Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chính trị học với đề tài "Vấn đề nhà nước thế tục ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Minh Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Quang Hưng, bảo vệ năm 2021 tại Hà Nội (Mã số chuyên ngành: 62310201; Chủ tịch hội đồng đánh giá: PGS. Nguyễn Thanh Xuân).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, xét về quan hệ chính trị - tôn giáo, Nhà nước mang đặc điểm phi tôn giáo, mác-xít vô thần, không dựa vào bất kỳ tôn giáo nào và thực hiện đối xử bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tuy nhiên, trong tiến trình lịch sử từ năm 1945 đến trước thời kỳ Đổi mới (nửa cuối thập niên 1980), thực tiễn quan hệ chính trị - tôn giáo từng xuất hiện những thời điểm tư tưởng vô thần trở nên thái quá, có sự can thiệp sâu vào các ý thức hệ tôn giáo và nảy sinh sự nghi ngờ đối với một số cộng đồng tín đồ.

Bước vào thời kỳ Đổi mới và hội nhập quốc tế, trường lực tôn giáo (champ religieux) tại Việt Nam biến chuyển sâu sắc, xuất hiện nhiều yêu cầu mới từ các tổ chức tôn giáo, đồng thời đặt ra thách thức cho công tác quản lý nhà nước trước tác động của toàn cầu hóa, luật pháp quốc tế và các hiện tượng tôn giáo xuyên quốc gia. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trong khi các công trình trong nước chủ yếu mô tả lịch sử hoặc chính sách từ góc độ của bên quản lý, việc tiếp cận vấn đề Nhà nước thế tục dưới lăng kính chính trị học, lý thuyết chính sách công và xem xét động năng nội tại của các tổ chức tôn giáo vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích bao trùm của luận án là làm rõ mô hình Nhà nước thế tục được triển khai tại Việt Nam trong logic vận động của tiến trình đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp, phân tích hệ thống lý thuyết về thế tục, nhà nước thế tục và quan hệ chính trị - tôn giáo trên thế giới và tại Việt Nam.
  2. Đề xuất cách diễn giải về trường lực tôn giáo Việt Nam hiện đại, phân tích hiện trạng và xu hướng vận động của các lực lượng tôn giáo với tư cách là một lực lượng xã hội.
  3. Phân tích quá trình vận động của đường lối, chính sách tôn giáo ở Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới, xác định các nội dung nòng cốt và các mốc bước ngoặt.
  4. Làm sáng tỏ vấn đề Nhà nước thế tục ở Việt Nam trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm.

Giả thuyết nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được dẫn dắt bởi hai giả thuyết chính:

  1. Trường lực tôn giáo Việt Nam hiện đại vừa mang tính phổ quát dưới tác động của mở cửa và toàn cầu hóa, vừa mang tính đặc thù do bối cảnh lịch sử, chính trị - xã hội và văn hóa của đất nước quy định.
  2. Quá trình vận động đường lối, chính sách tôn giáo tại Việt Nam diễn ra theo chiều hướng ngày càng chủ động, tích cực và hoàn bị; mô hình Nhà nước thế tục Việt Nam hiện đại mang các đặc trưng đa nguyên, dân chủ, hài hòa, đồng thuận và hợp tác, góp phần đảm bảo ổn định xã hội và củng cố tính chính đáng cho vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nhà nước thế tục ở Việt Nam hiện nay, được xem xét đa chiều qua vấn đề lý luận, mô hình lý tưởng và mô hình hiện thực trong tiến trình đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo.
  • Phạm vi thời gian: Từ khi bắt đầu Đổi mới (1986), trọng tâm từ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị về công tác tôn giáo đến trước thời điểm Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực thi hành (01/01/2018).
  • Phạm vi không gian: Tập trung trên lãnh thổ Việt Nam, kết hợp khảo sát các chiều kích xuyên quốc gia của hiện tượng tôn giáo toàn cầu hóa.
  • Mẫu quan sát thực địa: Tập trung khảo sát một số hệ phái Tin lành lớn đã được Nhà nước công nhận chính thức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình khoa học theo ba trục nội dung lớn:

