháng thực hiện khóa luận vừa qua là cơ hội để tôi tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã đƣợc học. Tuy chỉ có 12 tuần, nhƣng qua đó, tôi đã mở rộng đƣợc tầm nhìn và tiếp thu đƣợc rất nhiều kiến thức. Để có đƣợc thành quả này không chỉ là kết quả của sự nỗ lực mà còn có sự hỗ trợ của nhiều ngƣời. Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến ThS.
Võ Thiên Trang, là giảng viên hƣớng dẫn của tôi trong đợt thực hiện khóa luận này, ngƣời đã luôn theo sát, hỗ trợ nhiệt tình, cũng nhƣ truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm đến tôi để nghiên cứu đƣợc hoàn thiện một cách chỉnh chu và hoàn thiện nhất. Tiếp đến, tôi cũng lời cảm ơn đến Khoa Tài chính của Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong các quy trình thủ tục để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời, gửi lời cảm ơn quý thầy cô trong Khoa đã cung cấp cho tôi những tài liệu và kiến thức giúp ích cho tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện khóa luận. Trong quá trình làm khóa luận, do còn bở ngỡ vì thiếu kinh nghiệm, tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn nên những nội dung trong khóa luận không tránh đƣợc sai sót.
Vì thế, tôi rất mong nhận đƣợc những góp ý của quý thầy cô để khóa luận đƣợc đầy đủ và hoàn thiện nhất. Cuối lời, xin chúc ThS. Võ Thiên Trang và toàn thể giảng viên Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. HCM dồi dào sức khỏe và thành công tốt đẹp trong sự nghiệp trồng ngƣời cao quý của mình.
Tác giả HUỲNH NGỌC CHÂU iii TÓM TẮT Khóa luận tập trung đánh giá tác động của những nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), thông qua các biến gồm chính sách cổ tức năm trƣớc (DYt – 1), khả năng sinh lợi (ROA), quy mô doanh nghiệp (SIZE), cơ hội đầu tƣ (PB), đòn bẩy tài chính (DE), tốc độ tăng trƣởng doanh thu (SG), tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc (OWN) và tỷ lệ lạm phát (CPI), từ đó cung cấp những bằng chứng thực nghiệm nhằm hàm ý đến các nhà quản trị doanh nghiệp hƣớng tới những quyết định chi trả cổ tức phù hợp và mang lại những giá trị cho doanh nghiệp. Khóa luận ứng dụng mô hình hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất dạng gộp (Pooled OLS), mô hình ảnh hƣởng cố định (FEM), mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM), mô hình moment tổng quát (GMM) nhằm đảm bảo ƣớc lƣợng hiệu quả và 04 mô hình hồi quy logistic đƣợc dùng để kiểm tra lựa chọn hình thức trả cổ tức cho cổ đông (tiền mặt, cổ phiếu hoặc cả hai). Mô hình thực nghiệm ƣớc lƣợng cho mẫu gồm 147 công ty niêm yết tại HOSE từ năm 2015 đến 2022 (1.176 quan sát) với số liệu đƣợc thu thập từ nền tảng phân tích và cơ sở dữ liệu tài chính - FiinTrade hoặc báo cáo tài chính hợp nhất của các công ty không có sẵn thông tin trên FiinTrade và Tổng cục thống kê Việt Nam. Mô hình nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên nghiên cứu của Bursha & Mirza (2015), Trần Thị Hải Lý & Đỗ Thị Bảy (2015), Subbramaniam (2018), Nguyễn Hữu Tân và cộng sự (2022).
Kết quả từ mô hình GMM cho thấy khả năng sinh lợi, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc có tác động cùng chiều đáng kể đến chính sách cổ tức; cơ hội đầu tƣ và tốc độ tăng trƣởng doanh thu có tác động ngƣợc chiều đáng kể đến chính sách cổ tức. iv ABSTRACT The dissertation focuses on assessing the impact of factors affecting on dividend policies of listed companies at the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE), through variables including the previous year's dividend policy (DYt – 1), the ability to profitability (ROA), business size (SIZE), investment opportunities (PB), financial leverage (DE), sale growth rate (SG), state ownership rate (OWN) and inflation rate (CPI), thereby providing empirical evidence to imply the corporate administrators towards appropriate dividend payment decisions and bring value to the business. The dissertation applies the pooled ordinary least squares model (Pooled OLS), fixed effects model (FEM), random effects model (REM), generalized method of moments (GMM) to ensure effective estimation and 04 logistic regression models is used to examine choose the form of paying a dividend for the shareholder (cash, stock or both). Empirical model estimated for a sample of 147 companies listed on HOSE from 2015 to 2022 (1.176 observations) with data collected from the trading information and analytics platform - FiinTrade, or the companies’ consolidated financial statements if data are not available on FiinTrade and the general statistics office of Viet Nam.
The research model is based on the research of Bursha & Mirza (2015), Tran Thi Hai Ly & Do Thi Bay (2015), Subbramaniam (2018), Nguyen Huu Tan et al. The results from the GMM model show that the ability to profitability, business size, state ownership rate are significant positively correlation with dividend policy; investment opportunities and sale growth rate are significant negatively correlation with dividend policy. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .ix DANH MỤC HÌNH VẼ.ix CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU. Tóm tắt chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC. Khái niệm về chính sách cổ tức. Các hình thức chi trả cổ tức.
Các quy định về chi trả cổ tức. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC. Lý thuyết sự độc lập cổ tức (Dividend irrelevance theory). Lý thuyết chính sách cổ tức tiền mặt cao (Bird-in-the-hand theory).
Lý thuyết chi phí đại diện (Agency cost theory). TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan. Khoảng trống nghiên cứu.
Tóm tắt chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả.
Phân tích ma trận hệ số tƣơng quan. Kiểm định đa cộng tuyến. Mô hình bình phƣơng nhỏ nhất dạng gộp (Pooled ordinary least squares, Pooled OLS). Mô hình ảnh hƣởng cố định (Fixed effects model, FEM).
Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random effects model, REM). Kiểm định F-test. Kiểm định Hausman. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi.
Kiểm định tự tƣơng quan (Wooldridge Test). Mô hình moment tổng quát (Generalized Method of Moments, GMM). Tóm tắt quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu. Tóm tắt chƣơng 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. TÌNH HÌNH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI HOSE GIAI ĐOẠN 2015 – 2022. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH MA TRẬN TƢƠNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN. KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG. Lựa chọn mô hình giữa Pooled OLS và FEM. So sánh mô hình FEM và REM.
KIỂM ĐỊNH NHỮNG KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH FEM. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. KHẮC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM BẰNG MÔ HÌNH GMM.
Kiểm định biến nội sinh. Kết quả mô hình GMM. SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Tóm tắt chƣơng 4.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Các hạn chế của nghiên cứu.
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Tóm tắt chƣơng 5 .