Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường làm đẹp và chăm sóc cá nhân tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định. Theo dữ liệu từ Thời báo Tài chính Việt Nam được tác giả trích dẫn, doanh thu của ngành này vào năm 2023 ước đạt khoảng 2,36 tỷ USD và dự báo đạt tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 3,32% trong giai đoạn 2023 – 2027. Trong đó, các kênh thương mại trực tuyến đóng góp 15,4% tổng doanh thu. Cùng với xu hướng tiêu dùng xanh, mỹ phẩm thuần chay (không chứa thành phần nguồn gốc động vật và không thử nghiệm trên động vật) đang trở thành phân khúc nổi bật. Báo cáo từ Mordor Intelligence chỉ ra rằng thị trường mỹ phẩm thuần chay toàn cầu dự kiến đạt 2,84 tỷ USD năm 2024 và tăng lên 3,95 tỷ USD vào năm 2029 (CAGR 6,83%). Tại Việt Nam, báo cáo từ Euromonitor International cho thấy mức tăng trưởng trung bình hàng năm của ngành này đạt 10%.

Nhóm người tiêu dùng thế hệ Z (Gen Z, sinh từ năm 1995 đến 2010) là phân khúc khách hàng tiềm năng. Theo nghiên cứu của Decision Lab (2015), Việt Nam có khoảng 14,4 triệu người thuộc Gen Z với mức chi tiêu bình quân gần 2,5 triệu đồng/tháng. Đây là nhóm khách hàng am hiểu công nghệ, có ý thức cao về sức khỏe, môi trường và lối sống lành mạnh. Tại Việt Nam, Cocoon (thương hiệu thuộc Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story thành lập năm 2013) là thương hiệu mỹ phẩm thuần chay nội địa tiêu biểu với cam kết 100% nguyên liệu tự nhiên sản xuất tại Việt Nam. Báo cáo của Vietdata cho thấy doanh thu của Cocoon tăng trưởng từ gần 13 tỷ đồng năm 2020 lên 184 tỷ đồng năm 2022, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 46,6 tỷ đồng. Trước bối cảnh cạnh tranh gia tăng, việc nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy ý định mua của Gen Z đối với Cocoon tại trung tâm kinh tế lớn như TP. Hồ Chí Minh mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định mua của khách hàng mục tiêu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp Cocoon thúc đẩy ý định mua mỹ phẩm thuần chay của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần đưa ra nhằm giúp doanh nghiệp Cocoon thúc đẩy ý định mua mỹ phẩm thuần chay của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng thuộc thế hệ Z biết đến hoặc có dự định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon, đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập và phân tích từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm chuyên ngành và lý thuyết hành vi người tiêu dùng:

  • Ý định mua hàng (Purchase Intention): Được định nghĩa là sự sẵn sàng thực hiện một hành vi tiêu dùng cụ thể, phản ánh nhận thức và dự định chủ quan của khách hàng đối với một sản phẩm hoặc thương hiệu (Keller, 2001; Mardhiana & Rahayu, 2022; Peña-García và cộng sự, 2020).
  • Mỹ phẩm thuần chay (Vegan Cosmetics): Là dòng sản phẩm hoàn toàn không sử dụng thành phần có nguồn gốc từ động vật (như sáp ong, mỡ cừu, dịch ốc sên, trứng, sữa) và không trải qua quá trình thử nghiệm trên động vật (Callahan, 2019; Schiffman & Kanuk, 2005; Elliot, 2006).
  • Thế hệ Z (Gen Z): Nhóm đối tượng sinh từ năm 1995 đến năm 2010, lớn lên trong kỷ nguyên số hóa, có xu hướng thể hiện nhận thức xã hội và nhận thức môi trường cao hơn các thế hệ trước (Mitchell, 2019; Dimock, 2019; Eixarch và cộng sự, 2019).
  • Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) do Ajzen (1985, 1991) phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975). TPB giải thích ý định hành vi được định hình bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước và quốc tế để xác định khoảng trống nghiên cứu, bao gồm các công trình của Nguyễn Hoài Tú Nguyên & Nguyễn Thị Bích Ngọc (2021), Nguyen Trong Luan và cộng sự (2021), Trang Nguy và cộng sự (2023), Phạm Nhật Vi (2020), Ghazali và cộng sự (2017), Kim & Chung (2011), Tewary và cộng sự (2021), và Sara Teixeira và cộng sự (2023). Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được thiết lập với 5 biến độc lập (Nhận thức về sức khoẻ, Nhận thức về môi trường, Cảm nhận lợi ích về giá, Chất lượng sản phẩm, Truyền miệng điện tử) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon).

Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nguồn gốc kế thừa thang đo
Nhận thức về sức khoẻ SK 4 Ghazali và cộng sự (2017), Tewary và cộng sự (2021), Kim & Chung (2011)
Nhận thức về môi trường MT 5 Nguyen Trong Luan và cộng sự (2021), Ghazali và cộng sự (2017), Tewary và cộng sự (2021)
Cảm nhận lợi ích về giá GC 6 Nguyễn Hoài Tú Nguyên & Nguyễn Thị Bích Ngọc (2021), Minh Pham và cộng sự (2023), Phạm Nhật Vi (2020)
Chất lượng sản phẩm CL 4 Manal Echchad & Abrara Ghaith (2022), Minh Pham và cộng sự (2023), Phạm Nhật Vi (2020)
Truyền miệng điện tử EWOM 2 Sara Teixeira và cộng sự (2023)
Ý định mua hàng YD 3 Echchad và cộng sự (2022), Nguyễn Hoài Tú Nguyên & Nguyễn Thị Bích Ngọc (2021), Kim & Chung (2011)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thu thập tài liệu học thuật, báo cáo chuyên ngành và tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn (TS. Nguyễn Kim Nam) nhằm hiệu chỉnh ngôn ngữ, cấu trúc thang đo và xây dựng bảng khảo sát chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Forms với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ quan sát) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Green (1991) ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát). Khảo sát phát ra 250 phiếu, thu về và làm sạch còn 238 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu ($N = 238$).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả mẫu, Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA - trích Principal Components, xoay Varimax), Phân tích hệ số tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS kèm kiểm định các vi phạm giả định (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư, ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương này thiết lập nền tảng cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày bức tranh tổng thể về thị trường mỹ phẩm làm đẹp tại Việt Nam với quy mô 2,36 tỷ USD năm 2023 và xu hướng mỹ phẩm thuần chay toàn cầu (quy mô dự kiến 3,95 tỷ USD vào năm 2029).
  • Phân tích động lực thị trường từ thế hệ Z với quy mô 14,4 triệu người tại Việt Nam, đặc trưng chi tiêu và nhận thức tiêu dùng lành mạnh.
  • Giới thiệu trường hợp nghiên cứu của thương hiệu Cocoon thuộc Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story, với bước tăng trưởng doanh thu từ 13 tỷ đồng (2020) lên 184 tỷ đồng (2022).
  • Xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.
  • Nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa tài liệu về hành vi mua mỹ phẩm thuần chay và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách kinh doanh.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 tập trung tổng quan hệ thống lý luận và xây dựng mô hình giả thuyết:

  • Định nghĩa chi tiết các khái niệm: Ý định mua hàng, mỹ phẩm thuần chay và lợi ích đối với làn da cũng như phúc lợi động vật, đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của thế hệ Z.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết TPB (Ajzen, 1991), nhấn mạnh vai trò của nhận thức kiểm soát hành vi và thái độ trong việc hình thành ý định tiêu dùng.
  • Lược khảo 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước giai đoạn 2011 – 2023, chỉ ra khoảng trống về tác động của truyền miệng trực tuyến (e-WOM) kết hợp cùng nhận thức sức khỏe và giá cả đối với mỹ phẩm thuần chay.
  • Xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu quan hệ cùng chiều (+):
    • Giả thuyết H1: Nhận thức về sức khoẻ có ảnh hưởng cùng chiều lên ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H2: Nhận thức về môi trường có ảnh hưởng cùng chiều lên ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H3: Cảm nhận lợi ích về giá có ảnh hưởng cùng chiều lên ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H4: Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều lên ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Giả thuyết H5: Truyền miệng điện tử có ảnh hưởng cùng chiều lên ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và đo lường:

