HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHƯƠNG IV CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHTM 4. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG 4. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG 4. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG • KHÁI NIỆM TÍN DỤNG được hiểu là “ QUAN HỆ TÍN DỤNG”, là mối quan hệ vay mượn tạm thời, bằng hàng hóa hoặc tiền tệ và phải hoàn trả cả gốc và lãi.
• TÍN DỤNG NGÂN HÀNG là các quan hệ tín dụng trong hoạt động NHTM, bao gồm các quan hệ vay mượn bằng TIỀN TỆ giữa NHTM và Khách hàng. • NHTM đi vay để cho vay,nên quan hệ tín dụng NHTM bao gồm cả hoạt động huy động vốn tiền gửi,các công cụ nợ, đi vay khác và hoạt động cho vay của các NHTM. • TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI, là quan hệ mua bán chịu hàng hoá trong hoạt động thương mại và sản xuất kinh doanh. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG § CẤP TÍN DỤNG: • Khái niệm “ Cấp tín dụng” được hiểu là : là những nghiệp vụ cụ thể của quan hệ Tín dụng, là các sản phẩm tín dụng của NHTM với khách hàng, theo các hình thức khác nhau; • Bản chất kinh tế của cấp tín dụng là những hình thức hợp đồng vay mượn hoặc cam kết cho vay của NHTM với khách hàng,dưới những hình thức khác nhau,phương pháp khác nhau,tên gọi khác nhau, theo nguyên tắc có hoàn trả.
• Có rất nhiều hình thức cấp tín dụng : cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng … 4. BẢN CHẤT CỦA TÍN DỤNG NHTM • Tín dụng NHTM là hệ hợp đồng kinh tế giữa một tổ chức có tư cách pháp nhân,được Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh tín dụng và khách hàng của NHTM. • Tín dụng NHTM có tác động rất lớn đến các quan hệ kinh tế, xã hội,bởi vì NHTM có chức năng trung gian tài chính,huy động và phân bổ nguồn vốn của xã hội,nên ảnh hưởng to lớn đến kinh tế,xã hội của đất nước. • Trong quan hệ tín dụng NHTM, Người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị vốn đó mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định • Vốn Tín dụng sau khi được sử dụng kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh phải thu hồi về hình thái tiền tệ để hoàn trả cho người vay cả gốc và lãi • Quan hệ TÍN DỤNG VÀ NGÂN SÁCH khác nhau : Quan hệ vay mượn phải hoàn trả và quan hệ cấp phát để chi tiêu,đầu tư không hoàn trả CHU KỲ VẬN ĐỘNG CỦA VỐN TÍN DỤNG TIỀN NGƯỜI NGƯỜI ĐI CHOVAY VAY QUÁ TRÌNH TIỀN TÁI SẢN XUÁT 4.
PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NHTM § Phân theo các hình thức cấp Tín dụng: • Chiết khấu giấy tờ có giá • Cho vay • Bảo lãnh • Cho thuê Tài chính • Bao thanh toán § Phân theo thời hạn tín dụng: • Tín dụng ngắn hạn • Tín dụng trung hạn • Tín dụng dài hạn § Phân theo mục đích sử dụng vốn Tín dụng: • Tín dụng sản xuất –kinh doanh • Tín dụng tiêu dùng 4. PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NHTM § Phân theo Khách hàng • Tín dụng doanh nghiệp • Tín dụng cá nhân/ Tín dụng hộ gia đình/ • Tín dụng Chính phủ/Tín dụng các định chế Tài chính § Phân theo ngành kinh tế,lĩnh vực kinh tế • Tín dụng công thương nghiệp • Tín dụng nông nghiệp • Tín dụng xuất nhập khẩu § Phân theo bảo đảm tiền vay: • TÍn dụng có bảo đảm • Tín dụng không có bảo đảm § Phân theo các loại khác: 4. CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG THEO HÌNH THỨC CẤP TÍN DỤNG CHO VAY BẢO KHÁC LÃNH CẤP TÍN DỤNG CHO THUÊ CHIẾT TÀI KHẤU CHÍNH BAO THANH TOÁN 4. CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ(GTCG) 4.Khái niệm chiết khấu GTCG § Là một hình thức cấp tín dụng, § NHTM nhận các giấy tờ có giá và trả cho người sở hữu GTCG chưa đến hạn thanh toán nhưng cần tiền ( gọi là người đi chiết khấu, là người đã mua GTCG lần đầu của người phát hành) một số tiền bằng mệnh giá của giấy tờ đó, trừ đi phần lãi chiết khấu và chi phí của TCTD đó; § Đến ngày thanh toán ghi trên GTCG, TCTD được người ký phát hành GTCG thanh toán toàn bộ mệnh giá; § Bản chất lãi chiết khấu là lãi cho vay vốn trong thời hạn từ khi NHTM trả tiền cho người đến ngày đáo hạn của GTCG.
