CHƯƠNG I. Đặt van đề Khí thiên nhiên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nên kinh tế của các nước trên thế giới. Việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác nguồn tài nguyên này ngày càng được phát trién va mở rộng. Trữ lượng khí của các khu vực trên thé giới [1] Năm 1992 Năm 2002 Năm 2012 Khu vực (nghìn tỷ m”) (nghìn tỷ m°*) (nghìn tỷ m”) Bắc Mỹ 93 74 108 Trung và Nam Mỹ 54 7,0 7,6 Châu Âu 396 42.0 718 80,5 Chau Phi 99 138 14,5 Chau A 94 13.9 187,3 Thành phan và tính chất khí thiên nhiên thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào từng vùng, từng quốc gia và từng khu vực.2 thé hiện thành phan tạp chất có trong khí thiên nhiên trước khi chê biên của một sô khu vực trên thê giới.
HVTH: BÙI ĐỨC TÀI 4 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. NGUYÊN ĐÌNH VIỆT Bang I. Thành phan tạp chất của khí thiên nhiên trước khi chế biến [2] Châu Á Thái Bình Thành phần Trung đồng Châu Phi Dương H2S, %mol 0,1 —2,9 0-02 0 —0,02 CO2, %mol 2—7 2— 7,5 9-38 RSH, ppmv 0 -400+ - - COS, ppmv 1 —40 - - Hg, ug/Nm” 0 - 50 1 - 130 1000 - 1500 Ở Việt Nam, từ năm 2007, trữ lượng khí thiên nhiên đã tăng lên đáng kê, kết quả của việc phát triển mạnh mẽ các chính sách thu hút đầu tư va các hợp đồng thăm dò tìm kiếm ngoài khơi. Theo báo cáo cua BP tháng 6/2012 [1], trữ lượng xác minh khí thiên nhiên của Việt Nam đạt hơn 600 tỷ m3.
Nguồn cung khí Việt Nam tập trung ở 3 bể ngoài khơi chính bao gồm bé Cửu Long, Nam Côn Sơn và Malay-Thổ Chu. Ngoài ra, đối với khu vực miền Trung, nghiên cứu của JOGMEC và Viện Dau khí Việt Nam [3] trên lô 118 cho thấy trữ lượng khí của lô này xấp xi 142 ty m” với hàm lượng CO, gần 30%, thời gian khai thác khoảng 20 năm, công suất khai thác (CH,) 9 triệu m”/ngầy ở điều kiện tiêu chuan. Theo Quy hoạch tổng thé phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 của Bộ Công Thương đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định 459/QĐ-TTg ngày 30-03-2011 [4], tong sản lượng khai thác khí năm 2015 dự kiến đạt 14 tỷ m”, giai đoạn 2016-2025 đạt 15-19 tỷ m”/năm, thị trường khí (bao gom LNG nhap khau) dat 17-21 ty mỶ năm 2015, 22-29 ty m° giai doan 2016- 2025. HVTH: BUI DUC TAI 5 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS.
NGUYÊN ĐÌNH VIỆT Khí thiên nhiên, với nguồn cung dồi dào, tính chất thân thiện với môi trường va kha năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quan trọng như điện, công nghiệp, dân dụng và hóa dau, dang và sẽ là một nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng quan trọng trên thé giới. Các tạp chất trong khí thiên nhiên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của khí cho nhiều ứng dụng khác nhau, trong đó các hợp chất chứa lưu huỳnh là tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Trong ngành hóa dau, khi hàm lượng lưu huỳnh trong khí cao sẽ xúc tiền nhanh quá trình đầu độc xúc tác. Do đó, đối với ngành công nghiệp hóa dau, nguồn nguyên liệu khí thiên nhiên cần được xử lý để loại bỏ hàm lượng lưu huỳnh.