1. Tình hình nghiên cứu lý thuyết về thế tục và thế tục hóa trên thế giới

  • Nguồn gốc khái niệm: Xuất phát từ từ nguyên saeculum, thuật ngữ thế tục hóa (sécularisation) lần đầu xuất hiện trong Cách mạng Pháp chỉ việc chuyển giao tài sản Giáo hội cho quyền lực trần thế. Về mặt lý thuyết xã hội học, Max Weber được định danh là người đặt nền móng với các luận điểm về "sự giải ảo thế giới" (Entzauberung der Welt) và quá trình "hợp lý hóa" (Rationalisierung), phân biệt rõ giữa sự duy lý hóa và thế tục hóa.
  • Các lý thuyết thế tục hóa cổ điển (thập niên 1950–1960): Thomas Luckmann (The Invisible Religion, 1967) đề xuất luận điểm "riêng tư hóa tôn giáo" (privatisation du religieux); Bryan Wilson (Religion and Secular Society, 1966) nhìn nhận thế tục hóa từ sự dịch chuyển từ "cộng đồng" (Gemeinschaft) sang "xã hội" (Gesellschaft); Peter Berger (The Sacred Canopy, 1967) giải thích thế tục hóa từ sự duy lý hóa công nghiệp và tôn giáo khởi nguồn từ Do Thái giáo và Kitô giáo.
  • Sự xem xét lại lý thuyết thế tục hóa và sự "quay trở lại" của tôn giáo: Kể từ hai thập niên cuối thế kỷ XX, các học giả ghi nhận sự tái xuất của tôn giáo. Jean-Pierre Bastian, Françoise Champion và Kathy Rousselet (La globalisation du religieux, 2001) phân tích hiện tượng giải-lãnh thổ hóa tôn giáo (déterritorialisation) và "toàn cầu khu vực hóa" (glocalization / dochakuka). Robert A. Seiple và Dennis R. Hoover (Religion and Security, 2004) xây dựng 7 tiêu chí cho xã hội dân sự hòa hợp tôn giáo - an ninh. Jeffrey Haynes (Religion in Global Politics, 1998; Routledge Handbook of Religion and Politics, 2009) chỉ ra quá trình "giải-tư nhân hóa tôn giáo" (deprivatisation). Georges Corm (La question religieuse au XXIe siècle, 2006) đề xuất 5 đòi hỏi cấp bách để thiết lập khế ước thế tục quốc tế dựa trên "lý tính truyền thông" của Jürgen Habermas.
  • Các diễn giải lý thuyết đương đại: Jean Baubérot phân biệt laïcité (thế tục định chế kiểu Pháp) và secularism (thế tục văn hóa kiểu Anh - Mỹ); Françoise Champion (2007) khảo sát sự duy trì quốc giáo tại Đan Mạch trong bối cảnh thế tục hóa văn hóa; Kevin J. Hasson (2004) phê phán mô hình thế tục can thiệp sâu của Pháp; Marcel Gauchet (Désenchantement du monde, 1985; La religion dans la démocratie, 1998) đưa ra khái niệm "sự khu xuất khỏi tôn giáo" (sortie de la religion); Charles Taylor (A Secular Age, 2007) phân chia 3 nghĩa của tính thế tục (secularity 1, 2, 3); David Martin (1990, 2011) bác bỏ tính phổ quát tuyến tính của thế tục hóa; José Casanova (Public Religion in the Modern World, 1994) phân định "chính đề khu biệt hóa", "phụ đề suy tàn" và "phụ đề riêng tư hóa"; Jean-Paul Willaime (2008, 2010) đề xuất khái niệm "tính siêu hiện đại" (ultramodernité); Gilles Kepel (Revanche de Dieu, 1991) phân tích sự phục thù của tôn giáo đối với các hệ tư tưởng thế tục.
  • Nghiên cứu về luật pháp tôn giáo: Pierre-Henri Prélot (1999) và Jean-Marie Woehrling (2011) chỉ ra những nghịch lý và thách thức pháp lý của nguyên tắc trung lập (neutralité confessionnelle) trong luật công của Pháp.

