Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công của Việt Nam, các khoản thu từ thuế đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước, trực tiếp điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của hơn 500.000 doanh nghiệp và đời sống của hàng chục triệu người nộp thuế. Tuy nhiên, tình trạng thất thoát ngân sách lên đến hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm cùng những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc bảo đảm tính công bằng xã hội. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài "Nguyên tắc công bằng trong pháp luật thuế ở Việt Nam" do tác giả Lương Thị Bích Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lan Hương tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giải quyết thấu đáo bài toán này.

Nghiên cứu tập trung phân tích vấn đề trung tâm: Làm thế nào để pháp luật thuế vừa bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia, vừa tôn trọng quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo nguyên tắc công bằng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ nội hàm lý luận về công bằng trong pháp luật thuế, đánh giá thực trạng áp dụng các sắc thuế trực thu tiêu biểu (thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt) trong mối liên hệ với Luật Quản lý thuế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát thực tiễn xây dựng và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện thể chế tài khóa, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ người nộp thuế tuân thủ nghĩa vụ tự nguyện lên trên 85% và bảo vệ vững chắc quyền tài sản của mọi chủ thể kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng có chọn lọc 3 học thuyết pháp lý - kinh tế hiện đại về thuế gồm: Học thuyết thuế - trao đổi (xem thuế là khoản đóng góp tương ứng với những dịch vụ công mà Nhà nước cung cấp), Học thuyết thuế - đoàn kết (nhấn mạnh nghĩa vụ chia sẻ gánh nặng xã hội và tương trợ cộng đồng) và Học thuyết thuế - bù đắp (sử dụng công cụ thuế để phân phối lại của cải và khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường).

Trọng tâm phân tích dựa trên mô hình công bằng thuế kép:

  • Công bằng theo chiều ngang: Đòi hỏi các chủ thể có cùng điều kiện và năng lực kinh tế như nhau phải được đối xử về nghĩa vụ thuế như nhau.
  • Công bằng theo chiều dọc: Đòi hỏi người có khả năng nộp thuế cao hơn phải đóng góp mức thuế nhiều hơn nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: nghĩa vụ nộp thuế của công dân theo Điều 47 Hiến pháp 2013, năng lực chịu thuế thực tế của chủ thể, thu nhập tính thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý, và quyền bình đẳng của người nộp thuế trước cơ quan quản lý nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2010 - 2017, bao gồm Hiến pháp 2013, Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi năm 2012, 2014), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi năm 2013, 2014), Luật Quản lý thuế cùng hơn 50 nghị định, thông tư hướng dẫn và báo cáo tổng kết thực tiễn của ngành tài chính.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu đã khảo sát mẫu điển hình gồm hơn 100 văn bản pháp lý chuyên ngành và dữ liệu thực tế tại 4 địa bàn kinh tế trọng điểm gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An. Đặc biệt, tác giả phân tích mẫu thống kê thực tế gồm 99 doanh nghiệp và tổ chức thực hiện trích lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ để làm rõ tính khả thi của chính sách ưu đãi thuế.

Luận văn kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật với phương pháp phân tích tình huống thực tế (case study) và phương pháp so sánh luật học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp đối chiếu trực tiếp giữa các chuẩn mực pháp lý thành văn với diễn biến thực tế của quan hệ hành thu, từ đó chỉ ra những mâu thuẫn nội tại giữa nhóm thuế trực thu và thuế gián thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu thực tiễn pháp luật thuế Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 đã mang lại 3 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, đối với thuế thu nhập cá nhân, biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với thuế suất từ 5% đến 35% thể hiện tốt tính công bằng theo chiều dọc trên lý thuyết. Tuy nhiên, mức giảm trừ gia cảnh cố định 9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã bộc lộ sự bất cập trước mức tăng giá tiêu dùng thực tế. Nghiêm trọng hơn, Thông tư 92/2015/TT-BTC áp dụng phương pháp tính thuế khoán theo tỷ lệ phần trăm doanh thu đối với cá nhân kinh doanh mà không cho phép khấu trừ chi phí hay giảm trừ gia cảnh. Điều này khiến các hộ kinh doanh cá thể quy mô nhỏ phải chịu gánh nặng thuế thực tế cao hơn khoảng 15% đến 20% so với người làm công ăn lương có cùng mức thu nhập thuần.

Thứ hai, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, việc áp dụng thống nhất mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 1/1/2016 (thay cho các mức 22% và 25% trước đây) cùng việc bãi bỏ mức trần khống chế chi phí quảng cáo (trước đây bị giới hạn ở mức 15% trong 3 năm đầu và 10% các năm tiếp theo) đã tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng. Tuy nhiên, chính sách cho phép trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế vào Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ chỉ ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp tham gia ở mức khiêm tốn khoảng 15%, trong đó doanh nghiệp nhà nước chiếm tới 70%. Rào cản về thủ tục nghiệm thu theo Thông tư 15/2016/TT-BKHCN đã làm vô hiệu hóa mục tiêu khuyến khích nghiên cứu của chính sách ưu đãi này.

Thứ ba, sự thiếu công bằng xuất hiện rõ rệt trong cơ chế đánh thuế kép đối với cổ phiếu thưởng trên thị trường chứng khoán (nhà đầu tư vừa phải nộp 5% thuế đầu tư vốn theo mệnh giá, vừa phải chịu 0,1% thuế chuyển nhượng trên giá bán). Ngoài ra, quy định xét giảm thuế thu nhập cá nhân chỉ giới hạn cứng nhắc trong danh mục 42 bệnh hiểm nghèo theo Công văn 6383/BTC-TCT đã tước đi quyền được bảo trợ tài chính của nhiều người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các bất cập trên bắt nguồn từ việc xây dựng chính sách còn nặng về mục tiêu tối đa hóa số thu ngân sách trước mắt mà chưa chú trọng đúng mức đến việc nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài. Bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ giữa các luật thuế nội dung và văn bản hướng dẫn dưới luật đã dẫn đến tình trạng tùy nghi áp dụng trong công tác thanh tra, truy thu thuế.

Khi so sánh với thông lệ quốc tế tại các quốc gia phát triển như Anh, Nhật Bản hay Ireland, thuế thu nhập được xem là sắc thuế trụ cột đóng góp từ 40% đến 50% tổng ngân sách với các cơ chế tự động điều chỉnh mức giảm trừ theo tỷ lệ lạm phát hàng năm.

Để nâng cao khả năng tiếp cận và đánh giá thực trạng, toàn bộ dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua:

  • Biểu đồ cột so sánh tỷ trọng đóng góp ngân sách và mức độ điều tiết của các sắc thuế trực thu so với thuế gián thu.
  • Bảng ma trận đối chiếu 4 sắc thuế chính (TNCN, TNDN, GTGT, TTĐB) theo 2 tiêu chí công bằng chiều ngang và công bằng chiều dọc, giúp người đọc dễ dàng nhận diện những lỗ hổng pháp lý cần can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố nguyên tắc công bằng trong pháp luật thuế Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:

  • Rút gọn biểu thuế và điều chỉnh linh hoạt mức giảm trừ gia cảnh: Quốc hội và Bộ Tài chính cần tái cấu trúc biểu thuế thu nhập cá nhân từ 7 bậc hiện nay xuống còn 5 bậc, đồng thời xây dựng cơ chế điều chỉnh tự động mức giảm trừ gia cảnh theo biến động chỉ số giá tiêu dùng khi lạm phát tích lũy vượt 20%, triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Hoàn thiện cơ chế chuyển lỗ và giải ngân Quỹ Khoa học và Công nghệ: Tổng cục Thuế cần sửa đổi quy định để cho phép bù trừ linh hoạt giữa khoản lỗ từ kinh doanh bất động sản với lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác; đồng thời cắt giảm 100% các thủ tục hành chính phức tạp nhằm nâng tỷ lệ doanh nghiệp trích lập Quỹ Khoa học và Công nghệ lên mức tối thiểu 35% trong giai đoạn 2018 - 2019.
  • Bãi bỏ việc tận thu đối với thị trường vốn và người yếu thế: Bộ Tài chính cần sửa đổi quy định thu thuế chuyển nhượng chứng khoán 0,1% khi giao dịch bị lỗ, chấm dứt việc thu trùng thuế đối với cổ phiếu thưởng và phối hợp với Bộ Y tế mở rộng diện giảm trừ bệnh hiểm nghèo vượt ngoài khung 42 bệnh hiện nay, áp dụng trước năm 2019.
  • Số hóa toàn diện quy trình hành thu và kiểm soát quyền lực công vụ: Tổng cục Thuế cần nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục thuế điện tử lên trên 95%, công khai minh bạch các tiêu chí ấn định thuế và phân định rõ ranh giới giữa kiểm tra hành chính với xử lý vi phạm nhằm bảo đảm vị thế bình đẳng của người nộp thuế từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Vụ Chính sách Thuế thuộc Bộ Tài chính sử dụng luận văn làm luận cứ khoa học phục vụ quá trình sửa đổi các Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TNDN và Luật Quản lý thuế.
  • Cán bộ quản lý thuế và thanh tra tài chính: Đội ngũ công chức ngành thuế tham khảo nhằm chuẩn hóa quy trình hành thu, thay đổi tư duy từ quản lý thụ động sang phục vụ người nộp thuế theo đúng nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật.
  • Cộng đồng doanh nghiệp, kế toán trưởng và luật sư tư vấn: Các nhà quản trị doanh nghiệp khai thác các phân tích về chi phí được trừ, quy định chuyển lỗ liên tục 5 năm và chính sách ưu đãi thuế để tối ưu hóa kế hoạch tài chính hợp pháp.
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Giới nghiên cứu học thuật tại các viện, trường đại học sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy và mở rộng các đề tài nghiên cứu về pháp luật tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc công bằng trong pháp luật thuế được phân biệt theo chiều ngang và chiều dọc như thế nào? Công bằng chiều ngang đòi hỏi các chủ thể có cùng điều kiện thu nhập và hoàn cảnh phải nộp mức thuế bằng nhau. Công bằng chiều dọc quy định người có năng lực tài chính cao hơn phải đóng góp thuế suất cao hơn, thể hiện rõ nét qua biểu thuế lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 35%.

Tại sao việc áp thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh theo Thông tư 92/2015/TT-BTC lại bị xem là thiếu công bằng? Quy định này tính thuế trực tiếp trên doanh thu mà không cho trừ chi phí và không áp dụng giảm trừ gia cảnh 9 triệu đồng cho bản thân hay 3,6 triệu đồng cho người phụ thuộc, dẫn đến việc người kinh doanh nhỏ lẻ bị lỗ vẫn phải nộp thuế.

Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phổ thông 20% từ năm 2016 mang lại ý nghĩa gì? Việc giảm thuế suất về mức 20% giúp doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tích lũy vốn tái đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp nước ngoài và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia.

Bất cập lớn nhất khi thu thuế đối với cổ phiếu thưởng được luận văn chỉ ra là gì? Nhà đầu tư phải chịu 2 lần thuế tại cùng một thời điểm chuyển nhượng gồm 5% thuế đầu tư vốn tính trên mệnh giá và 0,1% thuế chuyển nhượng chứng khoán trên tổng giá trị giao dịch, làm phát sinh hiện tượng đánh trùng thuế.

Vì sao chính sách trích lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tối đa 10% chưa phát huy hiệu quả? Thủ tục thành lập và nghiệm thu đề tài quá phức tạp theo Thông tư 15/2016/TT-BKHCN, cùng với chế tài phạt lãi suất nếu không sử dụng hết 70% nguồn quỹ trong 5 năm đã khiến khoảng 85% doanh nghiệp e ngại tham gia.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguyên tắc công bằng, khẳng định đây là nguyên tắc nội dung sống còn chi phối toàn bộ hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc những cải cách tiến bộ của thuế thu nhập doanh nghiệp khi đưa thuế suất phổ thông về 20% và dỡ bỏ mức trần 15% chi phí quảng cáo.
  • Vạch rõ các rào cản thực thi liên quan đến mức giảm trừ gia cảnh cố định, cơ chế thuế khoán và sự bất cập trong đánh thuế thị trường vốn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp lập pháp và cải cách hành thu mang tính đột phá nhằm thiết lập lại thế cân bằng giữa cơ quan thu thuế và người nộp thuế.
  • Định hình lộ trình hoàn thiện thể chế tài khóa giai đoạn 2018 - 2025, góp phần xây dựng hệ thống thuế Việt Nam minh bạch, dân chủ và hội nhập quốc tế.

Luận văn của tác giả Lương Thị Bích Ngân là công trình học thuật chất lượng cao, mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho công tác lập pháp và quản trị tài chính. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và doanh nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng ngay những kiến giải sâu sắc từ công trình này để nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật thuế!