Trong trường hợp các nhà máy sản xuất đạm, khí thiên nhiên sẽ được khử lưu huỳnh xuống tới hàm lượng dưới 0. Đối với một số ngành công nghiệp đặc biệt như sản xuất và gia công các vật liệu gdm trang men va mot s6 chi tiét dac biét trong xe ôtô, khi sử dụng khí thiên nhiên như một nguôn nhiên liệu thì hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh trong khí cần < 1 ppm dé đảm bảo các đặc tính về thâm mỹ và chất lượng sản phẩm vì hàm lượng lưu huỳnh cao trong khí cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi tiếp xúc trực tiếp với khí thiên nhiên. Hiện nay hàm lượng tổng lưu huỳnh trong các nguồn khí từ các nhà máy chế biến khí đều ở mức cao hơn rất nhiều so với yêu cầu hàm lượng các hợp chất lưu huỳnh dưới 1 ppm, do đó việc nghiên cứu hướng xử lý tạp chất mercaptan trong các nguôn khí này là hướng nghiên cứu can thiết và có hướng ứng dụng cao trong thực tế, nhằm mục đích làm chủ công nghệ khử lưu huỳnh và giảm giá thành chế biến khí thương mại. Thêm vảo đó, về lâu dài, tỷ lệ sử dụng khí thiên nhiên theo định hướng chế biến sâu sẽ ngảy càng tăng nhằm tăng giá trị sử dụng nguồn tài nguyên này.
Trong chiến lược phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, ty lệ khí sử dụng theo định hướng chế biến sâu sẽ tăng lên khoảng 20% vào năm 2020 [5]. Trong đó khâu xử lý lưu huỳnh giữ vai trò quan trọng trong chuỗi chế biến sâu khí nên cần được quan tâm nghiên cứu va phát triển đúng mức. HVTH: BÙI ĐỨC TÀI 6 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. NGUYÊN ĐÌNH VIỆT Ngoài ra, việc nghiên cứu công nghệ hydrodesulfur hóa (HDS) cũng như xúc tác để xử lý các hop chất mercaptan trong khí thiên nhiên cũng là co sở dé áp dụng cho việc xử lý các hợp chất mercaptan trong khí bio-gas, nguồn khí khá phổ biến ở Việt Nam cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Tiêu chuẩn của khí sau xử lý trên thé giói cho các mục đích khác nhau Tiêu chuân khí sau xứ lý cho Thanh phan Đường ống LNG GTL H;S, ppmv <4 <2-4 <2-4 Lưu huỳnh tổng, <20—50 <l10—50 < 10-50 ppmv < 50 — 1000 CO; <2—8% < 50 ppmv ppmv Hg, ug/Nm” <001 <001 <001 HO <7 lbMMSCFD <0,l ppm <lppm L2. Mục dich nghiên cứu Với các yêu cau cap bách về việc xử lý sâu lưu huỳnh trong khí thiên nhiên cho một sô ngành công nghiệp trọng điêm trong nước, mục đích của việc nghiên cứu xúc tac và điêu kiện công nghệ cho quá trình HDS sẽ bao gồm các nội dung sau: e _ Hệ thống thiết bi phản ứng hydrodesulfur hóa (HDS) vận hành an toàn, ôn định với công suất 100 — 300ml/phút (điều kiện tiêu chuẩn); e Đánh giá được ảnh hưởng thành phan xúc tác, phương pháp đưa pha hoạt tính lên chất mang đến hoạt tính của xúc tác cho phản ứng HDS hợp chất mercaptan; HVTH: BUI DUC TAI Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. NGUYÊN ĐÌNH VIỆT e Tim được thành phân tôi ưu của xúc tác đê thu được độ chuyên hóa mercaptan cao nhât cũng như đánh giá được ảnh hưởng của một sô thông sô điêu kiện phản ứng đến độ chuyền hóa của phản ứng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu I.
