Tổng quan về luận án

Nghiên cứu Chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam (2009-2020) của nghiên cứu sinh Lê Thu Trang (Chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Mã số: 9310601.01, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Hồng Hạnh, năm 2024) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện chu trình chính sách của một trong ba trụ cột ngoại giao hiện đại Việt Nam. Bối cảnh khoa học của đề tài khởi nguồn từ sự dịch chuyển cấu trúc quan hệ quốc tế hậu Chiến tranh Lạnh, khi ranh giới giữa chính trị quyền lực truyền thống và sức mạnh biểu tượng dần tái cấu trúc. Đúng như Samuel P. Huntington (2007) nhận định: "trong thế giới hậu Chiến tranh Lạnh, văn hóa chứ không phải lý tưởng, chính trị hay kinh tế mới là nét khác biệt, sự độc đáo phân biệt người này với người khác". Cùng với đó, nhận thức của Việt Nam về đối ngoại đã chuyển biến sâu sắc từ việc lấy năm 2009 là "Năm Ngoại giao Văn hóa" đến việc thể chế hóa bằng Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 (ban hành năm 2011) và Chiến lược Văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (ban hành năm 2015).

                      ┌────────────────────────────────────────┐
                      │    NỀN TẢNG ĐỊA - VĂN HÓA LỊCH SỬ     │
                      │  - Lối tư duy lưỡng hợp & duy tình    │
                      │  - Ngoại giao tâm công & Hòa hiếu      │
                      └──────────────────┬─────────────────────┘
                                         ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                       CHU TRÌNH CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HÓA               │
│                                (GIAI ĐOẠN 2009-2020)                        │
├──────────────────────────┬──────────────────────────┬───────────────────────┤
│    1. CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH   │ 2. NỘI DUNG & TRIỂN KHAI │ 3. ĐÁNH GIÁ & DỰ BÁO  │
│  - Cương lĩnh, Nghị quyết│ - Quảng bá hình ảnh      │ - Thành tựu di sản    │
│  - Hội nhập quốc tế      │ - Đa phương hóa UNESCO   │ - Thách thức nguồn lực│
│  - Tam giác ba trụ cột   │ - Case Study Đề án HCM   │ - Định hướng đến 2030 │
└──────────────────────────┴──────────────────────────┴───────────────────────┘
                                         │
                                         ▼
                      ┌────────────────────────────────────────┐
                      │   GIA TĂNG QUYỀN LỰC MỀM QUỐC GIA      │
                      │  - 8 Di sản Thế giới, 15 Di sản PKT    │
                      │  - Trường phái Ngoại giao Cây tre      │
                      └────────────────────────────────────────┘

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng yếm thế trong y văn: phần lớn công trình quốc tế chỉ đào sâu mô hình của các đại cường quốc phương Tây hoặc Đông Á phát triển, trong khi các công trình quốc nội dừng lại ở mức liệt kê sự kiện, tường thuật hoạt động đơn lẻ hoặc thuần túy tiếp cận văn hóa học. Luận án đã lấp đầy khoảng trống này bằng việc phân tích chính sách ngoại giao văn hóa dưới lăng kính khoa học chính trị và quan hệ quốc tế thông qua chu trình chính sách 3 giai đoạn: cơ sở hoạch định, nội dung – thực tiễn triển khai, và đánh giá tác động.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn nào định hình sự hình thành của chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2009-2020?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Quá trình triển khai chính sách được vận hành ra sao qua các kênh song phương, đa phương (đặc biệt tại UNESCO) và các đề án trọng điểm quốc gia?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong chu trình thực thi chính sách là gì, và định hướng phát triển đến năm 2030 cần những điều chỉnh chiến lược nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Ngoại giao văn hóa Việt Nam trong giai đoạn 2009-2020 đã hoàn thành bước chuyển biến từ hoạt động sự vụ mang tính bổ trợ sang một cấu trúc chính sách độc lập, giữ vai trò nền tảng tinh thần gắn kết hữu cơ với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Hiệu quả chuyển hóa tài nguyên văn hóa thành quyền lực mềm quốc gia chịu sự quy định trực tiếp bởi năng lực thể chế hóa chính sách và mức độ đồng bộ giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng chính quyền địa phương.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Quyền lực mềm (Soft Power Theory) của Joseph S. Nye Jr., Lý thuyết Ngoại giao công chúng (Public Diplomacy) của Nicholas J. Cull và Nancy Snow, cùng Khung phân tích tiến trình chính sách công. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian hoạch định và thực thi từ trung ương đến địa phương và các địa bàn đối ngoại trọng điểm toàn cầu trong khung thời gian 11 năm (2009-2020), đánh giá tác động định lượng đối với việc xác lập 8 Di sản thế giới, 15 Di sản văn hóa phi vật thể, 9 Di sản tư liệu và 11 Khu dự trữ sinh quyển thế giới được UNESCO công nhận tính đến đầu thập niên 2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được cấu trúc thành ba luồng học thuật chính với sự tham chiếu sâu rộng các học giả kinh điển. Luồng thứ nhất khảo sát cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa văn hóa, quyền lực và ngoại giao quốc tế. Joseph S. Nye Jr. (1990, 2004, 2011) xác lập nền móng khi khẳng định văn hóa là nguồn tài nguyên cốt lõi của quyền lực mềm – năng lực đạt được mục tiêu thông qua sự lôi cuốn thay vì cưỡng bức hay mua chuộc. Jessica C. E. Gienow-Hecht và Mark C. Donfried (2010) trong công trình Searching for a Cultural Diplomacy đã phân loại ba hướng tiếp cận ngoại giao văn hóa: trao đổi tự nhiên nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau; công cụ định hướng dư luận và giới tinh hoa nước ngoài; và quá trình tương tác chính trị văn hóa quốc tế đa diện. Nicolas Laos (2011) trong Foundations of Cultural Diplomacy đi sâu vào bản chất triết học và các giá trị chuẩn tắc, trong khi Brian Hocking (2008) và Nancy Snow (2008) phân định ranh giới và tính tương hỗ giữa ngoại giao văn hóa và ngoại giao công chúng.

                               KHẢO CỨU Y VĂN QUỐC TẾ & TRONG NƯỚC
                                                │
         ┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
         ▼                                      ▼                                      ▼
┌─────────────────────────┐            ┌─────────────────────────┐            ┌─────────────────────────┐
│  LÝ THUYẾT QUYỀN LỰC    │            │   NGOẠI GIAO CÔNG CHÚNG │            │ NGOẠI GIAO VĂN HÓA VÀ   │
│          MỀM            │            │   & QUAN HỆ QUỐC TẾ     │            │    BẢN SẮC VIỆT NAM     │
├─────────────────────────┤            ├─────────────────────────┤            ├─────────────────────────┤
│ • Joseph S. Nye Jr.     │            │ • Gienow-Hecht (2010)   │            │ • Vũ Dương Huân (2009)  │
│   (1990, 2004, 2011)    │            │ • Nicolas Laos (2011)   │            │ • Phạm Thái Việt (2012) │
│ • Sức hút giá trị,      │            │ • Nancy Snow (2008)     │            │ • Phạm Sanh Châu (2014) │
│   chính sách và văn hóa │            │ • Trao đổi đa chiều &   │            │ • Trần Thị Thu Hà (2012)│
│                         │            │   tác động dư luận      │            │ • Nguyễn Dy Niên (2008) │
└─────────────────────────┘            └─────────────────────────┘            └─────────────────────────┘

Luồng thứ hai tập trung vào nền tảng bản sắc văn hóa và ngoại giao truyền thống Việt Nam. Các nghiên cứu nền tảng của Trần Văn Giàu (1980), Trần Ngọc Thêm (1996), Phan Ngọc (1998) và Ngô Đức Thịnh (2007) đã hệ thống hóa các đặc trưng văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước: tính cộng đồng làng xã, tư duy lưỡng hợp trọng tình, tinh thần dung hợp và chủ nghĩa yêu nước quật cường. GS. Đào Duy Anh (1978) đã đúc kết 7 phẩm chất căn cốt của người Việt, trong đó nổi bật là khả năng thích ứng, dung hòa và chuộng hòa bình. Về mặt ngoại giao học, Nguyễn Dy Niên (2008) trong Tư tưởng Ngoại giao Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các truyền thống bang giao độc đáo: hòa hiếu, nhu viễn, "trong đế ngoài vương", và nghệ thuật "ngoại giao tâm công" (đánh vào lòng người) từ thời Lý - Trần - Lê.

