chương I, tác giả đã nghiên cứu những vẫn để liên quan đến lý luận vẻ người đại diện của đương sư trong tố tụng dân sự thông qua 'việc tìm hiểu khái niệm cũng như đặc. của người dai diên của đương sự trong tO tung dân sự trong sự so sánh với những người tham gia tổ tụng. vai trò người đại điện của đương sự trong tổ tung dan sự. Có thể thay việc tham.
gia của người đại điện của đương sự là rất can thiết điều nay được phan anh trong cả cơ sỡ lý luân cũng như thực Sự tham gia của người đại điện của đương sự chiu su chỉ phối của nhiễu yêu tô như yếu tổ con người, yêu tổ pháp Tuật. Có thể thấy rằng sư tham gia của người đại diện trong tô tung giúp nâng, ao hiệu quả của việc bảo vệ quyển va lợi ích cũa đương sự, giúp cho quá trình giải quyết vu án được dé đảng, thuân lợi, tiết kiêm thời gian va chỉ phí tổ tung. Dựa trên những van dé đã nghiên cứu tại chương 1 sẽ tạo tiền dé để tac giã phân tích quy định của pháp luật vẻ người đại diện của đương sự trong tổ tụng dân sự tại chương kế tiệp 19 Chương 2. NỘI DUNG QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT VIỆT NAM HIEN HANH VE NGƯỜI ĐẠI DIỆN CUA ĐƯƠNG SỰ TRONG TO TUNG DÂN SỰ Người đại dién của đương sự trong tổ tụng dân sự gồm Người đại điện theo pháp luật, người đại dién theo ủy quyền va người dai dién do Téa án chỉ định Điều kiện của người đại diện của đương sự trong td tung dân sự gồm: - Theo khoản 1 Điểu 85 BLTTDS, cá nhân, pháp nhân có thé trở thảnh.
người dai diện của đương sự trong tô tụng dân sự. So với BLTTDS năm 2004, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung một cách cu thể việc cả nhân hoặc pháp nhên la người đại diện của đương sự. Quy định của BLTTDS năm 2015 cũng đã thống nhất với quy định của BLDS năm 2015 khi quy định người giảm hộ - mét loại dai điền theo pháp luật của cả nhân, có thể lả pháp nhân. BLTTDS năm 2015 vẫn duy tri quy định: “Cá nhấn cơ quem tổ ci kai kiện đỗ bảo vô quyén và lợi ích hợp pháp của người khác cling là đại diện theo pháp luật trong 16 tung dân sự cũa người được bảo vệ” đồng thời '°bổ sung thêm quy định vẻ td chức đại điện tập thể lao động theo đó ban chấp hành công đoàn cơ sỡ hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiép cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoản cơ sở (tổ chức đại điện tập thé lao động tại co sở ) hay các tổ chức khác như Hội liên hiệp phụ nữ, tổ chức đại điện tập thể lao đông đứng ra khối kiện vi lợi ich của người khác tuy không có tư cách pháp nhân cũng không phải lả cá nhân nhưng vẫn có thé lả người đại diện của đương sự trong tổ tung dân sự.
BLTTDS năm 2011 vướng phải nhiễu bat cập khi không quy định về đương sư trong việc dân sự hay các khái niệm vé người yêu cầu, người bị yêu. cầu, người có liên quan trong việc dân su không được liết kê va định nghĩa rõ rang. Đẳng thời, theo quy định định tai Điểu 313, 316 BLTTDS sửa đổi bổ sung năm 2011 thi người có liên quan trong việc dan sự còn bao gồm người bi yên câu trong việc dân sư đã gây khó khăn trong việc xác định từ cách tổ tung, quyền và nghĩa vụ của đương sử vả những người đại dién hợp pháp của họ Đông thời, BLTTDS năm 2015 được ban hành đã khắc phục được han chế, thiểu sot trong quy định của BLTTDS năm 2011 về đương sự trong việc dân sự nhự không để cập tới đương sw trong việc đân sự. Ngoài ra, khái niềm.
về người yêu câu, người bi yêu cẩu, người có liên quan trong việc dân sự không được liệt kê va quy định rõ rang Đồng thời, theo quy định định tại Điều 313, 316 BLTTDS sửa đổi bổ sung năm 2011 thì người có liên quan. trong việc dan sư còn bao gồm người bị yêu cầu trong việc dân sự Điểu nay đã gây khó khăn cho cơ quan có thấm quyển giãi quyết việc dân sự trong việc xác định tư cách tổ tụng cho đương sự, quyền va ngiĩa vụ tô tung của họ và những người dai dién hợp pháp của ho. Tới BLTTDS năm 2015 đã sửa đổi tên gọi đương sử trong vu án dân sự thảnh đương sự trong vu việc dn sự và đã có những bổ sung một cách cụ thể định nghĩa về đương sự trong việc dân. sự tại khoản 1, 5, 6 Điều 68 BLTTDS theo đó, đương sự trong việc dân sự ao gồm người yêu cầu và người có quyển lợi và ngiấa vụ liên quan.
Người bị yên cầu và người có liên quan trong việc dân sư được gộp chung và gọi tên là người có quyên và ngiấa vụ liên quan trong việc dân sư. Cách quy đính may là hợp ly béi trong việc dân sự, yêu cầu cân được giải quyết chỉ giới hạn trong pham vi yêu cầu có hay không công nhân một sự kiện làm phat sinh, thay đổi ‘hay chấm đứt các quyển, nghĩa vụ của người yêu câu hoặc người khác hoặc. công nhận quyền, nghĩa vụ cho ho va vẻ ban chất người bị yêu cầu cũng chỉ la người có quyển, nghĩa vụ liên quan dén yêu cầu của người yêu cầu. - Về năng lực chủ thé: Để có thể nhân danh đương sự tham gia tổ tụng thi người đại diện của đương sự phải đáp ứng về điều kiến năng lực chủ thé cia đương sự trong quan hệ pháp luật tô tung dân sự.
Vé điều kiện năng lực chủ thể của người đại điện của đương sự tham gia tổ tụng thi khoản 3 Điều 134 BLDS năm 2015 người dai diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hảnh vi dân sự. "Như vậy, cá nhân va pháp nhân muốn tham gia quan hệ đại diện đồi hồi cá nhân và pháp nhân đó phải có năng lực hành vi cũng như năng lực pháp uất tô tụng dân sự. - Những người không được lam người đại điện: Để dim bao thuận lợi trong quá trnh giải quyết vụ án cũng như tránh việc quyển va lợi ích hợp pháp của đương sự bi xâm phạm thi ngoài việc người đại điện đòi hồi phải có các điều kiện trên thì pháp luật quy đình ho còn phải không thuộc các trường hợp không được làm người đại điện. Điều 87 BLTTDS năm 2015 quy định cá nhân hoặc pháp nhân không được lam người đại điên cho đương sự trong các trường hợp sau.
Người đại diện là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại điện mã có sự đối lập về quyên va lợi ích. Trường hop nay sẽ không thé dam bdo viếc bảo vê quyển vả lợi ích của đương sự, việc đại diện sé mất đi ý nghĩa. Người đại diện đang là người đại diện theo pháp luất trong tổ tung dân sử cho một đương sự khác mã có sw đối lập vé quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó với người được đại điên trong cùng một vụ việc. Cũng giống với trường hợp trên, lúc nay một chủ thé đóng vai trò của hai vi trí đối lập trong.
quan hệ tô tung dân sự va do vay không thé dim bảo quyển va lợi ích của đương sự. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan tiễn hành tổ tung như Tòa án nhân dân Viện KSND, Công an nhân dân không được lam người đại diện trong tổ tung dân sự, trừ trường hop ho đại diện cho cơ quan họ hay là đại diện theo pháp luật để tham gia tổ tung. Những người này là những người. đại diện cho cơ quan từ pháp, thương tôn pháp luật nên khi ho đại diện của đương sự tham gia tổ tung chưa chắc đất việc bảo về quyển va lợi ích hợp pháp của người được đại diện lên đâu, ngoài ra họ còn có thể sử dụng mối.
quan hệ của mình tác đông đến những người trực tiếp tiền hành tổ tung của vụ án đó gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc quá trình giải quyết của vụ án nhưng mục dich bao vé quyển va lợi ích hợp pháp của đương sự vẫn được đảm bão nến những chủ thể nảy đại diện cho cơ quan minh hoặc đại dién theo pháp luật cho người thân của họ tham gia tổ tụng Nếu như pháp luật Việt Nam chỉ quy định vé người đại diện theo ủy quyên là cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiên vẻ năng luc chủ thể vả không rơi vào những trường hợp không được làm đại diện thi qua nghiên cứu BLTTDS Pháp có quy định vé giới han vẻ người đại điện. Theo đó, đương sư có thé ủy quyển đại diên tai Téa án cho những người sau đây: “Ludt swe vợ hoặc c tế cha mẹ hoặc những người thân thích trực hé; cha me hoặc những người bằng hệ đồn hàng thứ ba; những người quan hệ mật thiết với đương sự; nïnt người pÌme vụ riêng hoặc người công tác đắc lực trong công việc của đương sic “Nhà nước, các tinh, các xã và các cơ số công có thé nhờ một công chute hoặc ‘mbt viên chute thay mặt hoặc trợ giúp” Bên canh đó, tại BLTTDS năm 2003 của Liên bang Nga chỉ quy định các những người không được lm đại điện của đương sự trong tổ tung dân sự. gồm Thẩm phản, dự thẩm viên, kiểm sát viên trừ trường hợp ho tham gia tô tung để đại diện cho cơ quan của ho hoặc với ho là người đại diện theo pháp luật" @iéu 51), 2. Người đại điện đương nhiên (đại diện theo quy định của pháp lua).
Căn cứphát sinh quan hệ đại điện ‘Theo Điều 135 BLDS năm 2015 thì đại điện theo pháp luật là đại diện do cơ quan nha nước có thấm quyền quyết định, do điều lệ của pháp nhân quy. đính hoặc do pháp luật quy định Như vậy, quan hệ dai điện theo pháp luật ác lập dựa vào Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyển, điều lệ của pháp nhân, quy định của pháp luật.