BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** NGUYỄN THỊ ĐÀO NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** NGUYỄN THỊ ĐÀO NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2012 Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân.Nguồn dữ liệu sử dụng để phân tích trong đề tài này là báo cáo tài chính của các công ty niêm yết lấy từ Vietstock và tôi bảo đảm nội dung luận văn là độc lập, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ ĐÀO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN. Tổng quan các lý thuyết cấu trúc vốn. Cách tiếp cận truyền thống. Lý thuyết Modigliani & Miller (MM).
Lý thuyết đánh đổi. Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết định thời điểm thị trường. Một số bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
Nghiên cứu của Samuel G. Huang và Frank M. Nghiên cứu của Murray Z.Fran và Vidhan K. Nghiên cứu của Jean J.
Nghiên cứu của Muhammad Mahmud, Gobind M. Rajar, Wahid Farooqi (2009). Tổng kết các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mẫu dữ liệu nghiên cứu. Thống kê mô tả và ma trận tương quan giữa các biến. Các mô hình hồi quy. Các kiểm định và lựa chọn mô hình.
Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng. 29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đánh giá mức độ phù hợp mô hình bằng hệ số R2 và giá trị RMSE.
Kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Hausman và kiểm định F. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI THÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN Ở VIỆT NAM. Các kết quả hồi quy. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng: LLC, ADF và PP.
Kết quả ước lượng 3 mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình: kiểm định Hausman và kiểm định F. Vấn đề nợ ngắn hạn và kết luận về chiều hướng tương quan giữa biến giải thích và đòn bẩy nợ. Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV).
Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV). Kết quả kiểm định F đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV). Giải thích kết quả mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ở Việt Nam. Nợ tổng thể và nợ dài hạn.
Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn ở Việt Nam. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Giải thích ADF Kiểm định Dickey-Fuller tăng cường FEM Mô hình ảnh hưởng cố định G7 Nhóm các nước công nghiệp G7 (gồm Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh và Hoa Kỳ) HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HoSE Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội LCC Kiểm định Levin-Lin-Chu MM Modigliani & Miller NI Thu nhập ròng NOI Thu nhập hoạt động ròng OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất PP Kiểm định Phillips-Perron REM Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên RMSE Trung bình căn bậc hai của bình phương sai số TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tương quan kỳ vọng theo lý thuyết giữa các nhân tố và đòn bẩy nợ. Định nghĩa biến .Thống kê mô tả.Thống kê mô tả biến nợ tổng thể LEV.Thống kê mô tả biến nợ dài hạn LLEV.
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng với sai phân bậc nhất của các biến. Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ tổng thể (LEV). Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ dài hạn (LLEV).
Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ tổng thể LEV. Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ dài hạn LLEV. Kết quả kiểm định F đối với phương trình nợ tổng thể (LEV). Kết quả kiểm định F đối với phương trình nợ dài hạn (LLEV).
Kết quả ước lượng của 3 mô hình đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV). Kết quả kiểm định Hausman đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV). Kết quả kiểm định F đối với phương trình nợ ngắn hạn (SLEV). Trang 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.
Minh họa cho cách tiếp cận truyền thống. Minh họa cho lý thuyết MM. Minh họa cho lý thuyết đánh đổi tĩnh. Tỷ lệ tổng nợ trung bình qua giai đoạn 2009-2012 .Tỷ lệ nợ dài hạn trung bình qua giai đoạn 2009-2012.
Trang 43 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Trong hơn nửa thập kỷ trở lại đây, rất nhiều nghiên cứu cấu trúc vốn đã phát triển mở rộng các mô hình lý thuyết nhằm giải thích những mẫu hình cấu trúc vốn cũng như cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy liệu các mô hình lý thuyết có khả năng giải thích tốt khi áp dụng vào thế giới thực hay không. Việc tập trung nghiên cứu học thuật và phân tích tài chính thực tiễn thường dựa trên những công ty lớn có giao dịch chứng khoán vốn và nợ được công bố và những công ty có sức chi phối đời sống kinh tế của các nền kinh tế thế giới. Trước đây các nghiên cứu cấu trúc vốn thường tập trung tìm hiểu hành vi tài trợ của các công ty ở Mỹ.
