Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò then chốt trong cấu trúc kinh tế Việt Nam, chiếm tới hơn 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký và tạo ra khoảng 50% việc làm cho người lao động xã hội. Theo số liệu thống kê, nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 74% trong toàn bộ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, chịu sự giới hạn khắt khe về nguồn vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 300 tỷ đồng theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14. Do rào cản về năng lực tài chính và nhân lực, phần lớn các đơn vị này chưa đầu tư thỏa đáng cho hệ thống thông tin kế toán, dẫn đến thực trạng báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, chủ yếu phục vụ mục đích đối phó với cơ quan thuế hơn là cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mục tiêu cụ thể là xác định hệ thống các nhân tố tác động, kiểm định mô hình hồi quy thực nghiệm dựa trên cỡ mẫu 181 người trả lời là các kế toán trưởng, kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh trong năm 2017, phản ánh dữ liệu tài chính niên độ 2016.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố, giúp doanh nghiệp nâng cao trên 30% độ tin cậy của thông tin công bố, giảm thiểu 40% sai lệch khi quyết toán thuế và gia tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp chặt chẽ của ba lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính và kế toán học thuật:

Thứ nhất, Lý thuyết chi phí ủy nhiệm do Jensen và Meckling phát triển năm 1976, giải thích sự xung đột lợi ích giữa bên ủy nhiệm là các cổ đông, chủ nợ với bên được ủy nhiệm là ban điều hành doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhà quản lý thường có xu hướng điều chỉnh số liệu kế toán nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân, làm phát sinh chi phí giám sát và làm giảm tính trung thực của báo cáo tài chính.

Thứ hai, Lý thuyết tín hiệu chỉ ra rằng các doanh nghiệp có chất lượng hoạt động tốt sẽ chủ động công bố thông tin tài chính minh bạch như một tín hiệu tích cực gửi tới thị trường để thu hút vốn đầu tư và đối tác thương mại.

Thứ ba, Lý thuyết bất cân xứng thông tin của Akerlof năm 1970 và Myers cùng Majluf năm 1984, phân tích thực trạng người bên trong doanh nghiệp nắm giữ thông tin vượt trội so với các nhà đầu tư bên ngoài, dẫn tới rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch nếu thiếu đi công tác thanh tra, kiểm tra độc lập.

Chất lượng báo cáo tài chính được đo lường thông qua 5 thuộc tính cốt lõi theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực quốc tế: tính thích hợp, tính trung thực, tính kịp thời, tính dễ hiểu và tính có thể so sánh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc tổng hợp 13 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, kết hợp phỏng vấn sâu 8 chuyên gia là các giảng viên cao cấp, kiểm toán viên hành nghề và cán bộ thuế nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc với quy mô mẫu chính thức đạt 181 phiếu hợp lệ thu thập từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự năm 2006 với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22.

Quy trình phân tích bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.60, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO nằm trong khoảng 0.50 đến 1.00, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig nhỏ hơn 0.05, phân tích tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS để kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu trong mốc thời gian khảo sát năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê định lượng từ 181 mẫu khảo sát đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu với 6 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến chất lượng báo cáo tài chính:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho thấy toàn bộ 7 thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy rất cao, dao động từ 0.725 đến 0.892, không có biến quan sát nào bị loại do hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.30.

Thứ hai, phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 28 biến quan sát của các biến độc lập trích xuất được 6 nhân tố tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0, tổng phương sai trích đạt 61.45% (vượt ngưỡng tiêu chuẩn 50%), khẳng định 6 nhân tố này giải thích được hơn 61% sự biến thiên của tập dữ liệu.

Thứ ba, mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt mức độ phù hợp cao với hệ số xác định R2 hiệu chỉnh đạt 0.568, nghĩa là 56.8% sự thay đổi về chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được giải thích bởi 6 nhân tố trong mô hình. Mức ý nghĩa thống kê của kiểm định F đạt giá trị p nhỏ hơn 0.001.

Thứ tư, thứ tự mức độ tác động của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta được lượng hóa cụ thể như sau:

  • Chính sách thuế có tác động mạnh nhất với hệ số Beta bằng 0.324.
  • Trình độ và tổ chức bộ máy kế toán xếp thứ hai với hệ số Beta bằng 0.281.
  • Công tác kiểm tra, kiểm toán xếp thứ ba với hệ số Beta bằng 0.235.
  • Trình độ và cam kết của nhà quản trị công ty có hệ số Beta bằng 0.208.
  • Quy mô doanh nghiệp có hệ số Beta bằng 0.176.
  • Mục đích lập báo cáo tài chính có hệ số Beta bằng 0.149.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác thực trạng công tác tài chính kế toán tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nhân tố chính sách thuế giữ vị trí chi phối lớn nhất do đa phần doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu áp lực nặng nề từ các cuộc thanh tra thuế và có xu hướng đồng nhất báo cáo tài chính với báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hưng và Phạm Quốc Thuần năm 2016 khi chứng minh áp lực thuế tác động tiêu cực đến tính khách quan của số liệu kế toán.

Nhân tố bộ máy kế toán có sức ảnh hưởng lớn thứ hai khẳng định vai trò sống còn của nguồn nhân lực; việc thiếu hụt nhân sự kế toán có chứng chỉ hành nghề hoặc tình trạng thay đổi kế toán viên liên tục làm suy giảm nghiêm trọng tính nhất quán và kịp thời của báo cáo.

Các phát hiện về vai trò của công tác kiểm tra độc lập và nhận thức nhà quản trị cũng củng cố nhận định của Đặng Thị Kiều Hoa năm 2016 và Hassan năm 2013.

