Chương 1: Một sé van dé chung vẻ CNSTT cia các đương sự trong TTDS Chương 2: Thực tiễn thực hiên pháp luật TTDS Việt Nam về CNSTT của các đương sự tại các TAND ở tinh Lang Sơn và một số kiến nghị. 6 CHUONG1 MOT SỐ VAN DE CHUNG VE CÔNG NHAN SỰ THỎA THUAN CUA CAC BUONG SỰ TRONG TO TUNG DAN SỰ 1. Khai niệm, đặc điểm và ý nghĩa của công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong tổ tụng dân sự. Khái niệm công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong tổ tụng.
dân sự Đểhiểu rõ vé van dé CNSTT của các đương sự ta phải di lam rõ các khái niệm sau đây. Về khái niệm đương sự: Đương sự là một trong các chủ thể không thé thiếu trong TTDS. Trên thực tế dé có rất nhiều khái niệm về đương sự được đưa ra cụ thể như theo từ điển tir va ngữ Han việt “đương sự ià người liên quan trực tiếp đến một việc ” hay theo đại từ dién tiếng Việt thi “đương sựlà. người, là đối tương trực tiếp của một việc đang giải quyết” Trong khoa học pháp lý đương sự có cách hiểu là “Id cá nhên, pháp nhân tham gia tổ ting dén sự với tư cách là nguyên đơn hoặc bi đơn hoặc là người có quyền, nghia vụ được giải quyết trong một việc khiếu nại hoặc mot vu dea”? Trong lĩnh vực TTDS, “4wơng sự trong vụ việc dân sự là người tham gia tổ hing dé bdo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của minh, bảo vệ lợi ích công công lợi ich Nhà nước thuộc lĩnh vực mình pha trách do có quyền và nghĩa vụ có liên quan đến vụ việc dân sự "3 Có thể hiểu “đương sự” là cá nhân, pháp nhân, tham gia TTDS tham gia tổ tung với tư cách là nguyên đơn, bi đơn hoặc người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan Vi vậy, thành phân cia đương sự ‘bao gồm tat cả những người có quyển va nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân.
sự bao gồm: Nguyên đơn, bi đơn, người có quyển lợi và nghĩa vụ liên quan Naga Như Ý(Gii bên) G999), ee đố it No Vine tin th, Bí Nóg T78 Vain khoa học pháp 3/(2006), Tử điển Lud hoc, Nsb Tix điện Bích khoa và Nx Tư pháp, Hà Noi, tr 278- ‡P ` Trần Anh Tuấn (2016), Binh huận khoa học Bộ luật TỔ ng din sự năm 2015, Nsb Tư pháp, Hà Nội. 7 đến VADS, người yêu câu, người có liên quan đến việc dân sư trung đó: - Nguyên đơn trong VADS là người đã khởi kiện VADS hoặc được người khác khối kiện VADS yêu câu tòa án bảo vệ quyền va lợi ích hợp pháp của mình - Bi đơn trong VADS 1a người tham gia tô tụng để trả lời vẻ việc bị kiện do bị nguyên don hay người khác khối kiện theo quy định của pháp luật - Người có quyền và nghĩa vụ có liên quan trong VADS là người tham. gia vào VADS đã phát sinh giữa nguyên đơn va bi đơn nhằm bao vệ quyển và lợi ich hợp pháp của mình Khi tham gia TTDS, người có quyển và nghĩa vụ. liên quan có thể tham gia tổ tung độc lâp hoặc tham gia tổ tụng đứng vẻ phía nguyên đơn hoặc bi đơn - Người yêu cầu trong việc dân sư là người tham gia tổ tung đưa ra yêu cầu gidi quyết việc dan sự.
Việc tham gia tổ tung của người yêu cầu việc dân sử cũng chủ đông như nguyên đơn trong VADS vi họ cũng có quyển va lợi ích pháp ly độc lập. Tuy nhiên, yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu trong việc dân sự chỉ giới han trong pham vi yêu cầu Téa án công nhận. hay không công nhân một sự kiện pháp lý là phát sinh, thay đôi, chấm đút các quyển, nghĩa vụ cia ho hoặc công nhân quyền, nghĩa vu của ho - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc dân sư là người tham gia tổ tung vào việc dân sự để bao về quyền và lợi ich hợp pháp cia minh và trả lời những van để liên quan đền quyên va nghĩa vụ của ho trong việc dân sự Vé khái niêm thỏa thuận: “fhỏa #mận” theo Từ điển tiếng Viết có nghĩa là: di tới sự đẳng ý sau khí cân nhắc, thảo luân". Thöa thuận cũng có nghĩa là sự nhất tri chung (không bắt buộc là nhất trí hoàn toản) được thể hiện ở chỗ không có một ý kiễn đối lập cia bắt cứ mốt bô phân nao trong số các "bên có liên quan đối với những van dé quan trong và thể hiền thông qua một quả trình ma moi quan điểm của các bên có liên quan déu phải được xem xét ˆViênNghn ng học (1904, mi adn ống Pic Neb Khoa học di, Hi NL 8 ‘va dung hòa được tat cả các tranh chap; là việc các bên cá nhân hoặc tổ chức có ¥ định chung từ nguyên cùng nhau thực hiện những nghĩa vụ má họ đã củng nhau chấp nhận vì lợi ích của các bên.