Tuy nhiên, gần đây nghiên cứu cấu trúc vốn đã mở rộng mạnh mẽ mang tính quốc tế khi cung cấp các bằng chứng so sánh giữa các quốc gia cũng như giữa nhiều ngành với nhau. Cụ thể, Rajan & Zingales (1995) đã áp dụng các mô hình cấu trúc vốn trên nền tảng Mỹ đến các nước G7 và phát hiện rằng các biến nghiên cứu được cho có tương quan với đòn bẩy ở Mỹ cũng có tương quan với đòn bẩy ở các nước G7. Wald (1999) kiểm tra các đặc trưng công ty và nhận thấy sự tương quan của chúng với tỷ lệ đòn bẩy không giống nhau giữa các nước.Ông đã chứng minh rằng những khác biệt về thể chế có thể giải thích cho những khác biệt trong cấu trúc vốn.Kết quả của ông chỉ ra rằng các thể chế có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cấu trúc vốn, đồng thời các vấn đề về đại diện và kiểm soát hiện hữu trong mỗi nước có thể khiến sản lượng các quốc gia khác nhau. Bên cạnh nhiều các nghiên cứu bắt nguồn từ kinh nghiệm của các nền kinh tế phát triển vốn có nhiều nét tương tự về thể chế, thì gần đây cũng có những nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc vốn trong các nước đang phát triển vốn có những khác biệt trong cấu trúc thể chế.
Booth và cộng sự (2001) cung cấp nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên để kiểm tra khả năng giải thích của các mô hình cấu trúc vốn ở các nước đang phát triển.Nghiên cứu của các tác giả sử dụng dữ liệu từ 10 quốc gia đang phát triển để đánh giá liệu lý thuyết cấu trúc vốn có thay đổi giữa các quốc gia có cấu trúc thể chế khác nhau hay không.Các tác giả đã cung cấp bằng chứng cho TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 rằng những lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty ở các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi cùng những biến như trong các nước phát triển.Tuy nhiên cũng có những khác biệt về các nhân tố dựa trên cấu trúc thể chế giữa các quốc gia. Nghiên cứu của họ chỉ ra rằng mặc dù lý thuyết tài chính hiện đại cho thấy những thay đổi giữa những quốc gia khác nhau, vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu thêm để hiểu rõ tác động của đặc điểm thể chế lên quyết định cấu trúc vốn. Xuất phát từ thực tế đặt ra rằng việc xây dựng cho doanh nghiệp một cấu trúc vốn hợp lý có tầm quan trọng nhất định trong các quyết định của những nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam đi nhận diện và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng lên quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam. Bài nghiên cứu này cũng đi đến việc xác định và lý giải những nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng quan trọng trong quyết định cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính ở các công ty trong giai đoạn 2009-2012 là giai đoạn chịu sự ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới kéo dài cho đến tận ngày nay.
Kết quả dựa trên mẫu dữ liệu gồm 160 công ty phi tài chính niêm yết trên cả hai sàn HoSE và HNX đã làm sáng tỏ những nhân tố nào thực sự đặt thành vấn đề trong giai đoạn khủng hoảng và có những khác biệt gì so với những nghiên cứu trước đó trong các thành phần nhân tố tác động. Từ đó, bài viết cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp một công cụ để nhận diện, đánh giá và đưa ra những quyết định một cách hợp lý hơn trong bối cảnh khủng hoảng. Kết quả kiểm định của tôi cho thấy rằng có 4 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng lên quyết định cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam: khả năng sinh lợi, quy mô công ty, các cơ hội tăng trưởng và chi phí kiệt quệ tài chính. Tác giả cho rằng đây là những nhân tố cốt lõi tác động lên tỷ lệ đòn bẩy doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế khó khăn.
Kết quả cũng cho thấy sự khác biệt trong từng yếu tố khi xét đến góc độ tổng nợ, nợ dài hạn hay nợ ngắn hạn.