Chiết khấu thương phiếu • Thương phiếu là lệnh đòi tiền hoặc cam kết trả tiền không điều kiện, một số tiền xác định, trong một thời gian nhất định. Thương phiếu có 2 loại: • Hối phiếu : lệnh đòi tiền do người đòi tiền ký ( có thể là chủ nợ hoặc Ngân hàng được chủ nợ uỷ quyền đòi nợ) , yêu cầu người trả tiền ( có thể là con nợ hoặc Ngân hang được uỷ quyền ) trả tiền vô điều kiện, một số tiền xác định, cho người thụ hưởng. • Lệnh phiếu : giấy cam kết trả tiền , do người nợ tiền ký phát hành , cam kết trả tiền vô điều kiện, một số tiền xác định, cho người thụ hưởng ghi trên giấy. • Chiết khấu thương phiếu, là một hình thức tín dụng ngắn hạn: Ngân hàng mua thương phiếu chưa đến hạn thanh toán và trả cho người bán một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu.
Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá thương phiếu so với số tiền khách hàng nhận được gọi là lãi chiết khấu và phí hoa hồng. Phương pháp tính số tiền chiết khấu của thương phiếu : • Số tiền chiết khấu = (Mệnh giá GTCG) – (Lãi suất chiết khấu) – (Hoa hồng phí chiết khấu) • Hoa hồng phí = ( Mệnh giá GTCG) x ( tỷ lệ % hoa hồng phí ) • Lãi suất chiết khấu = ( Mệnh giá GTCG ) x lãi suất CK( %/ năm) x Số ngày nhận CK ) : 365. • Số ngày nhận chiết khấu tính từ ngày xin chiết khấu đến ngày đáo hạn (không tính ngày xin chiết khấu và ngày đáo hạn ). • Lãi chiết khấu và hoa hồng phí được thu ngay khi chiết khấu bằng cách khấu trừ vào mệnh giá.
• Đến ngày thanh toán ghi trên thương phiếu, TCTD thực hiện thu nợ ở người ký phát hành GTCG; • Nếu không thu được nợ TCTD có thể xử lý bằng cách hoàn thương phiếu( loại có truy đòi cho người xin chiết khấu) hoặc xử lý theo quy định pháp luật. Chiết khấu giấy tờ có giá khác: § GTCG khác: Trái phiếu, tín phiếu kho bạc nhà nước, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm) § GTCG không hưởng lãi định kỳ, là loại giấy vay nợ được trả lợi tức trước, người mua chỉ trả một số tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức trả trước ; khi đến hạn thanh toán, người phát hành sẽ trả cho người mua một số tiền bằng mệnh giá. § Phương pháp tính chiết khấu của GTCG không hưởng lãi định kỳ cũng giống như tính chiết khấu thương phiếu. § GTCG được hưởng lãi định kỳ: là loại giấy vay nợ được trả lợi tức theo định kỳ sau khi mua; khi đến hạn thanh toán, người mua sẽ được người phát hành trả số tiền bằng mệnh giá của GTCG.
Phương pháp tính chiết khấu GTCG được hưởng lãi định kỳ : • Số tiền chiết khấu = ( Trị giá chiết khấu) – (Lãi chiết khấu) – (Hoa hồng phí) • Trị giá chiết khấu = (Mệnh giá) + (Lãi hưởng định kỳ). • Lãi hưởng định kỳ = (Mệnh giá) x ( % Lãi suất được hưởng định kỳ). • Hoa hồng phí = (Mệnh giá) x (% tỷ lệ hoa hồng). CHIẾT KHẤU GTCG NGƯỜI (1) PHÁT NGƯỜI HÀNH (2) MUA GTCG GTCG (3) (4) (5) NHTM (1) Người phát hành giao GTCG cho người mua và cam kết trả tiền cho người mua khi GTCG đến hạn.
(2) Người mua GTCG trả tiền cho người bán ( phát hành) (3) Người mua cần tiền trước khi đến hạn nên mang thương phiếu đến Ngân hàng xin chiết khấu (bán GTCG cho NHTM) (4) NH/TCTD mua lại GTCG (chiết khấu truy đòi hoặc không truy đòi) và chuyển trả tiền cho người đi xin chiết khấu (5) Đến hạn thanh toán , NHTM chuyển GTCG đến người phát hành GTCG để đòi tiền 4. Khái niệm cho vay: • Là một hình thức “cấp tín dụng • Thực hiện bằng hợp đồng giữa NHTM và Khách hàng • NHTM giao cho khách hàng được quyền sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định,theo đúng mục đích sử dụng vốn đã thoả thuận • Khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. CÁC LOẠI NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTM. THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TIỀN VAY: CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH § CHO VAY TIÊU DÙNG: • Bên đi vay : các cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự, bao gồm cán bộ,công chức,viên chức,người lao động và các cá nhân khác.
• Mục đích sử dụng tiền vay: Chi tiêu sinh hoạt hàng ngày và chi phí mua sắm ô tô, xeå máy, mua nhà ở, sửa chữa nhà ở. • Nguồn trả nợ : Từ tất cả các nguồn thu nhập hợp pháp và tiền lương hàng tháng của người vay. • Thời hạn vay : ngắn hạn (dưới 12 tháng ) đối với chi tiêu sinh hoạt; trung dài hạn( trên 12 tháng ) đối với mua sắm tài sản cố định. • Thời hạn cho vay bằng tổng số tiền cho vay chia cho số tiền có thể trả nợ một tháng.
• Khách hang có thể trả nợ theo các kỳ hạn hàng tháng hoặc hàng quý( nên gọi là trả góp) phù hợp với dòng tiền của các nguồn thu nhập cá nhân. CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH • Bên đi vay: Các loại doanh nghiệp,tổ chức kinh tế và cá nhân đủ điều kiện vay theo quy định của luật Tín dụng. • Mục đích vay : phục vụ sản xuất,kinh doanh và dịch vụ. • Nguồn trả nợ : - Đối với các loại cho vay hình thành nên tài sản lưu động,nguồn trả nợ lấy từ doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ; - Đối với loại cho vay hình thành nên tài sản cố định thì nguồn thu nợ lấy từ nguồn trích khấu hao và nguồn lợi nhuận do dự án,phương án cho vay tạo ra.
-Đối với loại cho vay các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, xây lắp,.nguồn thu nợ là doanh thu bán sản phẩm hoặc các nguồn thu hợp pháp khác. • Thời hạn vay: - Ngắn hạn (dưới 12 tháng) :cho vay vốn lưu động để hình thành nên tài sản lưu động trong sản xuất kinh doanh của người vay; cho vay bù đắp khó khan tạm thời về tài chính,thanh toán của doanh nghiệp,cá nhân,tổ chức tài chính;.