Yêu tổ théa thuận đã bao ham trong đó yếu tổ tư nguyên, t định đoạt và sự thông nhất vẻ mất ý chi. Đây là yêu tô quan trọng nhất tạo nén ban chất của sự công nhận. Dưới góc độ ngôn ngữ học thì “sue thda thm” được hiểu với nghĩa là sự đông ý, nhất trí với nhau sau khi ban bạc”, theo đó có thể hiểu ring thỏa. thuận là sự thống nhất ý chi chung mà không có bat kỳ sự đổi lập nào khác giữa các bên có liên quan.
Đặc biệt, trong mỗi quan hệ có tranh chấp thi thỏa thuận con hàm chứa ý nghĩa của sự tư nguyên, quyển tư định đoạt và thuân. tình về ý chí giữa các bên Vé khải niệm công nhận: từ điển Tiếng Việt có giã thích “công nhận 1ä thửa nhận trước mọi người một diéu gi đó là phù hop với sự thật, với lế phải, hoặc với thể lê, luật phap® Khai niêm CNSTT của các đương sự có thé được nghiên cứu dưới nhiêu góc đô như một hoạt động tổ tụng, một thi tục tô tụng, một quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc các quy đính pháp luật TTDS về CNSTT của các đương sự. Tuy nhiên, trong pham vi luận văn, tac giả nghiên cứu CNSTT của các đương s là một hoạt đông tổ tụng Dưới góc đô nay, có quan điểm cho ring “CMSTT của các đương sự tong TIDS là hoại động của Téa án Thừa nhận việc thống nhất § chi giữa các đương sự về việc giải quyết VVDS theo quy dinh của pháp luật TTDS"?. Quan diém nay đã nêu được tản chất việc CNSTT giữa các đương sự.
Tuy nhiên, khải niệm này chưa nói rõ được "hình thức của việc công nhận là bằng một quyết định. Việc CNSTT của các đương sự trong TTDS hiện nay bao gồm rất nhiều trường hop - Các đương sự khởi kiện, yêu cầu giải quyết VVDS tại Toa án va Toa * Vin Nghnngšhec 1999), Tư in tổng Vật, Xoô hoi hoe xã lội, BANE 'Ngyễn Tu Lah 2019, CNSTT cia ce đương sc ong TIDS iệt Nem, Tận văn Thạc sỹ Luật oc, i6 9 án chưa thu ly VVDS thì các đương sự đẳng ý tiến hành hoà giải do hoa giải viên thực hiện. Nếu các đương sự hoà giãi thành và yêu cầu Toa án CNSTT thì Tod án ra quyết định CNSTT của các đương su. - Các đương sự khởi kiên VADS va Toa án thụ lý, Trong qua trình Toa án giải quyết vụ án ma các đương sự đạt được thoả thuận vẻ việc giải quyết vụ án thông qua việc Tod an tiên hành hoà gidi hoặc các đương sự tư thoả thuận và yêu câu Toa an công nhân thi Toa án ra quyết đính CNSTT của các đương sự.
- Trước khi yêu câu Téa án giải quyết thì các đương sử tự thỏa thuận được với nhau va yêu câu Tòa án CNSTT đó của đương sự Ví du: công nhận thuận tinh ly hôn, théa thuân nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của Tòa án, thöa thuên về việc thay đỗi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Đây là việc CNSTT cũa các đương sự theo thủ tục gidi quyết viée dân su. - Trước khi khỏi kiện, yêu cầu Téa an giãi quyết vụ việc dân sự thì các đương sư đã hoà giải thành (vu việc hoa giải do cơ quan, tổ chức, người có thấm quyển hoà giải tiến hành theo quy định cia pháp luật hoa giã) và yêu cầu Toà án công nhận kết quả hoà giãi thành ngoài Toà án Trong phạm vi luân vn, tác giả chỉ nghiên cứu vé việc CNSTT của các đương sự trong trường hợp các đương sự đã khối kiện VADS ra Toa án Do đó, việc CNSTT của các đương sự được thực hiện trong hai trường hợp: - Cac đương su đã khỏi kiến VADS va Toa án chưa thu lý thì các đương sự đẳng ý tiến hành hoá giải do hoa giải viên thực hiện. Nếu các đương sự hoả giai thành va yêu cầu Toa án CNSTT thi Toà án ra quyết đính CNSTT của các đương sự.
- Các đương sự khởi kiện VADS va Toa án thụ lý. Trong quá trình Toa ‘an giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm ma các đương sự đạt được thoả thuận. về việc giãi quyết vụ án thông qua việc Toa án tiến hành hoa giải hoặc các đương sự tự thoả thuận và yêu cầu Toa án công nhận thi Toa án cấp sơ thẩm ra quyết định CNSTT của các đương sự. ‘Twnhững phân tích nêu trên, có thể hiểu: CNSTT của các đương sự là 10 “hoạt động của Toà dn cụ thé là Thâm phan, Hội đồng xét xử trong việc xem xét, thừa nhân và ra quyết dinh CNSTT của các đương sư về việc giải quyết VADS trên cơ số các quy đinh của pháp luật 111.
Đặc điểm công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong tố tụng. dân sự Thit nhất, clui thé có thâm quyên CNSTT của các đương sự là Thâm: phán, Hội đồng xét xit Theo quy đính của pháp luật hiện hành Téa án la cơ quan được Nhà nước trao quyển tiến hành việc hòa giải và CNSTT của các đương sự Ban chất của hoạt động CNSTT của các đương sự là đời hỏi người tiền hành phải có kinh nghiêm giãi quyết các tranh chấp cùng như am hiểu nhất định về các Tĩnh vực CNSTT.