Luồng thứ ba phân tích chính sách và thực tiễn ngoại giao văn hóa Việt Nam đương đại. Vũ Dương Huân (2007, 2009) phân định ranh giới khái niệm giữa văn hóa ngoại giao, văn hóa đối ngoại và ngoại giao văn hóa. Phạm Thái Việt (2009, 2012) phân tích kinh nghiệm quốc tế và sự chuyển hóa quyền lực mềm. Trần Thị Thu Hà (2012), Phạm Sanh Châu (2014) và Phạm Cao Phong (2012) làm rõ tính chất ba trụ cột của ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới.

Trục so sánh học thuật Mô hình Ngoại giao Văn hóa Đại cường (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp) Mô hình Ngoại giao Văn hóa Quốc gia Tầm trung / Đang phát triển (Nghiên cứu Việt Nam)
Mục tiêu chiến lược cốt lõi Mở rộng phạm vi ảnh hưởng địa chính trị, xác lập vị thế bá quyền tư tưởng hoặc truyền bá ngôn ngữ áp đặt (Viện Khổng Tử, Alliance Française). Bảo đảm an ninh đối ngoại, phá thế bao vây cô lập, tạo dựng môi trường hòa bình, thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút du lịch/đầu tư.
Bản chất quyền lực vận hành Kết hợp áp đặt quy chuẩn và tạo lập trật tự với nguồn ngân sách khổng lồ từ nhà nước hoặc tập đoàn đa quốc gia. Phát huy sức mạnh cảm hóa (tâm công), giá trị nhân văn chính nghĩa, tinh thần hòa hiếu và vận động đa phương qua các thể chế như UNESCO.
Phương thức tiếp cận y văn Thường định vị như một công cụ hỗ trợ cho ngoại giao cưỡng chế hoặc ngoại giao công chúng định hướng một chiều. Định vị là một trụ cột độc lập trong thế "chân kiềng" đối ngoại, tương tác hữu cơ với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.

Cuộc tranh luận học thuật nổi bật nằm ở tính lưỡng phân giữa mục tiêu chính trị vị thế và mục tiêu kinh tế thương mại: một trường phái xem ngoại giao văn hóa thuần túy là công cụ chính trị đối ngoại nhằm củng cố hình ảnh thể chế; trường phái đối lập coi đây là đòn bẩy xúc tiến kinh tế - du lịch. Luận án định vị nghiên cứu của mình vượt lên trên sự đối lập này, chứng minh rằng đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, chính sách ngoại giao văn hóa vận hành đồng thời hai sứ mệnh: vừa là công cụ xây dựng "lòng tin chiến lược" phục vụ an ninh chính trị, vừa là chất xúc tác kinh tế thông qua công nghiệp văn hóa và thương hiệu quốc gia.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp vào việc bổ sung và bản địa hóa Lý thuyết Quyền lực mềm của Joseph Nye trong bối cảnh các nước đang phát triển thuộc khu vực phương Đông. Nếu mô hình phương Tây của Nye (2004) nhấn mạnh sức hút từ văn hóa đại chúng (popular culture), giá trị tự do phương Tây và các thể chế toàn cầu, thì luận án chỉ ra rằng quyền lực mềm của Việt Nam bắt nguồn từ hệ giá trị lịch sử dựng nước - giữ nước, tính chính nghĩa của các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, tinh thần khoan dung hòa hiếu và sự giàu có của kho tàng di sản văn hóa dân gian.

                    MÔ HÌNH NỘI HÀM NĂM CÁNH HOA ANH ĐÀO
                                (CULTURAL DIPLOMACY)
                                         │
        ┌────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
        ▼                                ▼                                ▼
┌────────────────┐              ┌────────────────┐              ┌────────────────┐
│   CÁNH HOA 1   │              │   CÁNH HOA 2   │              │   CÁNH HOA 3   │
│  Mở đường cho  │              │ Tháo gỡ khó    │              │ Quảng bá hình  │
│  chính trị &   │              │ khăn & rào cản │              │ ảnh đất nước   │
│   kinh tế      │              │  đối ngoại     │              │  và con người  │
└────────────────┘              └────────────────┘              └────────────────┘
        │                                                                 │
        └────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
                                         ▼
                 ┌────────────────────────────────┐
                 │      CÁNH HOA 4 & CÁNH HOA 5   │
                 │ - Tiếp thu tinh hoa văn hóa    │
                 │ - Vận động danh hiệu UNESCO    │
                 └────────────────────────────────┘

Đồng thời, nghiên cứu cụ thể hóa mô hình lý thuyết "Năm cánh hoa anh đào" trong ngoại giao văn hóa Việt Nam:

  1. Mệnh đề lý thuyết 1 (P1 - Mở đường): Ngoại giao văn hóa đóng vai trò tiên phong tạo dựng thiện chí, cảm thông và hiểu biết chung, mở đường cho các thỏa thuận chính trị và kết nối kinh tế thâm nhập các địa bàn khó khăn.
  2. Mệnh đề lý thuyết 2 (P2 - Đồng hành và gỡ rối): Khi quan hệ chính trị - ngoại giao rơi vào khủng hoảng hoặc đóng băng, giao lưu văn hóa đóng vai trò là "kênh ngoại giao mềm" duy trì đối thoại và hóa giải căng thẳng.
  3. Mệnh đề lý thuyết 3 (P3 - Quảng bá thương hiệu): Xây dựng hình ảnh đất nước hòa bình, mến khách, giàu bản sắc, chuyển hóa tài nguyên biểu tượng thành năng lực nhận diện quốc gia.
  4. Mệnh đề lý thuyết 4 (P4 - Tiếp biến và phát triển): Thúc đẩy quá trình tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa tri thức, giá trị nhân văn toàn cầu nhằm hiện đại hóa nền văn hóa bản địa.
  5. Mệnh đề lý thuyết 5 (P5 - Bảo tồn và tôn vinh): Tận dụng các cơ chế đa phương để quốc tế hóa các giá trị di sản dân tộc thông qua hệ thống danh hiệu UNESCO.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba lý thuyết: Lý thuyết Quyền lực mềm (Nye), Lý thuyết Ngoại giao công chúng đa tác nhân (Snow & Cull) và Lý thuyết Phân tích Chính sách công (Policy Analysis Framework). Điểm đột phá là việc gắn kết triết lý ngoại giao truyền thống "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh và trường phái ngoại giao "Cây tre Việt Nam" (gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển) vào cấu trúc phân tích chính sách hiện đại.

                               KHUNG PHÂN TÍCH ĐỘC ĐÁO
                                         │
 ┌───────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────┐
 │                                       │                                       │
 ▼                                       ▼                                       ▼
┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐
│   LÝ THUYẾT QUYỀN LỰC   │   │  NGOẠI GIAO CÔNG CHÚNG  │   │  CHU TRÌNH PHÂN TÍCH    │
│    MỀM (JOSEPH NYE)     │   │      ĐA TÁC NHÂN        │   │       CHÍNH SÁCH        │
└────────────┬────────────┘   └────────────┬────────────┘   └────────────┬────────────┘
             │                             │                             │
             └─────────────────────────────┼─────────────────────────────┘
                                           ▼
                    ┌─────────────────────────────────────────────┐
                    │ TRIẾT LÝ NGOẠI GIAO "CÂY TRE VIỆT NAM"      │
                    │ - Kiên định mục tiêu độc lập, tự chủ (Gốc)  │
                    │ - Uyển chuyển, linh hoạt sách lược (Cành)   │
                    └─────────────────────────────────────────────┘

Đặc điểm phân tích vận hành theo ba tầng nấc:

  • Tầng vĩ mô: Định vị chính sách ngoại giao văn hóa trong chiến lược đối ngoại tổng thể của Đảng và Nhà nước, gắn liền với các mốc Đại hội Đảng X, XI, XII.
  • Tầng trung mô: Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Ngoại giao (cơ quan chủ trì về đối ngoại), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan quản lý di sản và văn hóa), cùng các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và chính quyền 63 tỉnh/thành phố.
  • Tầng vi mô: Phân tích các chương trình hành động cụ thể, các hồ sơ đệ trình UNESCO và Đề án trọng điểm quốc gia "Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nước ngoài".

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho hệ thống chính trị một đảng cầm quyền, nơi chính sách đối ngoại có tính định hướng tập trung cao độ nhưng đồng thời đối mặt với thách thức phân mảnh trong khâu thực thi giữa các bộ ngành và hạn chế về trần ngân sách dành cho hoạt động đối ngoại văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo lập trường bản thể luận và nhận thức luận kiến tạo (Constructivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phản tư (Critical Realism) trong quan hệ quốc tế. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu (qualitative policy research) kết hợp phân tích chu trình chính sách (Policy Cycle Approach).

                             THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
                                                │
         ┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
         ▼                                      ▼                                      ▼
┌─────────────────────────┐            ┌─────────────────────────┐            ┌─────────────────────────┐
│     PHÂN TÍCH CHÍNH     │            │    PHỎNG VẤN CHUYÊN     │            │  NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP  │
│        SÁCH CÔNG        │            │     SÂU ĐA TÁC NHÂN     │            │       (CASE STUDY)      │
├─────────────────────────┤            ├─────────────────────────┤            ├─────────────────────────┤
│ • Hoạch định            │            │ • Nhà hoạch định chính  │            │ • Đề án Tôn vinh Bác    │
│ • Triển khai            │            │   sách ngoại giao       │            │   Hồ ở nước ngoài       │
│ • Đánh giá tác động     │            │ • Chuyên gia nghiên cứu │            │   (2009-2019)           │
│ • Tài liệu sơ cấp       │            │ • Cán bộ UNESCO         │            │ • Dữ liệu hồ sơ UNESCO  │
└─────────────────────────┘            └─────────────────────────┘            └─────────────────────────┘

Cấu trúc nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) được thiết lập nhằm khảo sát dữ liệu từ các văn kiện pháp quy cao nhất đến các hoạt động thực địa tại các địa bàn ngoại giao song phương và đa phương.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật:

  • Chiến lược chọn mẫu chuyên gia: Sử dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive expert sampling) bao gồm 2 nhóm chính: (1) Các nhà ngoại giao kỳ cựu, nguyên lãnh đạo Bộ Ngoại giao, cán bộ Vụ Ngoại giao Văn hóa và UNESCO; (2) Các học giả, nhà nghiên cứu chính sách quan hệ quốc tế tại Học viện Ngoại giao, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Giao thức thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc (semi-structured in-depth interviews) dựa trên bảng hỏi mở, ghi nhận các góc nhìn phản tư về quá trình ra quyết định chính sách, sự phân bổ nguồn lực và các rào cản thể chế.
  • Thu thập tài liệu thành văn: Khảo cứu toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm các Nghị quyết Đại hội Đảng VI đến XIII; Nghị quyết 32-NQ/TW (1986); Nghị quyết 13-NQ/TW (1988); Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998); Luật Di sản văn hóa 2001 (sửa đổi 2009); Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 (2011) và Chiến lược Văn hóa đối ngoại đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (2015).
  • Phương pháp tam giác giác đạc (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa tài liệu chính sách nhà nước (Document Analysis), lời khai nhân chứng qua phỏng vấn sâu (Interview Data) và dữ liệu thực chứng từ các tổ chức quốc tế như UNESCO và các phái đoàn ngoại giao nước ngoài.
  • Độ tin cậy và giá trị khoa học: Đảm bảo độ giá trị cấu trúc (construct validity) thông qua việc nhất quán hóa các định nghĩa thao tác; độ tin cậy (reliability) thông qua việc lập mã dữ liệu (coding) theo các giai đoạn của chu trình chính sách.

Data và phân tích

Phân tích định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật phân tích nội dung (Content Analysis) và phân tích lịch sử so sánh (Historical-Comparative Analysis):

  • Phân tích chu trình chính sách: Bóc tách 3 giai đoạn: Hoạch định (tiền đề chính trị, pháp lý); Thực thi (hoạt động song phương, đa phương, tuần/ngày văn hóa Việt Nam ở nước ngoài); và Đánh giá (đối chiếu mục tiêu chiến lược với kết quả thực tế).
  • Phân tích trường hợp điển hình (Case Study): Khảo sát sâu Đề án "Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất ở nước ngoài" giai đoạn 2009-2019 do Bộ Ngoại giao chủ trì, đánh giá tác động lan tỏa của các công trình tượng đài, khu lưu niệm và các hội thảo quốc tế tại hơn 20 quốc gia trên thế giới.
  • Phân tích số liệu thực chứng: Xử lý dữ liệu thống kê di sản giai đoạn 2002-2023, ghi nhận sự gia tăng vượt bậc từ 5 di sản văn hóa/thiên nhiên thế giới và 2 di sản phi vật thể (giai đoạn 2002-2008) lên 8 Di sản Thế giới, 15 Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, 9 Di sản tư liệu thuộc chương trình Ký ức Thế giới, cùng 11 Khu dự trữ sinh quyển thế giới được ghi danh tính đến tháng 5/2023.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự xác lập thể chế chính thức của trụ cột Ngoại giao Văn hóa: Giai đoạn 2009-2020 đánh dấu bước ngoặt lịch sử khi ngoại giao văn hóa chuyển từ trạng thái "hoạt động phối hợp sự vụ" thành một "trụ cột chiến lược độc lập" được luật hóa và hoạch định bằng văn bản chiến lược cấp Thủ tướng Chính phủ. Ngoại giao văn hóa cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế tạo thành thế chân kiềng vững chắc của nền ngoại giao toàn diện Việt Nam.
  2. Đột phá trong ngoại giao đa phương tại diễn đàn UNESCO: Luận án chỉ ra rằng ngoại giao văn hóa là mũi nhọn thành công nhất của Việt Nam trên diễn đàn đa phương toàn cầu. Việc vận động thành công hàng chục danh hiệu di sản không chỉ nâng tầm vị thế quốc gia mà còn trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua du lịch di sản.
  3. Hiệu quả lan tỏa từ Đề án Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (2009-2019): Nghiên cứu chứng minh việc tôn vinh danh nhân lịch sử ở nước ngoài là phương thức ngoại giao công chúng mang lại hiệu ứng kép: vừa củng cố khối đại đoàn kết dân tộc đối với kiều bào ở nước ngoài, vừa xây dựng "cầu nối tình cảm" với nhân dân và giới tinh hoa chính trị các nước sở tại.
  4. Phát hiện nghịch lý trong cơ chế phối hợp và tài chính (Negative Findings): Dù đạt nhiều thành tựu lớn về danh hiệu, quá trình triển khai chính sách bộc lộ 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:
    • Cơ chế điều phối liên ngành giữa Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn chồng chéo về chức năng, thiếu một cơ quan chỉ đạo tập trung.
    • Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, dựa chủ yếu vào ngân sách nhà nước cấp phát theo niên độ, cơ chế xã hội hóa nguồn vốn chưa có hành lang pháp lý thông suốt.
    • Công tác bảo tồn sau vinh danh còn nhiều bất cập; tình trạng trùng tu tự phát, sai lệch yếu tố gốc di sản và xu hướng thương mại hóa làm tổn hại tính bền vững của giá trị văn hóa.
                      MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHÁT HIỆN & ĐIỂM NGHẼN
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                    THÀNH TỰU ĐỘT PHÁ (2009 - 2020)                          │
├──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┤
│ • Thể chế hóa thành công 2 Chiến lược│ • Xác lập 8 Di sản Thế giới,         │
│   quốc gia (2011 & 2015)             │   15 Di sản Phi vật thể đại diện     │
│ • Hoàn thành 10 năm Đề án Tôn vinh   │ • Nâng cao vị thế quốc tế & tạo động │
│   Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nước ngoài  │   lực phát triển kinh tế du lịch     │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘
                                       │
                                       ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                      ĐIỂM NGHẼN & HẠN CHẾ CỐT LÕI                           │
├──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┤
│ • Chồng chéo thẩm quyền liên ngành   │ • Ngân sách hạn hẹp, cơ chế xã hội   │
│   (Bộ Ngoại giao - Bộ VHTTDL)        │   hóa thiếu hành lang đồng bộ        │
│ • Thiếu vắng các sản phẩm công nghiệp│ • Nguy cơ thương mại hóa và sai lệch │
│   văn hóa có sức cạnh tranh cao      │   yếu tố gốc khi bảo tồn di sản      │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ thực tiễn khẳng định quyền lực mềm của các quốc gia đang phát triển có thể được kiến tạo hiệu quả thông qua chiến lược di sản hóa và ngoại giao đa phương, không nhất thiết phụ thuộc vào quy mô sức mạnh quân sự hay kinh tế áp đảo.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá chu trình chính sách áp dụng được cho việc nghiên cứu các lĩnh vực ngoại giao chuyên biệt khác như ngoại giao kinh tế, ngoại giao khoa học công nghệ hoặc ngoại giao y tế.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Đề xuất Chính phủ thành lập Ủy ban Quốc gia về Ngoại giao Văn hóa nhằm thống nhất đầu mối chỉ đạo giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ban Tuyên giáo Trung ương.
    • Chuyển dịch mô hình tổ chức sự kiện từ "quảng bá tĩnh" (triển lãm ảnh, biểu diễn nghệ thuật truyền thống thuần túy) sang "quảng bá động" gắn với xuất khẩu sản phẩm công nghiệp văn hóa (điện ảnh, âm nhạc, ẩm thực, thời trang số).
    • Hoàn thiện thể chế đối tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực văn hóa đối ngoại, tạo cơ chế ưu đãi thuế cho các tập đoàn doanh nghiệp tài trợ các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu chính:

  1. Giới hạn về dữ liệu đo lường định lượng: Do đặc thù của lĩnh vực ngoại giao văn hóa, việc lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế và mức độ biến chuyển nhận thức của công chúng quốc tế đối với thương hiệu quốc gia Việt Nam còn thiếu các chỉ số thống kê diện rộng (panel data).
  2. Giới hạn phạm vi địa bàn: Khảo sát thực địa tập trung nhiều vào các trung tâm ngoại giao đa phương (UNESCO tại Paris) và các đối tác truyền thống; dữ liệu từ các khu vực mới nổi như Mỹ Latinh, Trung Đông và châu Phi chưa thực sự đồng đều.
  3. Giới hạn thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở mốc 2020, chưa bao quát toàn diện giai đoạn bùng nổ của chuyển đổi số và ngoại giao văn hóa trên không gian mạng (Digital Cultural Diplomacy) giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận:

  • Ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích cảm xúc mạng xã hội (Sentiment Analysis) để đo lường chỉ số quyền lực mềm của Việt Nam trên không gian số toàn cầu.
  • Nghiên cứu so sánh đối chiếu sâu (Comparative Case Studies) giữa mô hình ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN như Thái Lan (với chiến lược Kitchen of the World5F Soft Power) hoặc Indonesia.
  • Đánh giá tác động tương hỗ giữa công nghiệp văn hóa và ngoại giao văn hóa trong bối cảnh thực thi Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam.
  • Khảo cứu vai trò của các tác nhân phi nhà nước (Non-state actors) như mạng lưới thanh niên, kiều bào thế hệ thứ hai, thứ ba và các doanh nghiệp công nghệ trong việc định hình ngoại giao công chúng thế hệ mới.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực và có tính hệ thống cao cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao học, Chính sách công và Văn hóa học tại các viện nghiên cứu và trường đại học lớn ở Việt Nam.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ việc tổng kết Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 và đóng góp luận cứ tham mưu cho việc xây dựng, ban hành Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 30/11/2021).
  • Chuyển đổi kinh tế - xã hội: Góp phần định hướng cho các địa phương sở hữu di sản chuyển hóa danh hiệu UNESCO thành các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch nhân văn bền vững, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư bản địa và nâng cao ý thức bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
  • Vị thế quốc tế: Khẳng định hình ảnh một nước Việt Nam độc lập, tự chủ, giàu truyền thống văn hiến, yêu chuộng hòa bình, chủ động và có trách nhiệm đóng góp vào sự đa dạng văn hóa của cộng đồng nhân loại.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                 HỆ GIÁ TRỊ TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN CỦA ĐỀ TÀI                    │
├──────────────────────────┬──────────────────────────┬───────────────────────┤
│    1. ĐỐI VỚI HỌC THUẬT  │    2. ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH │   3. ĐỐI VỚI XÃ HỘI   │
│  - Hệ thống hóa khung lý │  - Cung cấp luận cứ cho  │  - Nâng cao nhận thức │
│    luận chu trình NGVH   │    Chiến lược đến 2030   │    bảo tồn di sản     │
│  - Cung cấp dữ liệu chuẩn│  - Đề xuất mô hình phối  │  - Thúc đẩy du lịch & │
│    cho đào tạo sau ĐH    │    hợp liên ngành tối ưu │    công nghiệp sáng tạo│
└──────────────────────────┴──────────────────────────┴───────────────────────┘

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận được một công trình mẫu mực về ứng dụng phương pháp phân tích chính sách công trong nghiên cứu ngoại giao chuyên biệt; nắm bắt hệ thống tư liệu sơ cấp chuẩn xác về đối ngoại Việt Nam.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu quan hệ quốc tế: Sở hữu nguồn tài liệu toàn diện để giảng dạy các chuyên đề về Ngoại giao Việt Nam hiện đại, Quyền lực mềm và Ngoại giao công chúng.
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ Ngoại giao, Bộ VHTTDL, Ban Tuyên giáo): Nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn thể chế, từ đó tối ưu hóa cơ chế điều phối liên bộ và xây dựng các chương trình hành động văn hóa đối ngoại có trọng tâm, trọng điểm.
  • Chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý di sản: Có được cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng hồ sơ đề cử UNESCO và quản trị di sản bền vững gắn với phát triển kinh tế địa phương.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Luận án đã bản địa hóa và mở rộng Lý thuyết Quyền lực mềm của Joseph Nye vào điều kiện thực tiễn của một quốc gia đang phát triển có hệ thống chính trị đơn đảng. Nghiên cứu chứng minh rằng quyền lực mềm không chỉ đến từ sự vượt trội về văn hóa đại chúng thương mại kiểu phương Tây mà có thể được kiến tạo từ sức mạnh chính nghĩa lịch sử, tính cố kết cộng đồng và nghệ thuật ngoại giao hòa hiếu truyền thống ("ngoại giao tâm công").

2. Điểm đổi mới về mặt phương pháp luận so với các công trình đi trước là gì?

So với các nghiên cứu trước đây vốn thuần túy mô tả lịch sử sự kiện (Vũ Dương Huân, 2009) hoặc phân tích văn hóa thuần túy (Trần Ngọc Thêm, 1996), luận án đã áp dụng nhất quán Khung phân tích chu trình chính sách công (Policy Cycle Framework) gồm 3 giai đoạn: Hoạch định – Triển khai – Đánh giá, kết hợp tam giác giác đạc dữ liệu văn kiện, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích tình huống thực chứng.

3. Phát hiện bất ngờ hoặc phản trực giác nhất từ dữ liệu thực tế là gì?

Đó là nghịch lý giữa "thành công rực rỡ về danh hiệu quốc tế" và "sự lúng túng trong quản trị bảo tồn nội địa". Việt Nam đạt hiệu quả rất cao trong công tác vận động ngoại giao đa phương để UNESCO ghi danh di sản, nhưng khâu bảo tồn hậu vinh danh và cơ chế tài chính cho ngoại giao văn hóa lại bị phân tán, thiếu đồng bộ và đối mặt với nguy cơ thương mại hóa quá mức làm xói mòn giá trị gốc.

4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) rõ ràng không?

Có. Luận án xây dựng quy trình phân tích văn bản chính sách và mẫu bảng hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc được chuẩn hóa trong phần Phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái lập quy trình để khảo sát chính sách ngoại giao văn hóa của các giai đoạn tiếp theo hoặc nghiên cứu đối sánh với các quốc gia khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?

Luận án định hình chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 trụ cột: (1) Ngoại giao văn hóa số trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo và không gian mạng; (2) Chuyển hóa di sản thành ngành công nghiệp sáng tạo có giá trị gia tăng cao; (3) Tối ưu hóa cơ chế phối hợp công - tư (PPP) nhằm đa dạng hóa nguồn lực phát triển thương hiệu quốc gia.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thu Trang đã đúc kết 6 đóng góp mang tính đột phá:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn: Làm sáng tỏ nội hàm khoa học của chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam trong mối quan hệ hữu cơ với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.
  2. Khái quát hóa chu trình chính sách 2009-2020: Phân tích logic vận động từ các nghị quyết chiến lược của Đảng đến hai chiến lược cấp quốc gia năm 2011 và 2015.
  3. Đánh giá khách quan thành tựu đa phương: Khẳng định vai trò xuất sắc của ngoại giao văn hóa trong việc xác lập hệ thống di sản thế giới đồ sộ được UNESCO công nhận.
  4. Phân tích sâu sắc ca nghiên cứu điển hình: Đánh giá toàn diện 10 năm thực hiện Đề án Tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh ở nước ngoài (2009-2019) như một biểu tượng ngoại giao công chúng mẫu mực.
  5. Chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và nguồn lực: Đưa ra cái nhìn phản biện thẳng thắn về sự chồng chéo chức năng và hạn chế tài chính trong tổ chức thực thi chính sách.
  6. Đề xuất hệ giải pháp chiến lược đến năm 2030: Đặt nền móng khoa học cho việc hoàn thiện thể chế, thúc đẩy công nghiệp văn hóa và phát huy trường phái ngoại giao "Cây tre Việt Nam" tự tin hội nhập toàn cầu.