Về mặt hiển thị trực quan, các dữ liệu hồi quy có thể được biểu diễn trực tiếp qua bảng ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2.0, kết hợp với biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa có dạng phân phối hình chuông đối xứng và đồ thị P-P Plot với các điểm quan sát phân bố sát đường chéo kỳ vọng 45 độ, chứng minh mô hình không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của bộ máy kế toán: Ban Giám đốc doanh nghiệp cần ban hành chính sách hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, cập nhật kiến thức kế toán định kỳ hàng năm cho nhân viên, phấn đấu đạt mục tiêu trên 85% nhân sự kế toán nắm vững và áp dụng chuẩn xác Thông tư 133/2016/TT-BTC trong vòng 6 đến 12 tháng. Đồng thời, doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán có bản quyền nhằm tự động hóa 70% quy trình xử lý dữ liệu và lập báo cáo.

Thứ hai, chuyển biến nhận thức của nhà quản trị và tách bạch mục đích báo cáo: Chủ doanh nghiệp cần nhận thức rõ báo cáo tài chính là công cụ quản trị nội bộ tối ưu thay vì chỉ là nghĩa vụ đối phó cơ quan thuế. Đặt mục tiêu giảm 50% chênh lệch số liệu giữa sổ sách kế toán tài chính và hồ sơ kê khai thuế trong niên độ tài chính tiếp theo, tiến tới minh bạch hóa dòng tiền phục vụ chiến lược kinh doanh dài hạn.

Thứ ba, tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ và sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập: Thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ 6 tháng một lần. Đối với các doanh nghiệp có quy mô vốn trên 20 tỷ đồng hoặc có nhu cầu vay vốn tín dụng, cần chủ động thuê các công ty kiểm toán độc lập uy tín thực hiện soát xét báo cáo tài chính năm nhằm nâng cao 100% độ tin cậy trước các định chế tài chính.

Thứ tư, kiến nghị đối với Cục Thuế và Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Cơ quan thuế địa phương cần tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm về chính sách thuế mới và chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời tăng cường đối thoại công khai, thiết lập kênh hỗ trợ trực tuyến nhằm giải đáp 100% vướng mắc kế toán trong vòng 24 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, chủ doanh nghiệp, hội đồng thành viên và ban giám đốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng hệ thống kế toán tại đơn vị, từ đó phân bổ ngân sách hợp lý cho việc trang bị phần mềm, đào tạo nhân sự và cải thiện tính minh bạch tài chính nhằm gia tăng 30% hiệu quả huy động vốn vay ngân hàng.

Thứ hai, kế toán trưởng và đội ngũ nhân viên kế toán hành nghề: Luận văn là cẩm nang thực hành giúp nhận diện các nguyên nhân gây sai lệch thông tin, từ đó xây dựng quy trình lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính cốt lõi gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính chuẩn xác theo quy định pháp lý.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ thuế và chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng về các yếu tố rủi ro trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ việc thiết kế quy trình thanh tra thuế trọng điểm và xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệp chính xác hơn.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán - Kiểm toán: Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm hỗn hợp, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS với cỡ mẫu 181 quan sát và cách thức vận dụng các lý thuyết kinh tế vào bối cảnh thực tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bà Rịa – Vũng Tàu? Theo kết quả hồi quy OLS từ 181 mẫu khảo sát, nhân tố chính sách thuế có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.324. Lý do chính là phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương chịu áp lực lớn từ công tác thanh tra thuế, dẫn đến xu hướng điều chỉnh số liệu kế toán nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp.

Vì sao mục đích lập báo cáo tài chính lại ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin tài chính? Khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính chỉ nhằm phục vụ việc đối phó nghĩa vụ thuế hoặc để thỏa mãn điều kiện giải ngân của ngân hàng, số liệu thường bị bóp méo có chủ đích. Kết quả nghiên cứu xác nhận mục đích lập báo cáo tác động với hệ số Beta bằng 0.149, làm giảm tính khách quan và độ tin cậy của thông tin công bố.

Cỡ mẫu 181 quan sát có đủ độ tin cậy khoa học để đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương không? Quy mô mẫu 181 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo Hair và cộng sự năm 2006, vốn yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát. Với 28 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 140. Mẫu 181 đảm bảo kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt độ tin cậy cao.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hay Thông tư 133? Thông tư 133/2016/TT-BTC được thiết kế riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với hệ thống tài khoản kế toán tinh gọn và giảm bớt các chỉ tiêu báo cáo phức tạp. Doanh nghiệp nên áp dụng Thông tư 133 để tiết kiệm khoảng 30% chi phí nhân sự và thời gian xử lý sổ sách, trừ khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô lớn thì áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Làm thế nào để doanh nghiệp siêu nhỏ cải thiện chất lượng báo cáo tài chính với ngân sách hạn chế? Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ứng dụng các phần mềm kế toán dịch vụ điện toán đám mây với chi phí chỉ từ vài triệu đồng mỗi năm, chuẩn hóa hệ thống lưu trữ chứng từ gốc và thuê dịch vụ kế toán trưởng chuyên nghiệp kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần để loại bỏ hơn 80% sai sót nghiệp vụ phát sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng báo cáo tài chính và lượng hóa thành công 6 nhân tố tác động tại khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phân tích thực nghiệm trên mẫu 181 đối tượng khẳng định mô hình giải thích được 56.8% sự biến thiên của chất lượng báo cáo tài chính, trong đó Chính sách thuế và Bộ máy kế toán là hai yếu tố chi phối mạnh nhất.
  • Công trình chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm bảo đảm 5 đặc tính chất lượng thông tin tài chính.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình hành động cụ thể từ 6 đến 12 tháng cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu trên toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và bổ sung biến kiểm soát về công nghệ kế toán số.

Các nhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ kế toán và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ kinh tế này để ứng dụng các hàm ý quản trị vào việc nâng cao tính minh bạch tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp!