Phương Pháp Nhận Dạng Khuôn Mặt Dựa Trên Mạng Nơron Tích Chập Tại Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Phương pháp nhận dạng khuôn mặt sử dụng học chuyển giao và mạng nơron tích chập cho bài toán điểm danh học sinh tại THPT Chuyên Vĩnh Phúc.

Trường đại học

Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT VÀ MẠNG NƠRON TÍCH CHẬP

1.1. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt

1.2. Mô tả bài toán nhận dạng khuôn mặt

1.3. Một số ứng dụng của hệ thống nhận dạng khuôn mặt

1.4. Một số hướng tiếp cận nhận dạng khuôn mặt

1.4.1. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức

1.4.2. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng không thay đổi

1.4.3. Hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu

1.4.4. Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo

1.5. Mạng nơron nhân tạo

1.5.1. Mạng nơron sinh học

1.5.2. Mạng nơron nhân tạo

1.5.3. Quá trình học của mạng nơron

1.6. Mạng nơron tích chập

1.6.1. Định nghĩa mạng nơron tích chập

1.6.2. Cấu trúc tổng quát của mạng nơron tích chập

1.6.3. Giải thuật lan truyền ngược

1.7. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP HỌC CHUYỂN GIAO CỦA MẠNG NƠRON TÍCH CHẬP

2.1. Thiết kế mạng nơron CNN nhận dạng khuôn mặt

2.1.1. Tiền xử lý ảnh đầu vào

2.1.2. Mô hình nhận dạng khuôn mặt dựa trên CNN

2.2. Phương pháp học chuyển giao trên CNN

2.2.1. Giới thiệu phương pháp học chuyển giao

2.2.2. Một số biện pháp học chuyển giao trên CNN

2.2.3. Vai trò của học chuyển giao

2.2.4. Mô số mô hình mạng CNN hiện đại

2.3. Áp dụng phương pháp học chuyển giao cho bài toán nhận dạng khuôn mặt để điểm danh

2.3.1. Phân tích bài toán

2.3.2. Cơ sở dữ liệu ảnh

2.3.3. Áp dụng phương pháp học chuyển giao với mạng VGG và Resnet vào nhận dạng khuôn mặt

2.4. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

3.1. Xây dựng chương trình ứng dụng

3.2. Công cụ xây dựng phần mềm

3.3. Thử nghiệm chương trình

3.3.1. Tiền xử lý ảnh đầu vào

3.3.2. Đào tạo mô hình

3.3.3. Nhận diện khuôn mặt qua Camera

3.3.4. Nhận diện khuôn mặt qua ảnh có sẵn

3.3.5. Đánh giá kết quả

3.4. Kết luận chương

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhận Dạng Khuôn Mặt Bằng Mạng Nơron Tích Chập

Nhận dạng khuôn mặt là một trong những ứng dụng quan trọng của công nghệ mạng nơron tích chập. Công nghệ này đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 1970 và hiện nay được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như an ninh, giáo dục và thương mại. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt giúp xác định danh tính của người dùng thông qua các đặc điểm sinh trắc học không thay đổi theo thời gian. Việc áp dụng mạng nơron tích chập trong nhận dạng khuôn mặt không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn cải thiện tốc độ xử lý thông tin.

1.1. Ứng Dụng Của Nhận Dạng Khuôn Mặt Trong Giáo Dục

Hệ thống nhận dạng khuôn mặt có thể được áp dụng trong việc điểm danh học sinh tại trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc. Việc này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao tính chính xác trong quản lý học sinh. Hệ thống có thể tự động nhận diện khuôn mặt của học sinh khi vào lớp, từ đó giảm thiểu sai sót trong quá trình điểm danh.

1.2. Lợi Ích Của Mạng Nơron Tích Chập Trong Nhận Dạng Khuôn Mặt

Mạng nơron tích chập (CNN) cho phép xử lý hình ảnh một cách hiệu quả, giúp nhận diện khuôn mặt với độ chính xác cao. CNN có khả năng học từ dữ liệu lớn, từ đó cải thiện khả năng nhận diện trong các điều kiện ánh sáng và góc độ khác nhau. Điều này rất quan trọng trong môi trường trường học, nơi mà điều kiện ánh sáng có thể thay đổi.

II. Thách Thức Trong Nhận Dạng Khuôn Mặt Tại Trường Học

Mặc dù công nghệ nhận dạng khuôn mặt mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề chính là độ chính xác của hệ thống khi nhận diện khuôn mặt trong các điều kiện khác nhau. Ngoài ra, việc bảo mật thông tin cá nhân của học sinh cũng là một vấn đề quan trọng cần được xem xét.

2.1. Độ Chính Xác Trong Các Điều Kiện Khác Nhau

Hệ thống nhận dạng khuôn mặt có thể gặp khó khăn trong việc nhận diện khi học sinh thay đổi kiểu tóc, đeo kính hoặc trong điều kiện ánh sáng kém. Điều này đòi hỏi hệ thống phải được huấn luyện với một tập dữ liệu đa dạng để cải thiện khả năng nhận diện.

2.2. Vấn Đề Bảo Mật Thông Tin Học Sinh

Việc lưu trữ và xử lý dữ liệu khuôn mặt của học sinh cần tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin. Cần có các biện pháp bảo vệ dữ liệu để tránh rò rỉ thông tin cá nhân, đảm bảo an toàn cho học sinh và gia đình.

III. Phương Pháp Nhận Dạng Khuôn Mặt Bằng Học Chuyển Giao

Phương pháp học chuyển giao là một trong những giải pháp hiệu quả cho bài toán nhận dạng khuôn mặt. Bằng cách sử dụng các mô hình đã được huấn luyện trước, hệ thống có thể nhanh chóng thích ứng với dữ liệu mới mà không cần phải huấn luyện lại từ đầu. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên.

3.1. Giới Thiệu Về Học Chuyển Giao

Học chuyển giao cho phép sử dụng kiến thức từ một mô hình đã được huấn luyện để cải thiện hiệu suất của mô hình mới. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc nhận dạng khuôn mặt, nơi mà dữ liệu có thể không đủ lớn để huấn luyện một mô hình từ đầu.

3.2. Ứng Dụng Học Chuyển Giao Trong Nhận Dạng Khuôn Mặt

Bằng cách áp dụng học chuyển giao, hệ thống nhận dạng khuôn mặt có thể nhanh chóng nhận diện học sinh mới mà không cần phải thu thập dữ liệu huấn luyện lớn. Điều này giúp giảm thiểu thời gian triển khai và nâng cao hiệu quả của hệ thống.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhận Dạng Khuôn Mặt Tại Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt tại trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Hệ thống không chỉ giúp điểm danh nhanh chóng mà còn nâng cao tính chính xác trong quản lý học sinh.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Hệ Thống

Hệ thống nhận dạng khuôn mặt đã cho thấy độ chính xác cao trong việc nhận diện học sinh. Kết quả thử nghiệm cho thấy tỷ lệ nhận diện thành công đạt trên 95%, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình điểm danh.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên Và Học Sinh

Giáo viên và học sinh đều đánh giá cao tính tiện lợi của hệ thống. Việc điểm danh tự động giúp tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện cho giáo viên tập trung vào việc giảng dạy.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công nghệ nhận dạng khuôn mặt bằng mạng nơron tích chập đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc điểm danh học sinh tại trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để cải thiện độ chính xác và bảo mật của hệ thống.

5.1. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Cần phát triển các thuật toán mới để nâng cao khả năng nhận diện khuôn mặt.

5.2. Tương Lai Của Nhận Dạng Khuôn Mặt Trong Giáo Dục

Công nghệ nhận dạng khuôn mặt có thể mở rộng ra nhiều ứng dụng khác trong giáo dục, như quản lý an ninh, theo dõi sự tham gia của học sinh trong các hoạt động ngoại khóa.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT VÀ MẠNG NƠRON TÍCH CHẬP 1. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt 1. Mô tả bài toán nhận dạng khuôn mặt Nhận dạng mặt người là một trong những ứng dụng quan trọng của thị giác máy tính nói riêng cũng như khoa học máy tính nói chung. Bài toán nhận dạng khuôn mặt người vốn được nghiên cứu từ những năm 1970 và cho đến nay, rất nhiều nghiên cứu lẫn ứng dụng cho bài toán này đã ra đời.

Bài toán nhận dạng mặt người có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các ứng dụng liên quan đến nhận dạng mặt người có thể kể như: hệ thống phát hiện tội phạm, hệ thống theo dõi nhân sự trong một đơn vị, hệ thống tìm kiếm thông tin trên ảnh, video dựa trên nội dung [1] Như chúng ta đã biết, con người khi sinh ra đã có những đặc điểm sinh học tự nhiên riêng biệt phân biệt giữa người này với người kia, rất khó có thể trùng lặp. Các đặc điểm đó có thể bị thay đổi trong cuộc sống trừ những tác động khách quan hoặc chủ quan như: tai nạn, tổn thương, phẫu thuật chỉnh hình. Chính bởi yếu tố riêng biệt đó, các nhà khoa học tập trung nghiên cứu, tìm hiểu đặc trưng sinh trắc của con người và áp dụng vào các biện pháp giúp nhận dạng, xác định danh tính của mỗi người.

Dựa vào những đặc điểm sinh trắc học của con người, các hệ thống nhận dạng sinh trắc học ra đời nhằm giải quyết nhiều vấn đề có liên quan tới bảo mật, an ninh, khoa học hay các nhu cầu khác trong cuộc sống. Các đặc trưng sinh trắc khuôn mặt là những đặc điểm riêng trên khuôn mặt mỗi người gần như không thay đổi theo thời gian, các đặc điểm này phân biệt giữa người này và người kia, rất khó có thể xảy ra trùng lặp. Dựa trên nhận xét thực tế, con người dễ dàng nhận biết các khuôn mặt và các đối tượng trong các tư thế khác nhau và điều kiện ánh sáng khác nhau, thì phải tồn tại các thuộc tính hay đặc trưng không thay đổi. Chính vì thế, việc xác định danh tính, nhận dạng khuôn mặt người thông qua các đặc trưng sinh trắc học đó sẽ đảm bảo được độ chính xác, tin cậy cao.

4 Bản thân con người có thể nhận dạng ảnh khuôn mặt của mọi người một cách dễ dàng. Thậm chí, ảnh đó có thể nằm trong một ảnh nền phức tạp. Tuy nhiên, đối với hệ máy thì việc nhận dạng này là một công việc rất phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, lĩnh vực nhận dạng khuôn mặt đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu lớn từ các nhà khoa học nhằm tạo ra các hệ hỗ trợ quyết định phục vụ trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

Giả sử ta có một cơ sở dữ liệu ảnh đã được lưu trong máy về một số người (Hình 1.1), bài toán nhận dạng là làm sao để khi đưa ảnh khuôn mặt của một người bất kỳ vào thì máy sẽ tự động nhận dạng ra người này trong cơ sở dữ liệu. Mô hình bài toán nhận dạng mặt người 1. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt Nhiệm vụ của hệ thống nhận dạng khuôn mặt là xử lý tự động thông tin từ các ảnh khuôn mặt để tìm ra độ tương tự giữa các khuôn mặt và đưa ra quyết định về tính đồng nhất giữa chúng. Cấu trúc của hệ thống nhận dạng khuôn mặt được thể hiện như hình 1.2 và gồm các khâu chức năng sau [1] 5 Hình 1.

Cấu trúc tổng quát của hệ thống nhận dạng khuôn mặt Phát hiện khuôn mặt (face detection): Phát hiện khuôn mặt sẽ lấy ra tất cả các khuôn mặt trong một hình ảnh. Chức năng này làm nhiệm vụ xác định vị trí, kích cỡ của một hoặc nhiều khuôn mặt trên ảnh chụp từ đó tách ra phần mặt. Phần ảnh mặt được tách ra thường nhỏ hơn nhiều so với ảnh chụp ban đầu, nó sẽ là các khuôn mặt cần tìm và chức năng trích chọn đặc trưng sẽ sử dụng các ảnh được tách ra này. Tiền xử lý (Pre-Processing): Bước này nhằm mục đích lọc nhiễu, nâng cao chất lượng ảnh để chuẩn hóa ảnh cần tìm giúp cho việc tìm kiếm được hiệu quả hơn.

Các công việc trong bước tiền xử lý có thể là: Chuẩn hóa kích cỡ giữa ảnh trong CSDL và ảnh cần tìm, hiệu chỉnh độ sáng, tối của ảnh; lọc nhiễu, chuẩn hóa về vị trí, tư thế ảnh mặt. Trích chọn đặc trưng (FE): Tìm ra các đặc trưng chính của ảnh mặt, từ các đặc trưng này hình thành các vector đặc trưng, các vector này sẽ được sử dụng để đối sánh sự giống nhau giữa ảnh mặt cần tìm và ảnh mặt trong CSDL. Nhận dạng/Phân lớp: Bước nhận dạng (recognition) hay phân lớp (classification), tức là xác định danh tính (identity) hay nhãn (label) của ảnh đó là ảnh của ai. 6 Dữ liệu hệ thống nhận dạng: Dữ liệu hệ thống nhận dạng được chia làm 3 tập gồm tập huấn luyện (training set), tập tham chiếu (reference set) và tập để nhận dạng (probe set).

Tập huấn luyện gồm các ảnh được dùng để huấn luyện, thông thường tập này được dùng để sinh ra một không gian con là một ma trận. Tập tham chiếu gồm các ảnh đã biết danh tính được chiếu vào không gian con ở bước huấn luyện. Sau khi thực hiện chiếu tập tham chiếu vào không gian con, hệ thống lưu lại kết quả là một ma trận với mỗi cột của ma trận là một vector tương ứng với ảnh (định danh đã biết) để thực hiện nhận dạng (hay phân lớp). Hệ thống nhận dạng khuôn mặt cần đảm bảo các yêu cầu: - Độ chính xác nhận dạng có thể chấp nhận được đối với yêu cầu của bài toán nhận dạng; - Tốc độ vận hành cao đối với các CSDL lớn và số lượng các yêu cầu có thể giải quyết được; - Đơn giản trong việc cài đặt, lựa chọn thiết bị và vận hành.

An toàn với người sử dụng. Một số ứng dụng của hệ thống nhận dạng khuôn mặt Hệ thống nhận dạng khuôn mặt đã và đang được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Chúng ta có thể liệt kê một số ứng dụng tiêu biểu như sau: - Hệ thống tương tác giữa người và máy: sẽ giúp những người tàn tật hoặc khiếm khuyết có thể trao đổi. Những người câm sẽ nói chuyện với người bình thường bằng ngôn ngữ tay, người bại liệt có thể thông qua các ký hiệu như nháy mắt, những cử chỉ trên khuôn mặt để ra hiệu cho người bình thường, … - Nhận dạng người có phải là tội phạm bị truy nã hay không? Giúp cơ quan an ninh quản lý tốt con người.

Hoặc có thể truy tìm nhanh chóng các hồ sơ tội phạm trong cơ sở dữ liệu của máy tính. 7 - Hệ thống quan sát theo dõi và bảo vệ. Các hệ thống camera sẽ xác định đâu là con người và theo dõi con người đó xem họ có vi phạm gì không, ví dụ như xâm phạm khu vực không được vào, xâm phạm vào nhà riêng, … - Lưu trữ hình ảnh khuôn mặt những người rút tiền từ máy rút tiền, hiện nay có tình trạng những người bị người khác lấy mất mã số PIN và những người ăn cắp này đi rút tiền. Hoặc những người chủ thẻ đi rút tiền nhưng lại báo mất thẻ và mất tiền.

Các ngân hàng có nhu cầu khi giao dịch tiền sẽ kiểm tra hay lưu trữ khuôn mặt người rút tiền để sau đó đối chứng và xử lý. - Các hệ thống mở cửa, chấm ngày công lao động của các nhân viên vào ra trong công ty. Hệ thống nhận dạng mặt người sẽ cho phép các nhân viên vào ra những khu vực cho phép, hay đăng nhập máy tính hoặc đăng nhập máy tính cá nhân của mình mà không cần mật khẩu, … - Phân tích các cảm xúc của con người trên khuôn mặt. - Tương lai sẽ phát triển các loại thẻ thông minh có tích hợp sẵn đặc trưng của người dùng trên đó, khi bất cứ người dùng nào khác dùng để truy cập hay xử lý tại các hệ thống sẽ được yêu cầu kiểm tra các đặc trưng của khuôn mặt so với thẻ để biết có phải là chủ thẻ hay không [1] 1.

Một số hướng tiếp cận nhận dạng khuôn mặt Có nhiều nghiên cứu tìm phương pháp xác định khuôn mặt người, từ ảnh xám đến ngày nay là ảnh màu. Tôi sẽ trình bày một cách tổng quát nhất những hướng giải quyết chính cho bài toán, từ những hướng chính này nhiều tác giả thay đổi một số ý nhỏ bên trong để có kết quả mới. Dựa vào tính chất của các phương pháp xác định khuôn mặt người trên ảnh. Các phương pháp này được chia làm bốn hướng tiếp cận chính.

Ngoài bốn hướng này, nhiều nghiên cứu có khi liên quan đến không những một hướng tiếp cận mà có liên quan nhiều hơn một hướng chính [3] 8 Hướng tiếp cận dựa trên tri thức: Mã hóa các hiểu biết của con người về các loại khuôn mặt người thành các luật. Thông thường các luật mô tả quan hệ của các đặc trưng. Hướng tiếp cận dựa trên đặc trưng không thay đổi: Mục tiêu các thuật toán đi tìm các đặc trưng mô tả cấu trúc khuôn mặt người mà các đặc trưng này sẽ không thay đổi khi tư thế khuôn mặt, vị trí đặt thiết bị thu hình hoặc điều kiện ánh sáng thay đổi. Hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu: Dùng các mẫu chuẩn của khuôn mặt người (các mẫu này được chọn lựa và lưu trữ) để mô tả cho khuôn mặt người hay các đặc trưng khuôn mặt (các mẫu này phải chọn làm sao cho tách biệt nhau theo tiêu chuẩn mà các tác giả định ra để so sánh).

Các mối tương quan giữa dữ liệu ảnh đưa vào và các mẫu dùng để xác định khuôn mặt người. Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo: Trái ngược hẳn với so khớp mẫu, các mô hình (hay các mẫu) được học từ một tập ảnh huấn luyện trước đó. Sau đó hệ thống (mô hình) sẽ xác định khuôn mặt người. Hay một số tác giả còn gọi hướng tiếp cận này là hướng tiếp cận theo phương pháp học.

Hướng tiếp cận dựa trên tri thức Trong hướng tiếp cận này, các luật sẽ phụ thuộc rất lớn vào tri thức của những tác giả nghiên cứu về bài toán xác định khuôn mặt người. Đây là hướng tiếp cận dạng top-down. Dễ dàng xây dựng các luật cơ bản để mô tả các đặc trưng của khuôn mặt và các quan hệ tương ứng. Ví dụ, một khuôn mặt thường có hai mắt đối xứng nhau qua trục thẳng đứng ở giữa khuôn mặt và có một mũi, một miệng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