Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới giai đoạn xử lý yếm khí nước thải sản xuất bún bằng thiết bị uasb

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý yếm khí nước thải sản xuất bún bằng thiết bị UASB, đóng góp vào hiệu quả xử lý môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

54
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xử lý yếm khí nước thải sản xuất bún

Xử lý yếm khí là phương pháp sinh học được áp dụng để xử lý nước thải sản xuất bún, đặc biệt là nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao. Quá trình này sử dụng vi sinh vật yếm khí để phân hủy các chất hữu cơ thành khí methane và carbon dioxide. Thiết bị UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) là công nghệ hiệu quả trong xử lý yếm khí, giúp tăng hiệu suất xử lý và giảm thiểu tác động môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng như pH, thời gian lưu, và tải trọng COD để nâng cao hiệu quả của quy trình.

1.1. Quy trình xử lý yếm khí

Quy trình xử lý yếm khí trong thiết bị UASB bao gồm các giai đoạn: thủy phân, acid hóa, acetate hóa, và methan hóa. Các vi sinh vật yếm khí phân hủy chất hữu cơ trong nước thải thành các sản phẩm cuối cùng là khí methane và CO2. Quá trình này đòi hỏi điều kiện môi trường ổn định, đặc biệt là pH từ 6.5 đến 8.5. Nghiên cứu cho thấy, tối ưu hóa quy trình bằng cách điều chỉnh thời gian lưu và tải trọng COD giúp tăng hiệu suất xử lý lên đến 90%.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

Các yếu tố ảnh hưởng chính đến hiệu suất xử lý trong bể UASB bao gồm pH, thời gian lưu, và tải trọng COD. pH tối ưu cho quá trình yếm khí là từ 6.5 đến 8.5. Thời gian lưu thích hợp giúp vi sinh vật có đủ thời gian để phân hủy chất hữu cơ. Tải trọng COD cao có thể gây quá tải hệ thống, làm giảm hiệu suất xử lý. Nghiên cứu chỉ ra rằng, điều chỉnh các yếu tố này giúp cải thiện chất lượng nước thải đầu ra.

II. Thiết bị UASB trong xử lý nước thải

Thiết bị UASB là công nghệ tiên tiến trong xử lý sinh học nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải sản xuất bún. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý dòng chảy ngược, giúp tăng cường tiếp xúc giữa nước thải và vi sinh vật yếm khí. Bể UASB có khả năng xử lý nước thải với tải trọng cao, đồng thời tạo ra khí methane có thể thu hồi và sử dụng làm năng lượng. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của thiết bị UASB trong việc xử lý nước thải có hàm lượng COD cao.

2.1. Nguyên lý hoạt động của UASB

Thiết bị UASB hoạt động dựa trên nguyên lý dòng chảy ngược, nơi nước thải được đưa từ dưới lên qua lớp bùn vi sinh. Các vi sinh vật yếm khí trong bùn phân hủy chất hữu cơ, tạo ra khí methane và CO2. Khí sinh ra được thu gom ở phần trên của bể. Bể UASB có cấu trúc đơn giản, dễ vận hành và bảo trì, phù hợp với quy mô nhỏ và vừa. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thiết bị UASB có thể xử lý nước thải với hiệu suất cao, đặc biệt là nước thải có hàm lượng COD từ 2000 đến 5000 mg/l.

2.2. Ưu điểm và hạn chế của UASB

Thiết bị UASB có nhiều ưu điểm như hiệu suất xử lý cao, chi phí vận hành thấp, và khả năng thu hồi khí methane. Tuy nhiên, thiết bị này cũng có một số hạn chế như yêu cầu điều kiện vận hành ổn định, đặc biệt là pH và nhiệt độ. Ngoài ra, bể UASB cần thời gian khởi động dài để hình thành lớp bùn vi sinh ổn định. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế trên, nhằm tối ưu hóa hiệu quả của thiết bị UASB.

III. Tác động môi trường và ứng dụng thực tiễn

Xử lý yếm khí bằng thiết bị UASB không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế thông qua việc thu hồi khí methane. Nghiên cứu này đánh giá tác động môi trường của quá trình xử lý nước thải sản xuất bún, đồng thời đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa quy trình. Công nghệ xử lý nước thải bằng UASB có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các làng nghề sản xuất bún, giúp cải thiện chất lượng môi trường và phát triển bền vững.

3.1. Tác động môi trường của nước thải bún

Nước thải sản xuất bún có hàm lượng chất hữu cơ cao, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước mặt và nước ngầm. Việc áp dụng công nghệ xử lý yếm khí bằng thiết bị UASB giúp giảm thiểu tác động môi trường, đặc biệt là giảm hàm lượng COD và BOD trong nước thải. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, xử lý nước thải bằng UASB có thể giảm tải lượng ô nhiễm lên đến 90%, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3.2. Ứng dụng thực tiễn của UASB

Thiết bị UASB đã được ứng dụng thành công trong xử lý nước thải công nghiệp tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, công nghệ này có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải từ các làng nghề sản xuất bún. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp để nhân rộng ứng dụng bể UASB, bao gồm cải thiện quy trình vận hành, đào tạo nhân lực, và hỗ trợ tài chính từ chính phủ và các tổ chức quốc tế.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong nhiều thập niên qua tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trở nên nghiêm trọng, đó là sự phát thải bừa bãi các chất ô nhiễm vào môi trƣờng mà không đƣợc xử lý, gây nên hậu quả nghiêm trọng tác hại đến đời sống nhân loại trên toàn cầu. Việt Nam chúng ta đã và đang rất chú trọng đến việc cải tạo môi trƣờng và ngăn ngừa ô nhiễm. Vì vậy, để ngăn chặn sự ô nhiễm trƣớc tiên phải xử lý các nguồn gây ô nhiễm thải vào môi trƣờng, ví dụ nhƣ các nhà máy, xí nghiệp, các khu thƣơng mại, các làng nghề truyền thống trong quá trình hoạt động và sản xuất phát sinh ra chất thải phải đƣợc xử lý triệt để. Trong đó, xử lý nƣớc thải là một trong những yêu cầu cấp thiết ở nƣớc ta.

Sự phát triển các làng nghề là loại hình kinh tế phát triển đặc thù của nông thôn nƣớc ta. Theo thống kê, hiện nay cả nƣớc có 1500 làng nghề phân bố tại tất cả các tỉnh thành trong cả nƣớc, trong đó Đồng bằng sông Hồng có khoảng già nửa (800 làng nghề). Trong vòng 10 năm qua, làng nghề nông thôn đa dụng hơn và đã có tốc độ tăng trƣởng nhanh, trung bình 8% năm[4]. Các làng nghề thủ công đã góp phần không nhỏ vào bƣớc phát triển chung của nền kinh tế đang đi lên của đất nƣớc ta.

Bên cạnh những dấu hiệu đáng mừng này thì một thực trạng đáng lo ngại là nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng từ các làng nghề, đặc biệt ô nhiễm nguồn nƣớc thải trong quá trình sản xuất. Một trong những làng nghề gây ô nhiễm nguồn nƣớc đáng kể đó là làng nghề sản xuất bún. Nhằm góp phần cải thiện môi trƣờng trong sạch hơn cùng với sự phát triển của làng nghề sản xuất, trong khóa luận này tôi lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng tới giai đoạn xử lý yếm khí nƣớc thải sản xuất bún bằng thiết bị UASB”. Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 1 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp Chƣơng I.

Làng nghề và ô nhiễm do làng nghề. Trừ một vài nghề mới xuất hiện trong những năm gần đây nhƣ tái chế phế liệu, cơ khí… còn hầu nhƣ các làng nghề ở nƣớc ta đã hình thành và phát triển từ lâu đời. Các làng nghề đã phát triển hài hòa với môi trƣờng trong thời gian dài trƣớc đây. Ngày nay, do nhu cầu thị trƣờng đòi hỏi số lƣợng lớn hơn nhiều và chất lƣợng cũng phải cao hơn nhiều nên sự mở rộng sản xuất của các làng nghề đã đến mức quá tải, việc sử dụng hóa chất đã đến mức lạm dụng.

Vấn đề đánh giá tác động môi trƣờng của các làng nghề chƣa đƣợc đặt ra đúng mức. Vấn đề xử lý ô nhiễm môi trƣờng lại càng thả nổi hơn khi mọi ngƣời chỉ chú tâm đến sản lƣợng và lợi nhuận mà ít ai nghĩ đến những lợi ích chung của cộng đồng. Các làng nghề với đặc thù quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ, nhận thức bảo vệ môi trƣờng của ngƣời sản xuất còn hạn chế chính là nguyên nhân gây nên cac hệ lụy về ô nhiễm môi trƣờng xung quanh, đặc biệt là ô nhiêm nguồn nƣớc. Giải quyết vần đề ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải làng nghề là vấn đề nổi cộm nhất hiện nay, song đó cũng là bƣớc đi nan giải.