2. Tình hình nghiên cứu về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam

  • Nghiên cứu của học giả quốc tế: Philip Taylor (Modernity and Re-enchantment, 2007) khảo sát sự hồi sinh tâm linh tại Việt Nam hậu cách mạng; Michael Dickhardt (2014) định vị tôn giáo trong tính hiện đại Á châu; Ngô Thị Thanh Tâm (2010) nghiên cứu hiện tượng cải đạo Tin lành của người Hmong dưới góc độ dân tộc xuyên quốc gia; Jérémy James và Paul Sorrentino (2015, tạp chí Hérodote) chỉ ra tính chất đa cực của trường lực tôn giáo Việt Nam; Claire Trần Thị Liên (2013) nhìn nhận chính sách tôn giáo Việt Nam mang đặc điểm của "chủ nghĩa thế tục độc đoán" (authoritarian secularism) áp đặt từ trên xuống.
  • Nghiên cứu của học giả trong nước: Các công trình của Đỗ Quang Hưng (Vấn đề tôn giáo trong cách mạng Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, 2008; Chính sách tôn giáo ở nước ta hiện nay: Lý luận và thực tiễn, 2012; Chính sách tôn giáo và Nhà nước pháp quyền, 2014) làm rõ giá trị pháp lý của Sắc lệnh số 234/SL năm 1955, đề xuất tiếp cận chính sách công và pháp quyền tôn giáo; Nguyễn Hồng Dương (2012, 2015, 2016) tổng kết đường lối Đảng qua các giai đoạn; Nguyễn Đức Lữ (2009, 2011) tập hợp hệ thống quan điểm của Đảng và Nhà nước; Nguyễn Thanh Xuân (2015) phân tích lịch sử chính sách tôn giáo thời kỳ Đổi mới; Đặng Nghiêm Vạn (2001, 2012) nghiên cứu lý luận tôn giáo và tự do tín ngưỡng; Vũ Quốc Đạt (2014) khảo sát sự nhập thế của Phật giáo; Vũ Văn Chung (2016) phân tích các hiện tượng "tôn giáo mới" ở đồng bằng Bắc Bộ (nhóm thờ cúng Hồ Chí Minh, Long Hoa Di Lặc, Thanh Hải vô thượng sư); Ngô Hữu Thảo (2012) và Lê Thị Minh Thảo (2016) nghiên cứu công tác tôn giáo từ góc độ Mác - Lênin và thực tiễn cơ sở (tỉnh Ninh Bình); Hoàng Văn Chung (2016) giới thiệu các thảo luận quốc tế về tôn giáo trong chính sách công.

3. Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống còn tồn tại:

  • Khắc phục tình trạng thiên về mô tả lịch sử - sự kiện thuần túy bằng việc xác lập khung lý luận chính trị học rõ ràng về "Nhà nước thế tục" và "chính sách công về tôn giáo".
  • Xem xét quan hệ chính trị - tôn giáo theo cả hai chiều: không chỉ từ quản lý của Nhà nước mà từ cả động năng nội tại, chiến lược thích ứng của các tổ chức tôn giáo.
  • Phân tích mối quan hệ giữa ba chủ thể: nhà quản lý, người tu hành và nhà khoa học trong việc kiến tạo diễn ngôn và hoàn thiện chính sách tôn giáo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan duy vật lịch sử và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo:

  • Quan điểm Mác - Lênin: Tôn giáo phản ánh tồn tại xã hội, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở quyết định. V.I. Lênin khẳng định nguyên tắc tách rời Giáo hội khỏi Nhà nước, tôn giáo là việc riêng đối với Nhà nước; phê phán thái độ cấm đoán duy ý chí, nhấn mạnh việc thay đổi tồn tại xã hội để thay đổi ý thức tôn giáo kết hợp bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng gắn với an ninh quốc gia.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, không tín ngưỡng của nhân dân; đoàn kết lương - giáo vì mục tiêu độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Khung khái niệm công cụ

Tác giả vận dụng các khái niệm công cụ cốt lõi từ xã hội học chính trị và khoa học chính trị:

  • Trường lực tôn giáo (champ religieux): Không gian tương tác đa chiều giữa Nhà nước, các tổ chức tôn giáo và các chủ thể xã hội.
  • Thế tục (laïcité / secularism), Thế tục hóa (sécularisation), Giải-thế tục hóa, Giải-tư nhân hóa tôn giáo.
  • Pháp quyền tôn giáo và Chính sách công về tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp logic và phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình vận động của đường lối, chính sách tôn giáo tại Việt Nam trong bối cảnh lịch sử cụ thể từ năm 1945 đến nay.
  • Phương pháp phân tích văn bản: Phân tích hệ thống văn kiện của Đảng, các sắc lệnh, pháp lệnh, nghị định và luật của Nhà nước liên quan đến tôn giáo.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành và so sánh: Kết hợp chính trị học, xã hội học tôn giáo, luật học; so sánh mô hình thế tục của Việt Nam với các mô hình thế tục trên thế giới (Pháp, Anh - Mỹ, các nước Đông Nam Á).
  • Phương pháp xã hội học và nhân học: Sử dụng quan sát tham dự, phỏng vấn sâu và trò chuyện nhóm đối với chức sắc, tín đồ tại địa bàn thực địa (tập trung vào một số hệ phái Tin lành đã được công nhận).