  • Sơ đồ hóa quy trình 6 bước: Xác định vấn đề nghiên cứu $\rightarrow$ Lược khảo lý thuyết $\rightarrow$ Đề xuất mô hình và thang đo $\rightarrow$ Khảo sát thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý số liệu SPSS $\rightarrow$ Kết luận và hàm ý.
  • Mã hóa chi tiết 24 biến quan sát thuộc 6 thang đo thành phần (SK1-SK4, MT1-MT5, GC1-GC6, CL1-CL4, EWOM1-EWOM2, YD1-YD3) dựa trên thang đo Likert 5 điểm.
  • Xác định phương pháp chọn mẫu thuận tiện, quy mô mẫu phân tích thực tế đạt 238 mẫu, thỏa mãn các điều kiện cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (2014) và Green (1991).
  • Trình bày bộ tiêu chuẩn đánh giá định lượng: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$, Tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; EFA có $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Phương sai trích $\ge 50%$, Factor loading $> 0,5$; Kiểm định hồi quy tuyến tính không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 10$).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm sau khi xử lý qua phần mềm SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($N = 238$):
    • Giới tính: Nữ chiếm 76,1% (181 người), Nam chiếm 23,9% (57 người).
    • Độ tuổi: Nhóm 22 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,3% (122 người); nhóm 18 – 21 tuổi chiếm 27,3% (65 người); nhóm 26 – 29 tuổi chiếm 16,8% (40 người); nhóm 14 – 17 tuổi chiếm 4,6% (11 người).
    • Trình độ học vấn: Đại học chiếm đa số với 69,3% (165 người); Trung cấp – Cao đẳng chiếm 14,3% (34 người); THCS – THPT chiếm 8,8% (21 người); Sau đại học chiếm 7,6% (18 người).
    • Thu nhập hàng tháng: Mức từ 5 đến 10 triệu đồng chiếm 43,3% (103 người); dưới 5 triệu đồng chiếm 25,2% (60 người); từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm 20,2% (48 người); trên 15 triệu đồng chiếm 11,3% (27 người).
  • Kết quả kiểm định thang đo và nhân tố:
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Toàn bộ các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh của tất cả 24 biến quan sát đều $> 0,3$.
    • Phân tích EFA biến độc lập: 21 biến quan sát hội tụ vào 5 nhóm nhân tố chính xác theo mô hình lý thuyết; $\text{KMO} = 0,858$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ ($\text{df} = 210$); giá trị Eigenvalue của nhân tố thứ 5 đạt $1,403 > 1$; tổng phương sai trích đạt $62,657% > 50%$; tất cả các hệ số tải nhân tố đều $> 0,5$.
    • Phân tích EFA biến phụ thuộc: 3 biến quan sát của thang đo Ý định mua hội tụ vào 1 nhân tố; $\text{KMO} = 0,727$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$ ($\text{df} = 3$); giá trị Eigenvalue đạt $2,325 > 1$; tổng phương sai trích đạt $77,497% > 50%$.
  • Phân tích tương quan và kiểm định mô hình hồi quy:
    • Phân tích Pearson cho thấy các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,01$) với biến phụ thuộc.
    • Mô hình hồi quy thỏa mãn các giả định: Hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$ (không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến); kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa thống kê $\text{Sig.} < 0,05$; phần dư tuân theo phân phối chuẩn.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra định hướng ứng dụng:

  • Tổng hợp thứ tự tác động của các nhân tố: Nhận thức về sức khoẻ có tác động mạnh mẽ nhất, kế tiếp là Truyền miệng điện tử, Cảm nhận lợi ích về giá, Nhận thức về môi trường, và cuối cùng là Chất lượng sản phẩm.
  • Trình bày các đóng góp học thuật và thực tiễn của đề tài trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh của Gen Z.
  • Chỉ rõ các giới hạn của nghiên cứu về không gian, quy mô mẫu và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Dữ liệu khảo sát từ 238 người tiêu dùng Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh đã chứng minh toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê. Tất cả 5 yếu tố đều có tác động cùng chiều (+) đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon, với thứ bậc tác động được sắp xếp theo mức độ giảm dần như sau:

Thứ bậc Yếu tố tác động Mã hóa Chiều hướng tác động Kết luận giả thuyết
1 Nhận thức về sức khoẻ SK Cùng chiều (+) Chấp nhận H1 (Tác động mạnh nhất)
2 Truyền miệng điện tử EWOM Cùng chiều (+) Chấp nhận H5
3 Cảm nhận lợi ích về giá GC Cùng chiều (+) Chấp nhận H3
4 Nhận thức về môi trường MT Cùng chiều (+) Chấp nhận H2
5 Chất lượng sản phẩm CL Cùng chiều (+) Chấp nhận H4 (Tác động thấp nhất)

