Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ luật học: "Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng", chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số: 9380101.03), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Đức Hiếu tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng (THTT) là nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hình sự (TTHS) Việt Nam, được quy định lần đầu tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và tiếp tục được sửa đổi, bổ sung tại Điều 33 BLTTHS năm 2015. Về mặt chủ trương, việc bảo đảm nguyên tắc này thể chế hóa các định hướng cải cách tư pháp của Đảng trong Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cơ chế giám sát của các cơ quan dân cử và phát huy quyền làm chủ của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.
Tuy nhiên, văn bản luận án xác định các khoảng trống và hạn chế thực tiễn rõ rệt:
- Về lý luận: Chưa có công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện, hệ thống về nguồn gốc, nội dung, đặc điểm, cơ sở, ý nghĩa của nguyên tắc; thiếu các nghiên cứu đối chiếu so sánh quốc tế và đánh giá tác động của nguyên tắc đối với việc bảo đảm tính độc lập của hoạt động xét xử.
- Về lập pháp và thực tiễn: Còn thiếu các quy phạm pháp luật cụ thể hóa để triển khai áp dụng nguyên tắc trong thực tế; cơ chế tiếp cận thông tin trong TTHS còn bị hạn chế; vai trò giám sát của các tổ chức xã hội còn mang tính hình thức.
- Về chủ thể giám sát: Hệ thống chủ thể giám sát có số lượng lớn và chồng chéo (gần 15 loại cơ quan từ trung ương đến cấp xã thuộc Quốc hội và Hội đồng nhân dân, chưa kể thanh tra nhà nước và cơ quan kiểm tra của Đảng); chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của một số chủ thể (như Đoàn đại biểu Quốc hội) chưa được phân định rành mạch.
- Về công cụ giám sát: Một số hình thức giám sát chưa được triển khai đầy đủ hoặc thiếu hướng dẫn thi hành, như việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan tư pháp hay việc Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát đối với cơ quan THTT và người THTT, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết vụ án hình sự, bảo đảm hoạt động tố tụng chính xác, minh bạch, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý và quyền con người.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với cơ quan THTT và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
- Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan THTT, bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án và bảo đảm hiệu lực pháp lý của bản án.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ khái niệm, nội dung, cơ sở, ý nghĩa, các yếu tố bảo đảm và mối quan hệ giữa nguyên tắc này với các nguyên tắc cơ bản khác của TTHS.
- Nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp và mô hình giám sát TTHS tại một số quốc gia trên thế giới để rút ra các giá trị tham khảo.
- Phân tích quá trình hình thành và phát triển của nguyên tắc trong pháp luật TTHS Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2018.
- Thu thập, thống kê và đánh giá thực trạng thi hành nguyên tắc giám sát đối với các cơ quan THTT tại Việt Nam giai đoạn 2003–2018, tập trung vào hoạt động xét xử của Tòa án.
- Xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả áp dụng.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án đặt ra câu hỏi tổng quát: Cơ sở lý thuyết, ý nghĩa, đặc điểm, nội dung và các định hướng, giải pháp nâng cao nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT là gì? Câu hỏi này được cụ thể hóa thành 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT được dựa trên nền tảng lý thuyết, quan điểm khoa học nào? Tại sao đây là nguyên tắc cơ bản của TTHS Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Những đặc điểm của nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT trong TTHS cần được làm rõ như thế nào?
- Câu hỏi 3: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT trong TTHS Việt Nam?
- Câu hỏi 4: Nguyên tắc giám sát trong TTHS ở một số nước trên thế giới được thể hiện như thế nào và đem lại kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
- Câu hỏi 5: Nguyên tắc giám sát được thể hiện như thế nào trong TTHS Việt Nam từ năm 1945 đến nay và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 6: Việc bảo đảm thực hiện nguyên tắc dựa trên quan điểm chỉ đạo nào và cần những giải pháp gì trong thời gian tới?
Tương ứng với 6 câu hỏi trên, luận án xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Nguyên tắc giám sát là nguyên tắc cơ bản, tồn tại khách quan, bắt nguồn từ nguyên lý quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013 nhằm khắc phục nguy cơ lạm quyền trong TTHS.