Đối tượng nghiên cứu Nguyên liệu: methyl mercaptan (methyl hydrosulfde) đại diện cho thành phan mercaptan trong khí thiên nhiên cần xử lý bằng HDS. Khí methane đại diện cho khí thiên nhiên và khí H; đóng vai trò chất khử trong phản ứng HDS. Xúc tác: Sử dụng xúc tác tự tong hợp băng phương pháp thẫm ướt chất mang (tuần tự hay đồng thời). Các xúc tác này có thành phần tham khảo từ các xúc tác xử lý bằng hydro trong công nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu quá trình HDS với nguyên liệu đại diện là methyl mercaptan trên hệ xúc tác CoMo trên chất mang y-Al,O3. Các xúc tác này có hàm lượng Mo thay đổi từ 10 — 20% khối lượng, tỉ lệ mol Co/(Co+Mo) giữ không đổi băng 0,3. Pha hoạt tính duocbién tính bởi Ni bằng cách thay thé phan khối lượng của Co (25, 50, 100% khối lượng) bang Ni tương ứng. Điều kiện hoạt hóa xúc tác được giữ không đổi dé khảo sát ảnh hưởng của các yéu tố này đến độ chuyên hóa của phản ứng.
Các thông số quá trình như nhiệt độ, áp suất, thời gian lưu của quá trình phan ứng được giữ có định. Nghiên cứu này được thực hiện trong quy mô phòng thí nghiệm với thiết bị phản ứng liên tục. Phản ứng được thực hiện trong pha khí với xúc tác rắn, dị thể dạng bột. Phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu xúc tác cũng như điều kiện cho quá trình HDS các hợp chất lưu huỳnh trong khí thiên nhiên sẽ được dựa trên các phương pháp sau: HVTH: BÙI ĐỨC TÀI 8 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS.
NGUYÊN ĐÌNH VIỆT e Tìm hiểu thông tin từ các tải liệu, bài báo, công trình khoa học, bằng sáng chế trong lĩnh vực liên quan để xác định và giải thích các van dé trong phạm vi nghiên cứu. e Sử dụng phương pháp tong hop xúc tác đơn giản va phù hợp dé điều chế xúc tác với thành phan, hình thái và cấu trúc thích hợp cho quá trình phản ứng. e Áp dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá anh hưởng của thành phần xúc tác, tính chất nguyên liệu và các thông số thực nghiệm đến độ chuyển hóa của phản ứng. e Str dụng các phương pháp phân tích hiện đại để xác định tính chất hóa lý của xúc tác, phương pháp sắc ký để xác định thành phần nguyên liệu va sản phẩm của quá trình phản ứng.
Y nghĩa khoa học và thực tiễn Việc nghiên cứu, tong hợp xúc tác cũng như các điều kiện tối ưu cho quá trình vận hành quy trình HDS các hợp chất lưu huỳnh trong khí thiên nhiên có nhiều ý nghĩa về khoa học cũng như ứng dụng trong thực tiễn. Về ý nghĩa khoa học, việc tìm hiểu thành phần xúc tác, phương pháp điều chế cũng như điều kiện phản ứng phù hợp cho quá trình HDS các hop chất khí là rất can thiết, vì hau hết các nghiên cứu trước đây về quá trình HDS nói riêng hay hydrotreating nói chung tập chung chủ yếu vào đối tượng là các nguyên liệu dạng lỏng (phân đoạn giữa hoặc nặng của quá trình chưng cất dầu mỏ) với thành phan lưu huỳnh phức tap hon, xúc tac dé bị đầu độc hơn và điều kiện phản ứng khắc nghiệt hơn. Việc nghiên cứu về xúc tác và điều kiện phản ứng cho quá trình HDS trong khí thiên nhiên sẽ giúp tìm ra được phương pháp tổng hợp xúc tác thích hợp, hiểu rõ hơn ảnh hưởng của quá trình hoạt hóa xúc tác bằng sulfide hóa, hàm lượng pha hoạt tính và vai trò của chất biến tính đến hoạt tính của xúc tác, hay lựu chọn được điều kiện phản ứng tối ưu cho độ chuyền hóa nguyên liệu và đạt hiệu quả kinh tế cao. HVTH: BÙI ĐỨC TÀI 9 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS.