Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về lí do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý luận: Trình bày các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước đây để xác định mô hình nghiên cứu phù hợp. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu điều chỉnh, xây dựng thang đo và các giả thuyết nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày kết quả nghiên cứu gồm kiểm định thang đo các yếu tố, phân tích nhân tố, mô hình hồi qui đa biến và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và gợi ý quản trị: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đề xuất các gợi ý quản trị những đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và định hướng những nghiên cứu tiếp theo. 4 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 2. Khái niệm về thương hiệu Theo Lassar & ctg, (1995) thì cho rằng: “Một thương hiệu được khách hàng đánh giá cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bởi vì sự tin tưởng của khách hàng dành cho thương hiệu đó sẽ cao hơn so với thương hiệu của đối thủ cạnh tranh”. Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua một thương hiệu hàng hóa, dịch vụ nhất định thay vì hàng hóa, dịch vụ của thương hiệu khác (Swait & ctg, 1993).
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu (brand) “ một tên gọi, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc thiết kế hoặc là sự kết hợp chúng với nhau nhằm nhận diện một hàng hóa và dịch vụ một người bán hàng hoặc nhóm của những người bán hàng phân biệt với đối thủ” Phillip Kotler cũng định nghĩa: “Thương hiệu (brand) là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu. Sự khác biệt này có thể là về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm. Chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra”. Thương hiệu biểu tượng (biểu tượng 4 vòng tròn đan lẫn nhau của dòng xe Audi), màu sắc (màu xanh của Pepsi) hay các yếu tố nhận biết bằng mắt khác.gồm hai phần: phần đọc được và phần không đọc được.
Phần đọc được bao gồm những yếu tố có thể phát âm được, tác động vào thính giác của người nghe như tên doanh nghiệp (Honda…), tên sản phẩm (Xmen, Romano…), đoạn nhạc và các yếu tố phát âm khác. Phần không đọc được bao gồm những yếu tố không thể đọc hoặc phát âm được mà chỉ cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (biểu tượng 4 vòng tròn đan lẫn nhau của dòng xe Audi), màu sắc (màu xanh của Pepsi) hay các yếu tố nhận biết bằng mắt khác. Khái niệm trải nghiệm Theo khái niệm thì trải nghiệm là lấy kinh nghiệm của một sự việc gì đó. 5 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Theo kinh doanh: Trải nghiệm khách hàng chính là tất cả trải nghiệm có được khi người dùng sử dụng, tương tác với thương hiệu nào đó.
Các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm thương hiệu của khách hàng thông qua các nghiên cứu trước. Các nghiên cứu của thế giới 2. Nghiên cứu của Imran Khan và Mobin Fatma (2016) H10a,b Sử dụng trung thành với Tin cậy thương hiệu thương hiệu Sự kiện tiếp thị H5a,b H4 H1 H11a,b Lòng trung thành với H6 thương hiệu H2 Sự hài lòng của khách H12 Đầu mối hàng thương hiệu Trải H7 nghiệm thương hiệu H8 H3 Câu cửa miệng H9 Truyền thông tiếp Uy tín của thị thương hiệu Tính cách thương hiệu Hình 2. 1: Nghiên cứu của Imran Khan và Mobin Fatma (2016) 6 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.
Nghiên cứu của Jinsoo Hwang và Kwang-Woo Lee (2018) Sản phẩm cốt lõi Sự tham gia của Sự ảnh PGA/LPGA hưởng đến người sử Đính kèm ụ thương hiệu H7a H6a H8a Trò chơi về Gôn H1 H6 Trải nghiệm H8 H2 thương hiệu Thiết lập đáng nhớ H7 hành trình H3 H4 Dịch vụ ngoại vi Ý định quay trở lại H5 Quản lý khách sạn và dịch ụ Khả năng tiếp cận Hình 2. 2: Nghiên cứu của Jinsoo Hwang và Kwang-Woo Lee (2018) 7 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail. Một số mô hình nghiên cứu trong nước BẢNG 2. 1: Mô hình nghiên cứu trong nước Tên tác Năm Tên bài báo Tiền tố Hậu tố ST giả sản T xuất 1 Phạm 2018 Truyền thông Đặc điểm của người Các trường cần chú Thị thương hiệu đọc (thu nhập gia đình, trọng xây dựng các Minh Trường Đại học khả năng, học vấn kỳ chiến lược truyền Khuyên trong thời kỳ đổi vọng, kết quả học tập thông, lựa chọn các - Ma mới tại Việt ở phổ thông), Ảnh công cụ truyền thông Thị Thu Nam hưởng của văn hóa xã và nội dung thích hợp Thủy hội (các sv hiện nay, ngay từ đầu năm học gia đình, bạn bè, quan điểm xã hội về các nghề nghiệp), Đặc điểm của trường (uy tín của trường, yêu cầu đầu vào, địa điểm, chương trình đào tạo, học phí, hỗ trợ tài chính, cơ hội việc làm) 2 Hoàng 2018 Khó khăn trong Khoảng trống pháp lý, Để khắc phục nguyên Hiếu định giá thương gỡ rào cản định giá nhân không rõ ràng về Thảo hiệu tại các thương hiệu việc góp vốn và thoái doanh nghiệp vốn bằng thương của Việt Nam và hiệu.Bộ kế hoạch và giải pháp đầu tư sẽ hướng dẫn 8 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 doanh nghiệp thoái vốn bằng thương hiệu giống qui định thoái vốn góp bằng giá trị tài sản khác 3 Nguyễn 2018 Nghiên cứu các Tiền sẵn có, thời gian Mục tiêu là hệ thống Minh yếu tố tác động sẵn có, gia đình, hóa các lý thuyết về Trường đến thúc giục hưởng thụ mua sắm, hành vi MHNN; - Võ mua sắm ngẫu khuyến mãi, không TGMHNN; ST; đặc Thị hứng của khách gian dịch vụ, nhân trưng của ST.