- Giả thuyết 2: Đặc điểm của nguyên tắc bao gồm cấu trúc đa tầng về chủ thể giám sát, tính chất đặc thù của đối tượng giám sát, nội dung, hình thức và hệ quả pháp lý của hoạt động giám sát.
- Giả thuyết 3: Hiệu quả thực hiện nguyên tắc chịu sự chi phối của mô hình tổ chức quyền lực nhà nước, cơ chế giám sát tố tụng, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, mô hình TTHS và mức độ minh bạch, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin.
- Giả thuyết 4: Các quốc gia trên thế giới đều thiết lập cơ chế giám sát tư pháp phù hợp với mô hình tố tụng của họ, đem lại bài học tham khảo về cơ chế giải trình và ranh giới bảo đảm độc lập tư pháp.
- Giả thuyết 5: Quy định pháp luật về nguyên tắc giám sát tại Việt Nam phát triển ngày càng hoàn thiện từ năm 1946 đến nay, song thực tiễn thi hành còn bộc lộ bất cập cần giải quyết.
- Giả thuyết 6: Giải pháp nâng cao hiệu quả nguyên tắc phải dựa trên quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền con người và đáp ứng các yêu cầu cải cách tư pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT; các quy định của pháp luật Việt Nam và thực tiễn thi hành (chủ thể, mục đích, nội dung, hình thức và hệ quả giám sát).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về chủ thể giám sát: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Ủy ban Tư pháp (UBTP), Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, Ban Pháp chế HĐND, đại biểu HĐND; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN).
- Về đối tượng giám sát: Hoạt động của Cơ quan Điều tra (CQĐT), Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) và Tòa án nhân dân (TAND), trong đó Tòa án được xác định là trung tâm và hoạt động xét xử là trọng tâm.
- Về không gian và thời gian: Quá trình xây dựng pháp luật từ năm 1945/1946 đến năm 2018; thực tiễn áp dụng nguyên tắc trên lãnh thổ Việt Nam từ thời điểm thi hành BLTTHS năm 2003 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chuyên biệt:
| Nhóm tài liệu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung học thuật đóng góp |
| 1. Nguyên tắc giám sát trong TTHS |
- PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí (2008, 2011, 2018) - PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí & Hà Thị Phương Bắc (2017) - GS.TS. Lê Văn Cảm (2013) - TS. Vũ Gia Lâm (2012) - TS. Hoàng Thị Sơn & Bùi Kiên Điện |
Luận giải tính tất yếu của giám sát TTHS chống lạm quyền; xác lập cơ chế giám sát của cơ quan dân cử; định vị nguyên tắc giám sát trong hệ thống nguyên tắc TTHS và mối quan hệ với nguyên tắc tranh tụng. |
| 2. Quyền tư pháp và kiểm soát quyền tư pháp |
- TS. Nguyễn Đăng Dung (chủ biên, 2004) - Khoa Luật ĐHQGHN (2004) - Đề tài cấp Nhà nước KX.06 (Chủ nhiệm: Uông Chu Lưu, 2004) - Hội thảo Liêm chính tư pháp (2014) với Trương Thị Hồng Hà, Nguyễn Mạnh Cường, Hoàng Nam Hải - Luận án TS. Nguyễn Chí Dũng (2009), TS. Nguyễn Huy Phượng (2012) |
Định nghĩa quyền tư pháp; phân tích mối quan hệ giữa độc lập tư pháp và liêm chính tư pháp; nghiên cứu cơ chế pháp lý và cơ chế xã hội giám sát hoạt động của cơ quan tư pháp trong Nhà nước pháp quyền. |
| 3. Kiểm soát quyền lực nhà nước |
- GS. Đào Trí Úc & PGS. Võ Khánh Vinh (2003) - Đề tài KX-10-07 (Chủ nhiệm: GS.TSKH. Đào Trí Úc, 2009) - TS. Nguyễn Mạnh Bình (2012) - GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2011, 2015) - TS. Nguyễn Sĩ Dũng (2004, 2015) - Luận án TS. Trương Thị Hồng Hà (2009), Vũ Thị Mỹ Hằng - TS. Trần Ngọc Tuệ (2009) - GS.TS. Trần Ngọc Đường (2011) - TS. Trịnh Thị Xuyến (2008) - Đề tài cấp Bộ (Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, 2009–2010) |