Nguồn dữ liệu

  • Nguồn văn kiện chính trị, văn bản quy phạm pháp luật: Sắc lệnh 234/SL (1955), Nghị quyết 24-NQ/TW (1990), Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (2004), Luật tín ngưỡng, tôn giáo (2016).
  • Báo cáo nghiệp vụ, kỷ yếu hội thảo khoa học (như Hội thảo quốc tế về Thực thi Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2019 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Luật Reuben Clark phối hợp tổ chức).
  • Dữ liệu khảo sát điền dã thực tế từ các tổ chức tôn giáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện tổng hợp và phê phán hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ điểm chính:

  • Lý luận về thế tục và Nhà nước thế tục: Phân tích bước chuyển từ mô hình giải ảo thế giới của Weber sang các lý thuyết thế tục hóa đa chiều của Luckmann, Wilson, Berger, Gauchet, Taylor, Casanova, Willaime và Kepel. Phân tích sự phân hóa giữa mô hình laïcité định chế của Pháp và secularism văn hóa của Anh - Mỹ.
  • Luật pháp tôn giáo quốc tế: Đánh giá các khó khăn trong việc áp dụng nguyên tắc trung lập tại Pháp qua phân tích của Pierre-Henri Prélot và Jean-Marie Woehrling.
  • Thực tiễn chính sách tôn giáo tại Việt Nam: Khảo sát các công trình nghiên cứu của Đỗ Quang Hưng, Nguyễn Hồng Dương, Nguyễn Thanh Xuân, Claire Trần Thị Liên, Jérémy James và Paul Sorrentino. Xác định các hạn chế của nghiên cứu đi trước và thiết lập các điểm nghiên cứu mới mà luận án tập trung thực hiện.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và bối cảnh đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo ở Việt Nam

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết và tái hiện bối cảnh lịch sử của chính sách tôn giáo:

  • Khuôn khổ lý thuyết: Định nghĩa và thao tác hóa các khái niệm công cụ về thế tục, pháp quyền tôn giáo và trường lực tôn giáo.
  • Truyền thống lịch sử và di sản: Khảo cứu quan hệ tôn giáo - chính trị trước năm 1945 và giai đoạn 1945 đến trước Đổi mới. Chỉ rõ Sắc lệnh số 234/SL ngày 14/6/1955 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành là mốc lịch sử hình thành mô hình Nhà nước thế tục ban đầu tại Việt Nam, kết hợp giữa quản lý trực tiếp các tôn giáo lớn và tôn trọng tính đa dạng tôn giáo.
  • Thách thức từ Đổi mới và toàn cầu hóa: Phân tích áp lực chuyển đổi kinh tế thị trường, mở cửa quốc tế, các luồng tư tưởng mới và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO).
  • Tiến trình đổi mới đường lối, chính sách: Phân tích bước ngoặt lý luận từ Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990) của Bộ Chính trị, khẳng định tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với xã hội mới; theo dõi sự phát triển của hệ thống chính sách, pháp luật tôn giáo của Nhà nước hướng tới pháp quyền.

Chương 3: Thực tại tôn giáo và các chiều hướng vận động

Chương 3 đi sâu phân tích bức tranh thực tiễn của tôn giáo tại Việt Nam sau Đổi mới thông qua khái niệm trường lực tôn giáo:

  • Các động năng của trường lực tôn giáo: Phân tích sự phục hồi, gia tăng số lượng tín đồ, cơ sở thờ tự và sự mở rộng hoạt động tôn giáo trong đời sống công cộng.
  • Biến động địa - tôn giáo và hiện tượng tôn giáo mới: Phân tích vấn đề tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn "Ba Tây" (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ); sự xuất hiện của các "hiện tượng tôn giáo mới" (NRM) và nguy cơ lợi dụng tôn giáo gắn với "chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia", tàn dư FULRO nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
  • Sự tham gia xã hội của các tôn giáo: Phân tích các hoạt động từ thiện, y tế, giáo dục, bác ái xã hội của các tổ chức tôn giáo (đặc biệt là Phật giáo, Công giáo và Tin lành) theo phương châm "đồng hành cùng dân tộc", "tốt đời đẹp đạo".
  • Yêu cầu và đòi hỏi của các tổ chức tôn giáo: Tổng kết các nguyện vọng chính đáng liên quan đến quyền tự do sinh hoạt tôn giáo, tư cách pháp nhân, đất đai cơ sở thờ tự và đào tạo chức sắc.

Tổng hợp danh mục bảng biểu trong chương 3

Ký hiệu bảng Tên bảng biểu trong luận án Nội dung phản ánh
Bảng 3.1 Các tôn giáo được Nhà nước chính thức công nhận Danh mục các tổ chức, hệ phái tôn giáo đã được cấp đăng ký hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
Bảng 3.2 Các tôn giáo mới “nhập khẩu” vào Việt Nam Thống kê và phân loại các phong trào tôn giáo mới, hiện tượng tín ngưỡng du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ mở cửa.
Bảng 3.3 Hoạt động từ thiện của Hội thánh Tin lành Việt Nam (Miền Nam) Dữ liệu thực tế phản ánh quy mô, loại hình và các hoạt động cứu trợ, y tế, từ thiện xã hội của tổ chức Hội thánh Tin lành Việt Nam (Miền Nam).

Chương 4: Hướng tới một nhà nước thế tục Việt Nam không ngừng đổi mới và hoàn thiện

Chương này đưa ra các phân tích định hướng cho mô hình Nhà nước thế tục:

  • Khuôn khổ nhận dạng Nhà nước thế tục Việt Nam: Xác lập các đặc trưng cốt lõi: Nhà nước phi tôn giáo, không có quốc giáo, trung lập và tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng; gắn quyền tự do tôn giáo với quyền công dân, chủ quyền quốc gia và trật tự công cộng.
  • Tiến trình hoàn thiện thể chế: Đổi mới tư duy lập pháp về tôn giáo từ quản lý hành chính, cơ chế "xin - cho" sang tiếp cận chính sách công và pháp quyền tôn giáo; phân cấp, phân quyền minh bạch và giảm thủ tục hành chính trong quản lý.
  • Vai trò của các chủ thể: Đánh giá mối quan hệ tương tác và hợp tác giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, các tổ chức tôn giáo thực hành đức tin và giới học giả tham mưu chính sách nhằm xây dựng sự đồng thuận xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các lý thuyết quốc tế về thế tục, thế tục hóa và sự tái xuất hiện của tôn giáo trong quan hệ quốc tế, áp dụng vào phân tích bối cảnh chính trị - xã hội cụ thể của Việt Nam.
  • Xác lập khung lý thuyết chính trị học về mô hình Nhà nước thế tục tại Việt Nam: một mô hình thế tục mang tính thực tế, dựa trên nguyên tắc đại đoàn kết dân tộc, lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm nền tảng và vận hành theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Vận dụng lý thuyết trường lực tôn giáo (champ religieux) và cách tiếp cận chính sách công để phân tích quan hệ tương tác đa chiều giữa quyền lực nhà nước và các thực thể tôn giáo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa toàn diện các mốc phát triển đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước đối với tôn giáo từ năm 1990 đến năm 2018.
  • Cung cấp mô tả thực chứng về bức khảm tôn giáo Việt Nam đương đại, làm rõ các biến động địa - tôn giáo tại các vùng dân tộc thiểu số và sự xuất hiện của các phong trào tôn giáo mới.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý tôn giáo, nâng cao năng lực giải quyết xung đột chính trị - tôn giáo và thúc đẩy sự tham gia xã hội của các tổ chức tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do điều kiện tiếp cận tư liệu quốc tế trực tiếp tại các thư viện nước ngoài còn hạn chế, phạm vi khảo sát một số tài liệu học thuật quốc tế chưa đạt mức tối đa.
  • Luận án chủ yếu tập trung phân tích hệ thống văn bản quan phương và khảo sát thực địa ở một số hệ phái Tin lành lớn được công nhận; chưa thể khảo sát sâu rộng toàn bộ các tổ chức tôn giáo nhỏ hoặc chưa được công nhận trên phạm vi cả nước.
  • Thời điểm Luật tín ngưỡng, tôn giáo (2016) có hiệu lực thi hành (2018) diễn ra gần với thời gian hoàn thành luận án, nên việc đánh giá tác động lâu dài của đạo luật này trong thực tiễn chưa thể thực hiện trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích định lượng và thực hiện các nghiên cứu định tính chuyên sâu đối với các cá nhân, tổ chức trực tiếp tham gia quá trình hoạch định chính sách tôn giáo.
  • Tiếp tục theo dõi, đo lường và đánh giá thực tiễn thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Khảo sát sâu hơn về vai trò của giới nghiên cứu học thuật đối với việc định hình diễn ngôn chính sách tôn giáo quan phương tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học các chuyên ngành Chính trị học, Tôn giáo học, Xã hội học chính trị, Quản lý công và Luật học. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2) cung cấp thư mục và khung phân tích chi tiết về lý thuyết thế tục hóa.
  • Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn cho các cơ quan tham mưu đường lối, cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo (như Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc, Ban Tôn giáo Chính phủ và các cơ quan quản lý địa phương) trong việc xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật, đổi mới phương thức vận động quần chúng tín đồ và xử lý các điểm nóng địa - tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc lịch sử đầu tiên xác lập mô hình Nhà nước thế tục ở Việt Nam theo luận án là gì?