Thật khó để có đủ vốn khi mà ở nông thôn của nƣớc ta tiền công cho một ngày công lao động vẫn còn quá thấp. Tuy nhiên, nếu cứ để tình trạng nhƣ hiện nay thì không chỉ nguồn nƣớc mặt bị ô nhiễm mà nguồn nƣớc ngầm cũng bị ô nhiễm theo. Làng nghề sản xuất bún và các vấn đề liên quan.1 Quy trình sản xuất bún. Muốn cải thiện môi trƣờng các làng nghề góp phần đảm bảo phát triển bền vững cần phải thực hiện các hiện pháp tổng thể bao gồm các giải pháp quản lý môi trƣờng làng nghề.

Trƣớc tiên phải nắm vững đƣợc công nghệ của từng loại hình sản xuất. Dƣới đây là công nghệ sản xuất bún. Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 2 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp Hình 1.1: Công nghệ sản xuất bún. Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 3 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bún: Gạo ngâm nƣớc lạnh qua đêm, nghiền nhuyễn với nƣớc.

Sau đó đựng vào các bao bằng vải treo lên để ráo nƣớc gọi là quá trình ủ chua, quá trình này thƣờng kéo dài trong khoảng 48 tiếng sau khi xay bột. Bột ƣớt đƣợc hồ hóa 1 phần bằng cách tƣới nƣớc sôi vào rồi nhào thành khối. Khối bột đƣợc nhào kỹ sau đó ép khuôn để tạo sợi. Sợi bún luộc trực tiếp trong nồi nƣớc đang sôi đến khi thấy các sợi bún nổi lên thì vớt ra thả vào nƣớc lạnh.

Nhu cầu nguyên liệu, năng lƣợng. Nguyên liệu chính trong bún đó là gạo đƣợc xay nhuyễn thành bột sau đó đƣợc hồ hóa, tạo sợi, luộc chín và làm nguội. Nƣớc có mặt trong hầu hết các công đoạn sản xuất bún. Năng lƣợng nhiệt đƣợc cấp chủ yếu từ điện hoặc than.

Cân bằng nguyên liệu và năng lƣợng cho sản xuất 1 tấn bún thành phẩm đƣợc thể hiện trong hình 1. Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 4 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp Bảng 1.1: Cân bằng vật chất, năng lượng cho sản xuất một tấn sản phẩm bún. Nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu đầu ra Dòng thải Các công Nước Chất thải đoạn Nguyên liệu Lượng Sản phẩm Lượng (m3) rắn 450 kg Gạo Đãi gạo Gạo sạch Nƣớc 450kg 3 3m3 sạch Gạo 450kg Ngâm gạo Gạo ƣớt 500kg.95 Nƣớc sạch 1m3 Gạo ƣớt 500kg Xay bột 3 Bột lỏng 3500kg 0 Nƣớc 3m Ủ chua Bột cô Tách nƣớc Bột lỏng chua W= 50% 850kg 2.65 chua (w: độ ẩm) Bột cô Thấu bột (w= 50%) 850kg Bột sơ chín 1100kg 0 Nƣớc sôi 0.25m3 Bột sơ chín 1100kg Vắt bún, Xỉ than Than 52kg Bún chín 1000kg 0.5 làm chín (11kg) Nƣớc 0.5m3 Bún chín 1000kg Rửa bún Bún nguội 1000kg 1.5m3 Nguồn:[2] Giải thích: Quá trình làm chín bún, có sự chênh lệch giữa nguyên liệu đầu vào và ra khoảng 100kg là do quá trình có sử dụng năng lƣợng làm bay hơi khoảng 0,1m3 Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 5 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp 1. Các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do làng nghề sản xuất bún.

Nƣớc thải ra trong quá trình sản xuất bún chủ yếu là ớ khâu ngâm gạo, nghiền bột, công đoạn làm chín và rửa bún. Lƣợng nƣớc này chứa nhiều tinh bột và tinh bột đã biến tính. Nƣớc ngâm gạo có pH ~ 3 - 4, COD ~ 10000mg/l, BOD5 ~ 7000 - 8000mg/l. Nƣớc luộc bún và rửa bún có pH ~ 7, chứa ít tinh bột sống, nhƣng chứa nhiều tinh bột đã bị phá hủy, nƣớc ở dạng dịch keo khó lắng, lọc.

Môi lƣợng nƣớc dùng cho các khâu rửa dụng cụ. Lƣợng nƣớc này chứa chủ yếu là các tinh bột sống và các tạp chất khác.2: Khối lượng nước thải tại làng sản xuất bún Phú Đô Lượng nước thải Loại nước thải Trên 1 tấn bún thành Trên năm (m3) phẩm (m3) Khoảng 10.000 tấn/năm Nƣớc thải đãi gạo 3.00 30240 Nƣớc thải ngâm gạo 0.95 9576 Nƣớc tách bột sau ủ chua 2.65 26608 Nƣớc làm bún chín 0.50 15120 Nƣớc vệ sinh dụng cụ 1.00 10080 Tổng lƣợng nƣớc sử dụng 9.60 96264 Nguồn:[2] b) Khí thải. Khí thải sinh ra chủ yếu từ qúa trình ủ chua và quá trình phân hủy nƣớc thải, chất thải rắn. Với công nghệ sản xuất cũ, năng lƣợng chủ yếu cho quá trình luộc chín là than nên sẽ phát sinh khí thải gồm các khí: CO2, SO2, NO2, NO3,.

Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 6 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp c) Chất thải rắn. Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bún chủ yếu là xỉ than trong quá trình luộc chín, nguyên liệu thất thoát trong qua trình sản xuất và các loại bao bì sử dụng cho sản phẩm. Nƣớc thải và cơ sở khoa học phƣơng pháp xử lý yếm khí nƣớc thải. Phân loại nƣớc thải.

a) Định nghĩa: Hiến chƣơng Châu Âu đã định nghĩa nƣớc ô nhiễm nhƣ sau: ―Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã‖. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: ―Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó‖. Ngƣời ta còn định nghĩa nƣớc thải là chất lỏng đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. b) Phân loại nước thải: + Nƣớc thải sinh hoạt: nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc đƣợc thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt nhƣ tắm giặt, vệ sinh cá nhân…đƣợc thải ra từ các trƣờng học, bệnh viện, cơ quan, hộ gia đình, trung tâm thƣơng mại,.

+ Nƣớc thải công nghiệp: nƣớc thải công nghiệp là nƣớc thải đƣợc sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp tại các nhà máy, xí nghiệp, xƣởng sản xuất công nghiệp. + Nƣớc thải bênh viện: là nƣớc thải phát sinh từ các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám bệnh,. + Nƣớc mƣa: là nƣớc mƣa chảy tràn, thƣờng đƣợc thu gom bằng hệ thống riêng. + Nƣớc thải đô thị: là hỗn hợp các loại nƣớc thải trên chảy trong hệ thống thoát nƣớc chung trong khu vực đô thị.

Sinh viên: Hoàng Quốc Huy- MT1201 7 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa Luận Tốt Nghiệp 1. Các thông số đánh giá chất lƣợng nƣớc.[1,5] a) Các chỉ tiêu vật lý Độ pH Giá trị pH của nƣớc thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Giá trị pH cho phép ta quyết định xử lý nƣớc theo phƣơng pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lƣợng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nƣớc. Các công trình xử lý nƣớc thải áp dụng các quá trình sinh học hoạt động ở pH nằm trong giới hạn từ 6,5 - 9,0.

Môi trƣờng thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển thƣờng có pH từ 7 - 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ví dụ vi khuẩn nitrit phát triển thuận lợi nhất với pH từ 4,8 - 8,8, còn vi khuẩn nitrat với pH từ 6,5 - 9,3. Vi khuẩn lƣu huỳnh có thể tồn tại trong môi trƣờng có pH từ 1 - 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến xử lý yếm khí nước thải sản xuất bún bằng thiết bị UASB là một bài viết chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) trong xử lý nước thải từ quá trình sản xuất bún. Bài viết phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý, bao gồm tải trọng hữu cơ, thời gian lưu nước, và điều kiện vận hành. Kết quả nghiên cứu cho thấy UASB là giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ ngành sản xuất bún, đồng thời tối ưu hóa chi phí và năng lượng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, kỹ sư, và sinh viên quan tâm đến công nghệ xử lý nước thải yếm khí.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ xử lý nước thải khác, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi, Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí, và Luận văn nghiên cứu tái sử dụng nước thải chứa chất hữu cơ vào canh tác nông nghiệp. Những bài viết này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các phương pháp xử lý nước thải hiện đại và ứng dụng thực tiễn.