Xác lập nguyên lý quyền lực nhà nước luôn có xu hướng lạm quyền; phân tích cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực; luận giải chức năng giám sát tối cao của Quốc hội và giám sát của xã hội. |
| 4. Mô hình tố tụng hình sự |
- Luận án TS. Nguyễn Thị Thủy (2014) - GS.TSKH. Đào Trí Úc (2011) |
Phân tích đặc điểm mô hình TTHS Việt Nam; làm rõ mối quan hệ giữa mô hình tố tụng với việc tiếp thu nguyên tắc tranh tụng; phân biệt nguyên tắc (cái cần có) và pháp luật thực định (cái tồn tại). |
| 5. Thực tiễn giám sát TTHS |
- Báo cáo công tác của Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC trước Quốc hội - Báo cáo giám sát, thẩm tra của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội - Báo cáo ngành tại các địa phương |
Cung cấp dữ liệu thực tiễn về kết quả giải quyết án hình sự, việc chấp hành pháp luật tố tụng và công tác thẩm tra báo cáo tư pháp giai đoạn 2003–2018. |
| 6. Tài liệu nghiên cứu quốc tế |
- Rahmati (2018) trên Tạp chí Amazonia Investiga - Potter Stewart (2004) tại Hội thảo Bắc Kinh - Simon Butt (2010), Byung-Sun Cho & Tom Ginsburg (2010), Vivienne Bath & Sarah Biddulph (2010) (Báo cáo UNDP/Đại học Sydney về 5 nước: Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, LB Nga) - T. Strasberg-Cohen (2005) trên Tạp chí Law and Business |
Tiếp cận giám sát TTHS từ quyền xét xử công bằng (fair trial); phân tích cơ chế giải trình của Thẩm phán; giới hạn giám sát của cơ quan lập pháp đối với các vụ án cụ thể để bảo vệ độc lập tư pháp; mô hình Thanh tra tư pháp (Ombudsman). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đó chủ yếu tiếp cận giám sát dưới góc độ quyền lực nhà nước nói chung hoặc phân tích một khía cạnh riêng lẻ của giám sát tư pháp. Luận án lựa chọn giải quyết các vấn đề chưa được nghiên cứu toàn diện:
- Xây dựng khái niệm khoa học, chỉ rõ bản chất, nội dung, cơ sở và ý nghĩa của nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT trong luật TTHS.
- Thiết lập mô hình lý luận về cấu trúc 3 lớp của cơ chế giám sát TTHS và giải quyết mối quan hệ giữa tăng cường giám sát với bảo đảm tính độc lập xét xử của Tòa án.
- Đánh giá toàn diện sự phát triển của hệ thống pháp luật TTHS Việt Nam từ 1946 đến 2018 và thực trạng thực thi các hình thức giám sát từ năm 2003 đến 2018.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả giám sát trong bối cảnh cải cách tư pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
- Các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp (Nghị quyết 08-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW), về đấu tranh phòng chống tội phạm và bảo vệ quyền con người.
- Hệ thống lý thuyết về quyền lực nhà nước, kiểm soát quyền lực nhà nước, lý thuyết phân quyền và cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013; lý thuyết về quyền tư pháp, liêm chính tư pháp và quyền xét xử công bằng (fair trial).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và khoa học pháp lý chuyên ngành:
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 nhằm phân tích các quan niệm khoa học, xây dựng khái niệm nguyên tắc giám sát và các thuộc tính lý luận.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ cấu trúc nguyên tắc, đánh giá các quy phạm pháp luật TTHS và dữ liệu thực tiễn thi hành.
- Phương pháp so sánh và lịch sử: Khảo cứu sự phát triển của nguyên tắc qua các giai đoạn lập hiến, lập pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1989, 1992, 2003, 2013, 2015) và đối chiếu với mô hình giám sát tư pháp tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Trung Quốc, Liên bang Nga.
- Phương pháp xã hội học và thống kê: Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thực tiễn về công tác xét xử, kết quả giám sát của Quốc hội, UBTVQH, UBTP và HĐND các cấp.