Xây Ngọc hàng tại siêu thị viên, trưng bày, thúc dựng mô hình nghiên Thúy giục mua hàng ngẫu cứu các nhân tố tác hứng động đến TGMHNN của khách hàng tại ST. Kiểm định các mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến TGMHNN tại ST của NTD. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các một số hàm ý quản trị cho các nhà quản trị trong ngành ST trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh ST tại Việt Nam 4 Nguyễn 2018 các nhân tố ảnh Điểm vui chơi giải trí Mô hình hồi quy tuyến Thị hưởng đến việc và thể thao, điểm du tính trên không vi 9 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Diễm thu hút khách du lịch, cơ sở hạ tầng, các phạm các giả định cần Kiều lịch tại Bình yếu tố khác, vị trí địa thiết trong hồi quy Định lý, khí hậu nhiệt đới tuyến tính -> mô hình hồi quy tuyến tính là mô hình phù hợp và đáng tin cậy. 5 Nguyễn 2018 Mối quan hệ sử dụng văn hóa doanh thương hiệu, thu hút Ngọc giữa thuộc tính nghiệp và giữ chân nhân tài, Duy bên trong và bên tạo bản sắc nhận dạng Phương ngoài của chất riêng của tổ chức, - Đỗ lượng sản phẩm giảm xung đột doanh Anh với ý định mua nghiệp Thảo hàng: Trường hợp xe gắn máy xe tay ga 6 Trần 2018 Các nhân tố ảnh chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn, hài lòng Thị hưởng đến sự hàng hóa đa dạng, Thanh hài lòng của hàng hóa còn hạn sử Xuân - khách hàng khi dụng, hàng hóa đảm Nguyễn đi mua sắm tại bảo tiêu chuẩn thực Thị Mai các siêu thị phẩm, nguồn gốc xuất - Lê Thị thành phố Thái xứ rõ ràng, nhãn mác Hồng Nguyên - tỉnh đầy đủ rõ ràng, hàng Minh Thái Nguyên hóa chất lượng tốt, siêu thị có nhiều mặt hàng mới, thái độ nhân viên ST lịch sự, nhân viên luôn giải đáp, ST 10 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 luôn đảm bảo an ninh, quầy tính tiền đáp ứng đủ nhu cầu, quầy dịch vụ phục vụ tận tình, ST luôn dành những ưu đãi đối với khách hàng thường xuyên mua sắm tại ST, đồng phục nhân viên gọn gàng, giá cả 7 Phạm 2018 Các yếu tố thu chất lượng cảm nhận, sự thu hút khách hàng Thị hút khách hàng giá cả cảm nhận, Trúc Ly của nhãn hàng truyền thông quảng, - Lê riêng tại các siêu bao bì, truyền miệng, Tấn thị Thành phố uy tín nhà sản xuất Bửu Hồ Chí Minh 8 Nguyễn 2018 Thái độ đối với thái độ, danh tiếng, ý định tiếp tục mua, Đinh quảng cáo trực tính giải trí, tính phiền thái độ Yến tiếp và ý định nhiễu, giá trị cảm Oanh - tiếp tục mua của nhận, tính thông tin Quách người tiêu dùng: Lý Một nghiên cứu Xuân trong ngành An hàng tiêu dùng nhanh 9 Dương 2018 Tăng cường ý các quy định pháp luật trách nhiệm của người Đức Hải thức trách nhiệm đối với người tiêu kinh doanh hàng hóa của người kinh dùng dịch vụ 11 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 10 Lê Văn 2018 Tác động của Gía trị cá nhân, giá trị có sự tương quan chặt Hải- giá trị cá nhân dịch vụ chẽ giữa các nhân tố: Nguyễn lên lòng trung năng lực phục vụ, sức Thị thành của khách hút thương hiệu, giá trị Hồng hàng thông qua cá nhân hướng ngoại Hanh giá trị dịch vụ- >< hướng nội với giá nghiên cưu trị dịch vụ.
trong ngành hàng không nội địa 11 Tô Thế 2018 Sự hài lòng của Tiêu chí chất lượng tiềm năng du lịch Nguyên khách du lịch buồng phòng, tiêu chí phong phú của Mộc đối với các sản an ninh và an toàn, Châu đã thu hút đông phẩm dịch vụ tiêu chí cơ sở hạ tầng, đảo khách tới tham lưu trú: Nghiên kiểm định KMO và quan, trong đó chất cứu ở huyện Barletts, tiêu chí nhân lượng phòng tốt và Mộc Châu, tỉnh viên phục vụ nhân viên cũng là yếu Sơn La tố tạo nên sự hài lòng của khách hàng 12 Phan Jul-05 Phân tích các tổ chức các chuyến Quan nhân tố ảnh khám phá tăng giá trị Việt - hưởng đến sự kì nghỉ cho du khách, Phan hài lòng của du khu nghỉ dưỡng nên có 12 Downloaded by nhim nhim (nhimbien3@gmail.com) lOMoARcPSD|39474592 Văn khách về chất các hoạt động vui chơi Toàn lượng dịch vụ thể thao du lịch ở các khu nghỉ dưỡng 4-5 sao tại Phú Quốc 13 Nguyễn 2018 Trải nghiệm Sự khác biệt giữa Thị khách hàng: xu doanh nghiệp trở lên Hạnh hướng kinh khó khăn hơn. khi mà doanh bền vững các sản phẩm, dịch vụ trong nền kinh có chất lượng tương tự tế trải nghiệm nhau với mức giá tương tự nhau.