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng xanh và mỹ phẩm thuần chay; kiểm chứng sự phù hợp của Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) trong bối cảnh phân khúc người tiêu dùng Gen Z tại một đô thị phát triển của Việt Nam; bổ sung biến số Truyền miệng điện tử (e-WOM) vào mô hình nghiên cứu ý định mua mỹ phẩm thuần chay.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý tiêu dùng của Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh; giúp doanh nghiệp Cocoon và các đơn vị kinh doanh mỹ phẩm thuần chay xác định rõ các trọng tâm quản trị (ưu tiên truyền thông về tính an toàn cho sức khỏe, đẩy mạnh các kênh truyền thông xã hội tạo hiệu ứng e-WOM, duy trì chính sách giá hợp lý và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc nên mức độ đại diện cho toàn bộ thế hệ Z tại Việt Nam còn hạn chế.
  • Hạn chế về mẫu khảo sát: Quy mô mẫu phân tích dừng lại ở 238 người tiêu dùng và áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), có thể dẫn đến sai số chọn mẫu nhất định.
  • Hạn chế về thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024).
  • Hạn chế về mô hình: Nghiên cứu chỉ tập trung kiểm định 5 yếu tố độc lập tác động trực tiếp đến ý định mua, chưa tích hợp các biến trung gian, biến điều tiết (như thu nhập, thói quen tiêu dùng) hoặc các yếu tố xúc tiến bán hàng chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi địa lý sang các trung tâm đô thị khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao độ tin cậy thống kê.
  • Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như nhận thức thương hiệu, chính sách khuyến mãi, sự sẵn có của sản phẩm hoặc kiểm tra tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một công trình nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình TPB; phương pháp thiết kế bảng hỏi thang đo Likert; quy trình xử lý dữ liệu SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS).
  • Các nhà nghiên cứu hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bộ thang đo 24 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ để phát triển các đề tài liên quan đến tiêu dùng xanh, sản phẩm hữu cơ và lối sống bền vững.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp mỹ phẩm: Tham khảo dữ liệu thực chứng về tâm lý tiêu dùng của thế hệ Z để xây dựng thông điệp marketing, tối ưu hóa chính sách giá và triển khai các chiến dịch truyền miệng trực tuyến hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận vận dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1985, 1991) được phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), kết hợp kế thừa thang đo từ 8 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng mô hình gồm 5 yếu tố độc lập.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo tiêu chuẩn nào?
Khảo sát ban đầu thu về 250 phiếu trực tuyến; sau khi sàng lọc và loại bỏ 12 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 238 mẫu ($N = 238$). Quy mô này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu $5 \times 24 = 120$ mẫu theo Hair và cộng sự (2014) và $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu theo Green (1991).

3. Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát $N = 238$ có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát có tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế với 76,1% (181 người); nhóm tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất là 22 – 25 tuổi với 51,3% (122 người); trình độ học vấn đại học chiếm 69,3% (165 người); và mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất là từ 5 đến 10 triệu đồng, chiếm 43,3% (103 người).

4. Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh nhất và yếu tố nào có tác động thấp nhất đến ý định mua mỹ phẩm Cocoon của Gen Z?
Theo kết quả nghiên cứu, nhân tố "Nhận thức về sức khoẻ" là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định mua hàng. Ngược lại, "Chất lượng sản phẩm" là yếu tố có mức độ tác động thấp nhất trong số 5 yếu tố được kiểm định, nhưng vẫn giữ mối quan hệ tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê.

5. Thang đo Truyền miệng điện tử (e-WOM) trong nghiên cứu gồm những biến quan sát nào?
Thang đo Truyền miệng điện tử được kế thừa từ nghiên cứu của Sara Teixeira và cộng sự (2023), gồm 2 biến quan sát: EWOM1 ("Khi tìm hiểu về mỹ phẩm thuần chay Cocoon, tôi thường tham khảo ý kiến của những người dùng khác trên mạng xã hội") và EWOM2 ("Ý kiến của người tiêu dùng khác trên mạng xã hội ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của tôi").


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Gia Hân đã hoàn thành mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay Cocoon của thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh thông qua mô hình định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 238 quan sát. Kết quả phân tích khẳng định 5 yếu tố gồm Nhận thức về sức khoẻ, Truyền miệng điện tử, Cảm nhận lợi ích về giá, Nhận thức về môi trường và Chất lượng sản phẩm đều có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua hàng. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên chuyên ngành kinh tế - marketing cũng như cung cấp luận cứ thực tiễn giúp thương hiệu Cocoon hoàn thiện chiến lược tiếp cận nhóm khách hàng trẻ.