- Phương pháp phân tích tổng kết thực tiễn: Sử dụng tại Chương 3 và Chương 4 để rút ra các hạn chế, vướng mắc và luận chứng cho hệ thống giải pháp.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành và đa ngành: Kết hợp tri thức triết học, lý luận nhà nước và pháp luật, luật Hiến pháp và luật TTHS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp luật: Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Bộ luật Tố tụng hình sự (1988, 2003, 2015); Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (2003, 2015); Luật Tổ chức TAND, Luật Tổ chức VKSND; văn bản pháp luật của các quốc gia tham chiếu.
- Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo định kỳ và báo cáo chuyên đề của Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; báo cáo giám sát và báo cáo thẩm tra của UBTP Quốc hội; tài liệu giám sát của MTTQVN từ năm 2003 đến năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước (chia thành 5 nhóm tài liệu) và nghiên cứu quốc tế (chia thành 2 nhóm tài liệu) liên quan đến đề tài. Trên cơ sở nhận diện khoảng trống khoa học, tác giả khẳng định việc nghiên cứu nguyên tắc giám sát chưa được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện. Chương 1 xác lập hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu và 6 giả thuyết khoa học tương ứng, định hình khung phân tích cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự
Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:
- Bản chất và khái niệm: Khẳng định giám sát trong TTHS là phương châm, định hướng chỉ đạo xuyên suốt quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật tố tụng nhằm bảo đảm Hiến pháp, pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, phòng chống oan sai, bỏ lọt tội phạm và bảo vệ quyền con người.
- Cấu trúc 3 lớp của cơ chế giám sát TTHS:
- Lớp 1 (Bên trong hệ thống TTHS): Kiểm soát nội bộ trong từng cơ quan (cấp trên kiểm tra cấp dưới) và kiểm soát giữa các cơ quan THTT (VKSND kiểm sát hoạt động điều tra, xét xử).
- Lớp 2 (Bên ngoài hệ thống TTHS mang tính quyền lực nhà nước): Sự giám sát của Quốc hội, UBTVQH, UBTP, Đoàn ĐBQH, ĐBQH, HĐND, Thường trực HĐND, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND các cấp.
- Lớp 3 (Giám sát xã hội): Sự giám sát của MTTQVN, các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí và công dân.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nguyên tắc: Mô hình tổ chức quyền lực nhà nước; cơ chế giám sát hoạt động tố tụng; sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật; mô hình TTHS; mức độ minh bạch và quyền tiếp cận thông tin trong TTHS.
- Mối quan hệ với các nguyên tắc cơ bản khác: Phân tích mối liên hệ hữu cơ giữa nguyên tắc giám sát với nguyên tắc bảo đảm pháp chế, nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo, nguyên tắc suy đoán vô tội và nguyên tắc tranh tụng trong xét xử.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình giám sát tại Hoa Kỳ (kiểm soát thông qua phân quyền, kiềm chế đối trọng và thiết chế thanh tra thẩm phán), Vương quốc Anh (trách nhiệm giải trình và vai trò Nghị viện), Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (giám sát của Đại hội đại biểu nhân dân và Viện Kiểm sát) và Liên bang Nga; rút ra bài học về ranh giới giám sát của cơ quan lập pháp không được can thiệp vào phán quyết của vụ án cụ thể để duy trì tính độc lập tư pháp.
Chương 3: Pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và thực trạng hoạt động giám sát tố tụng hình sự ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực định và đánh giá thực tiễn thi hành qua các giai đoạn:
- Lịch sử lập pháp (1946–2018): Phân tích sự phát triển của các quy định từ Hiến pháp năm 1946, các đạo luật tổ chức tư pháp, BLTTHS năm 1988, sự xác lập chính thức Điều 32 BLTTHS năm 2003 và bước hoàn thiện tại Điều 33 BLTTHS năm 2015.
- Thực trạng triển khai các hình thức giám sát (2003–2018):
- Giám sát thông qua xem xét báo cáo công tác định kỳ của Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC tại các kỳ họp Quốc hội và HĐND.
- Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự.
- Giám sát thông qua hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn đối với người đứng đầu các cơ quan tư pháp.
- Giám sát thi hành pháp luật theo chuyên đề (giám sát án oan, sai, đình chỉ điều tra, công tác tạm giữ, tạm giam).
- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động TTHS.
- Đánh giá hạn chế: Pháp luật chưa phân định ranh giới rõ ràng giữa quyền giám sát tối cao với việc can thiệp vào quá trình xét xử vụ án cụ thể; cơ chế giải trình của cơ quan THTT chưa đầy đủ; việc công khai bản án và tài liệu tố tụng còn hạn chế; một số hình thức như bỏ phiếu tín nhiệm hay thành lập Ủy ban lâm thời chưa phát huy đầy đủ hiệu lực thực tế.
Chương 4: Các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam
Chương 4 xác định 3 yêu cầu nền tảng: (i) Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; (ii) Yêu cầu bảo vệ quyền con người; (iii) Yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc:
- Nâng cao chất lượng thảo luận, xem xét báo cáo của người đứng đầu cơ quan tư pháp tại kỳ họp Quốc hội và hoàn thiện việc ra nghị quyết về lĩnh vực tư pháp.
- Tăng cường giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TTHS.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn đối với người đứng đầu các cơ quan tư pháp.
- Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát chuyên đề và việc ban hành nghị quyết sau giám sát chuyên đề.
- Hoàn thiện cơ chế và quy trình thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với chức danh do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn trong ngành tư pháp.
- Tăng cường vai trò của UBTVQH trong việc tổ chức, phân công và chỉ đạo hoạt động giám sát lĩnh vực tư pháp.
- Hoàn thiện các quy định của pháp luật TTHS về cơ chế giám sát đối với hoạt động của CQĐT, VKSND và TAND, bảo đảm tính minh bạch và quyền tiếp cận thông tin.
- Tăng cường liêm chính tư pháp, xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trách nhiệm giải trình của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán.
- Nâng cao hiệu quả tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong TTHS.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu tổng thể, có hệ thống về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan THTT trong khoa học luật TTHS Việt Nam.
- Xây dựng khái niệm khoa học hoàn chỉnh về nguyên tắc giám sát trong TTHS; xác định vị trí của nguyên tắc này như một phương châm chỉ đạo chi phối toàn bộ quy trình tố tụng nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước được thực thi đúng pháp luật.
- Phân tích cơ chế giám sát TTHS dưới cấu trúc 3 lớp (kiểm soát nội bộ/giữa các cơ quan THTT; giám sát của cơ quan, đại biểu dân cử; giám sát xã hội của MTTQVN và công dân).
- Luận giải thấu đáo mối quan hệ biện chứng giữa việc tăng cường giám sát của cơ quan dân cử với yêu cầu bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án và hiệu lực của bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Hệ thống hóa toàn diện sự hình thành và phát triển của các quy phạm pháp luật về giám sát TTHS tại Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2018.
- Đánh giá thực trạng áp dụng 5 hình thức giám sát chủ yếu giai đoạn 2003–2018, chỉ ra các điểm nghẽn về sự chồng chéo thẩm quyền giữa các cấp giám sát, vướng mắc địa vị pháp lý của Đoàn ĐBQH và sự hạn chế trong việc tiếp cận hồ sơ, chứng cứ tố tụng.
- Luận chứng hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể, gắn kết cải cách thể chế lập pháp, hoàn thiện thủ tục TTHS và các biện pháp bảo đảm liêm chính tư pháp, phục vụ trực tiếp cho tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về đối tượng: Do giới hạn dung lượng và trọng tâm nghiên cứu, luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động của ba cơ quan THTT chính (Cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án) mà chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện hoạt động của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (như Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển).
- Về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê và đánh giá thực tiễn dừng lại ở giai đoạn 2003–2018, thời điểm Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 mới bắt đầu có hiệu lực thi hành, do đó chưa phản ánh toàn diện tác động dài hạn của các quy định mới trong BLTTHS năm 2015 trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu tác động thực tế của việc thực hiện Điều 33 BLTTHS năm 2015 trong giai đoạn áp dụng sâu rộng sau năm 2018, đặc biệt là sự tương tác giữa cơ quan giám sát dân cử và các cơ quan tư pháp trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số ngành Tòa án (công khai bản án điện tử, phiên tòa trực tuyến).
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giám sát xã hội trực tiếp từ các tổ chức xã hội – nghề nghiệp (như Liên đoàn Luật sư Việt Nam) và vai trò của truyền thông đại chúng đối với từng giai đoạn chứng minh, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng và hoạt động sau:
- Giảng dạy và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật hình sự, Tố tụng hình sự, Luật Hiến pháp và Lý luận nhà nước và pháp luật; đặc biệt là chương lý luận về các nguyên tắc cơ bản của luật TTHS (Chương 2) và tổng quan lịch sử lập pháp (Chương 3).