Theo luận án, điểm khởi đầu của diễn tiến lịch sử đường lối và chính sách tôn giáo xác lập mô hình Nhà nước thế tục tại Việt Nam là việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 234/SL ngày 14/6/1955. Sắc lệnh này ưu tiên bảo đảm sự đa dạng tôn giáo, quy định các tôn giáo lớn chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước đồng thời tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của các tôn giáo khác.

2. Mẫu quan sát thực địa chính của luận án tập trung vào đối tượng nào?

Mẫu quan sát chính trong nghiên cứu thực địa phục vụ cho luận án gắn liền với một số hệ phái Tin lành lớn đã được Nhà nước chính thức công nhận tư cách pháp nhân tại Việt Nam.

3. Những nguy cơ an ninh - chính trị lớn liên quan đến tôn giáo được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra ba thách thức lớn:

  • Các âm mưu ly khai gắn với vấn đề địa - tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số, chủ nghĩa giải lãnh thổ và chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia (điển hình tại địa bàn "Ba Tây" - Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, tàn dư FULRO).
  • Hoạt động chính trị hóa vấn đề tôn giáo, lợi dụng tự do tôn giáo kết hợp với vấn đề dân chủ, nhân quyền nhằm can thiệp vào công việc nội bộ.
  • Sự can thiệp của các yếu tố tôn giáo từ cộng đồng hải ngoại và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thiếu thiện chí.

4. Tác giả tiếp thu khái niệm "chính sách công về tôn giáo" từ những nhà nghiên cứu nào?

Quan điểm phát triển nghiên cứu "chính sách công về tôn giáo" được tác giả tiếp thu và phát triển từ các gợi ý nghiên cứu của GS. Đỗ Quang Hưng và nhà nghiên cứu chính sách công Vũ Hoàng Công, cùng bài tổng luận lý thuyết của Hoàng Văn Chung.

5. "Thế chân kiềng ba ngôi" trong quản lý và nghiên cứu tôn giáo được luận án đề cập gồm những ai?

Đó là mối quan hệ tương tác giữa ba chủ thể: Nhà quản lý (các cơ quan Đảng và Nhà nước), Người tu hành (chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo) và Nhà khoa học (giới học giả, chuyên gia nghiên cứu tôn giáo và chính trị học).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Minh Thắng đã làm sáng tỏ vấn đề Nhà nước thế tục ở Việt Nam từ góc độ tiếp cận của khoa học chính trị và lý thuyết chính sách công. Công trình hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thế tục hóa trên thế giới, đồng thời phân tích sâu sắc tiến trình đổi mới đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước từ năm 1990 đến năm 2018. Thông qua việc mô tả khách quan trường lực tôn giáo đương đại với các biến động địa - tôn giáo và hoạt động xã hội của các giáo hội, luận án khẳng định mô hình Nhà nước thế tục Việt Nam mang tính thực tiễn, hướng tới mục tiêu đại đoàn kết toàn dân tộc, ổn định chính trị và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng trong khuôn khổ pháp quyền xã hội chủ nghĩa.