- Hoạt động xây dựng pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học và các kiến nghị cụ thể cho Quốc hội, UBTVQH và Ủy ban Tư pháp trong việc sửa đổi, bổ sung các đạo luật liên quan đến tổ chức bộ máy tư pháp, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành BLTTHS.
- Hoạt động thực thi pháp luật và giám sát tư pháp: Cung cấp khung đối chiếu nghiệp vụ cho đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp, các ban của HĐND và cán bộ MTTQVN trong việc lựa chọn phương thức, nội dung giám sát án hình sự đúng thẩm quyền, tránh can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xét xử của Thẩm phán và Hội đồng xét xử.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử được quy định tại các điều luật nào trong các Bộ luật Tố tụng hình sự của Việt Nam?
Nguyên tắc này lần đầu tiên được quy định thành một điều luật độc lập tại Điều 32 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003. Sau đó, nguyên tắc tiếp tục được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện tại Điều 33 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
2. Ba lớp trong cơ chế giám sát hoạt động tố tụng hình sự được luận án phân chia bao gồm những gì?
Cơ chế giám sát TTHS được luận án chia thành 3 lớp:
- Lớp bên trong hệ thống TTHS: Kiểm tra nội bộ của cơ quan cấp trên đối với cấp dưới và kiểm soát giữa các cơ quan THTT với nhau (đặc biệt là chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện Kiểm sát).
- Lớp bên ngoài hệ thống TTHS (mang tính quyền lực nhà nước): Sự giám sát của các cơ quan dân cử và đại biểu dân cử (Quốc hội, UBTVQH, Ủy ban Tư pháp, Đoàn ĐBQH, ĐBQH, HĐND, Thường trực HĐND, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND các cấp).
- Lớp ngoài cùng (giám sát xã hội): Sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân.
3. Tăng cường giám sát của cơ quan dân cử có làm ảnh hưởng đến nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án không?
Theo luận án, tăng cường giám sát không mâu thuẫn với độc lập xét xử nếu ranh giới pháp lý được xác định rõ ràng. Giám sát của cơ quan dân cử tập trung vào việc chấp hành pháp luật, đường lối tư pháp, chính sách xử lý và trách nhiệm giải trình của lãnh đạo cơ quan tư pháp, chứ không xem xét lại nội dung phán quyết hay làm thay chức năng của Hội đồng xét xử đối với các vụ án cụ thể khi bản án đang trong quá trình tố tụng.
4. Giai đoạn 2003–2018 tại Việt Nam có những hình thức giám sát TTHS chủ yếu nào được luận án khảo sát?
Luận án khảo sát 5 hình thức giám sát chủ yếu:
- Xem xét báo cáo công tác định kỳ của Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC.
- Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư pháp.
- Chất vấn và trả lời chất vấn đối với người đứng đầu các cơ quan tư pháp.
- Giám sát thi hành pháp luật theo các chuyên đề cụ thể (như công tác điều tra, giam giữ, phòng chống oan sai).
- Giám sát việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTHS.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao chất lượng giám sát tư pháp của Quốc hội?
Các giải pháp trọng tâm bao gồm: nâng cao chất lượng thảo luận và thẩm tra báo cáo tư pháp để ra nghị quyết thực chất; hoàn thiện quy trình lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan tư pháp; tăng cường năng lực giám sát chuyên đề và giám sát văn bản quy phạm pháp luật; phát huy vai trò điều phối của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan chuyên trách là Ủy ban Tư pháp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Hiếu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, sự phát triển lập pháp và thực tiễn thi hành nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam. Công trình khẳng định tính tất yếu khách quan của việc kiểm soát quyền lực nhà nước trong tố tụng hình sự, đồng thời xác lập mô hình phân định ranh giới giữa hoạt động giám sát dân cử với việc bảo đảm tính độc lập xét xử của Tòa án. Các kết quả nghiên cứu và 9 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị trực tiếp cho công tác hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự và thực hiện các mục tiêu cải cách tư pháp trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.