CHƯƠNG 1 MO DAU 1.1 Đặt van đề Với mức độ sử dụng năng lượng ngày càng tăng như hiện nay thì lượng dâu truyền thống chi đáp ứng được khoảng 46,2 năm [1]. Bên cạnh đó, lượng khí thải CO, do sử dụng nhiên liệu truyền thống từ 14 tỷ tan năm 1971 đã tăng lên thành 30,4 ty tan năm 2010 và có thé đạt tới 364 tỷ tấn vào năm 2035 |2, 3]. Từ hai van dé trên, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất nhiên liệu thay thế có nguồn gốc sinh học đang là một xu hướng chung của thế giới nhằm giải quyết vẫn đề khan hiếm nguyên liệu cũng như van dé 6 nhiễm môi trường do việc sử dụng nhiên liệu có nguôn gôc hóa thạch [4]. Nhiên liệu sinh học có thé đi từ nhiều nguồn nguyên liệu và được phân thành nhiều thế hệ.
Thế hệ thứ nhất là nhóm nguyên liệu có nguồn thực phẩm tạo ra những sản phẩm như bio-ethanol (từ quá trình lên men đường), bio-diesel (từ phản ứng chuyền vị ester dầu mỡ động thực vat). Tuy nhiên, nhóm nguyên liệu nay gặp phải vẫn dé vé an ninh lương thực nên phạm vi ứng dụng cho việc sản xuất nhiên liệu sinh học đại trà còn gặp khó khăn. Thế hệ thứ hai là nhóm nguyên liệu đi từ sinh khối được sử dụng rộng rãi hơn. Sinh khối (biomass) là một thuật ngữ mô tả bất kỳ vật liệu nào có nguồn gốc thực vật, nó bao gồm các loại cây cối, cỏ và phụ phế phẩm nông nghiệp (rom ra, bã mia, bã trau, lõi ngô, mật ri, bã sắn.) cũng như phân động vật và chat thải ran sinh học thành thi [6].
Loại nguyên liệu có nguồn sốc thực vật này còn được gọi là lignocellulose gom 3 thành phan chính là cellulose, hemicellulose va lignin.1 trình bay các thành phan chinh cua lignocelluloses [7]. Ngoai 3 thanh phan chinh trén, trong lignocelluloses con một lượng nhỏ các chất trích ly và tro. HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS. Lưu Cẩm Lộc Bang 1.1 Các thành phan co bản của nguyên liệu sinh khối Thành phan % khối lượng khô Cellulose 38-50 Hemicellulose 23-32 Lignin 15-25 Tiềm năng của sinh khối là rất lớn và ốn định.
Theo Hiệp hội Công nghiệp Sinh khối Châu Au, tiềm năng nguồn sinh khối ở khu vực châu Âu, Mỹ Latinh và châu Phi có thé dat tới tương ứng 8,9; 19,9 và 21,4 EJ/năm, tương đương 1,4; 3,2 va 3.5 tỷ thùng dau [8]. Trong khi đó nước Mỹ ước tính có khoảng 13 tỷ tấn sinh khối khô/năm (tương đương 3,8 ty thùng dâu) [9]. Châu A là nước sản xuất nông sản lớn nhất thế giới nên lượng sinh khối ở khu vực này rất lớn, chang han như Việt Nam hang năm có khoảng 15 triệu tan rom ra, 6,7 triệu tan trâu, 3,2 triệu tan bã mia, 3,1 triệu tấn lõi ngô [10]. Ngoài yếu tố nguồn cung lớn và bền vững, tận dụng sinh khối làm nguồn năng lượng thay thé còn có các ưu điểm sau [11, 12]: Đa dạng hóa nguồn cung nhiên liệu: Ciảm mạnh khí hiệu ứng nhà kính: Theo tiêu chuẩn nhiên liệu thay thế 2 (RFS2) của Hoa Kỳ thì nhiên liệu từ các nguồn sinh khối hoặc non-cellulosic có thể giảm tới 50-60% khí gây nhà kính so với xăng, cao hơn 3 lần so với nhiên liệu thay thé truyền thống [13]; Tăng thu nhập khu vực nông thôn xa xôi nhờ tận dụng nguồn sinh khối là phụ phế phẩm nông nghiệp cũng như phát triển vụ mùa cung cấp sản phẩm nông nghiệp cho nhu câu năng lượng: Tan dụng một phan rac thai do thi; Phuc hôi dat hoang hóa nhờ trông các cây chịu được dat căn côi.
HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS. Lưu Cẩm Lộc -10- e Sinh khối có thé duoc tận dụng dé sản xuất nhiệt, hoi, điện hoặc kinh tế hơn, chúng được chuyền hóa thành các dạng mang năng lượng như nhiên liệu lỏng và khí tổng hợp. Đề chuyển hóa sinh khối thành nhiên liệu lỏng, có 3 phương pháp chính là sinh hóa (thủy phân - lên men hoặc hydrolysis), khí hóa (gasification) và nhiệt phân (pyrolysis/hydrothermo processing) [6, 8, 14]: e Phương pháp sinh hóa (hydrolysis): San phẩm chính là ethanol/butanol. Tuy nhiên với sự hạn chế về enzyme và nam men, phương pháp này vẫn chưa đem lại hiệu quả kinh tế; e Phương pháp khí hóa (gasification): Phương pháp này rất phức tạp và tiêu tốn nhiều năng lượng do phan ứng ở nhiệt độ cao (700-1000°C) và sản phẩm thu được là khí tổng hợp [15] nên cần chuyển hoá tiếp thông qua phản ứng Fisher-Tropsch dé sản xuất nhiên liệu lỏng hoặc quá trình tổng hop alcohol.
Phương pháp này rất phù hợp cho sản xuất điện hoặc hydro; e Phương pháp nhiệt phân (pyrolysis): Nhiệt phân là quá trình dùng nhiệt độ dé phân hủy sinh khối trong điều kiện không có oxy. Sản phẩm bao gồm char (than), bio-oil và khí. Tùy thuộc vào nhiệt độ phản ứng và thời gian lưu pha hơi mà tỷ lệ các sản phẩm này khác nhau. Trong đó, công nghệ nhiệt phân nhanh (nhiệt độ khoảng 500°C, thời gian lưu pha hơi thường dưới 2 giây) cho hiệu suất pha lỏng bio-oil cao nhất, có thể đạt tới 75% [15].
Bên cạnh đó, nhờ phản ứng diễn ra trong thời gian ngắn và thiết bị phản ứng tương đối nhỏ nên dễ dàng xây dựng nhà máy ở các quy mô khác nhau mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế [6]. Sản phẩm lỏng của quá trình nhiệt phân nhanh (bio-oil) có các mạch hydrocarbon mang năng lượng có thé thay thế một phần nguồn nhiên liệu gốc khoáng cho các mục tiêu năng lượng như làm nhiên liệu cũng như làm nguyên liệu phối trộn cho các quá trình xử lý truyền thống. Tuy nhiên, tính chất của loại nguyên liệu sinh học này rất khác biệt so HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS. Lưu Cẩm Lộc -11- với nhiên liệu gốc khoáng nên bio-oil là đối tượng nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước trong việc nâng cấp biến đối dé có thể tận dụng cho việc làm nhiên liệu [10, 16-22].
Nếu giải quyết được vẫn đề này bằng việc nâng cấp bio-oil thi sẽ tận dụng được nguồn cung biomass d6i dào dé tạo ra các sản phẩm có giá trị. Kết quả của dé tai này là tiền đề và cơ sở cho việc lựa chọn phương án cũng như mức độ nâng cấp bio-oil cho các mục đích khác nhau. Công trình nghiên cứu này cũng là một phần trong đề tài: “Nghiên cứu phối trộn dầu sinh học (bio-oil) từ quá trình nhiệt phân sinh khối với phân đoạn cặn chưng cất khí quyền của dầu thô Việt Nam” của Bộ Công thương giao Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Chế biến Dầu khí thực hiện.2 Mục đích nghiên cứu Hệ thống phan ứng gián đoạn áp suất cao tai PVPro (VPI) sử dụng cho quá trình HDO vận hành an toàn 6n định với công suất 50ml/mẻ, Đánh giá được ảnh hưởng của quá trình tiên xử lý xúc tác, thành phân của xúc tác đến hoạt tính và độ chọn lọc của xúc tác trong phản ứng HDO guaiacol. Tìm được thành phân tối ưu của xúc tác để có độ chuyển hóa guaiacol cao nhất và độ chọn lọc tạo hydrocarbon tốt.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Nguyên liệu: Guaiacol (2-methoxyphenol) đại diện cho nhóm san phẩm dẫn xuất phenol có nguôn gốc từ lignin trong bio-oil.
Chat lỏng phan ứng bao gồm Guaiacol 3% khối lượng trong dung môi n-hexadecane. Xúc tác: Sử dụng xúc tác tự tổng hợp bằng phương pháp thấm ướt chất mang. Các xúc tác này có thành phần tham khảo từ các xúc tác xử lý hydro trong công nghiệp. HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu quá trình HDO với nguyên liệu đại diện là Guaiacol trên 2 hệ xúc tac là NiMo và CoMo trên chat mang y- Al,O3.
Các xúc tác nay sẽ được thay đôi hàm lượng pha hoạt tính trong khoảng từ 10 - 40 % và chất biến tính (Ni và Co) (giữ cố định tỉ lệ mol giữa pha hoạt tính và chất biến tính) cũng như điều kiện tiền xử lý xúc tác trước phản ứng (khử và không khử) để khảo sát ảnh hưởng của những yếu tố này đến khả năng hoạt hoá phản ứng và lựa chọn loại oxy của xúc tác. Các thông số điều kiện nhiệt độ, áp suất, thời gian lưu của quá trình phản ứng được giữ cô định (300°C, 50atm, 3 gid) Nghiên cứu nay thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm với thiết bi phan ứng dạng mẻ, có khuấy trộn. Phan ứng trong pha long, xúc tác rắn, di thé được phân tán trong hỗn hợp các chất phản ứng và sản phẩm.4 Phương pháp nghiên cứu Tham khảo các tải liệu, công trình khoa học, băng sáng chế đã công bố trong lĩnh vực liên quan dé xác định và giải thích những vân đề trong phạm vi nghiên cứu. Sử dụng phương pháp thực nghiệm dé tìm được các quy luật và ảnh hưởng của các thông số thực nghiệm, thành phan xúc tac, tính chất nguyên liệu đến độ chuyển hóa, độ chon lọc của phản ứng, hiệu suat và tính chat sản phầm dé xác định các thông sô tôi ưu.
Áp dụng phương pháp tong hop xúc tác đơn giản và phù hợp dé điều chế được các xúc tác có thành phần như mong muốn cũng như có hình thái va cau trúc tương thích cho quá trình phản ứng. Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại theo các tiêu chuẩn quốc tế ASTM, các phương pháp xác định tính chất hóa lý xúc tác, các phương pháp sắc ký để xác định tính chất của xúc tác, thành phan, tính chất nguyên liệu, sản phẩm của quá trình phản ứng. HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS.5 Y nghia khoa hoc va thwe tién 1.1 Y nghia thwe tién Xây dựng được một so đồ thi nghiệm cho quá trình nâng cấp san phẩm bio-oil của quá trình chuyển hóa sinh khối. Từ đó làm cơ sở để xây dựng quy trình nâng cấp bio-oil từ biomass va tận dụng được nguồn phế phẩm nông nghiệp trong nước làm nguyên liệu đề sản xuât thành những sản pham có giá tri cao.2 Y nghĩa khoa học Điều chế được các loại xúc tác tốt cho quá trình chuyển hóa Guaiacol (đại diện cho bio-oil thu được từ nguồn biomass của Việt Nam) thành nhiên liệu lỏng và xác định bản chất các xúc tác loại xúc tác này; Làm sáng tỏ ảnh hưởng quá trình tiền xử lý, hàm lượng pha hoạt tính và vai trò của chất biến tính đến hoạt tính và khả năng loại Oxy ra khỏi nguyên liệu của xúc tác Đề xuất được hướng sử dụng loại xúc tác phù hợp cho việc nâng cấp bio-oil với các mức độ khác nhau tuỳ mục đích sử dụng loại nguyên liệu có nguồn sốc sinh học này Kết quả của dé tài này là cơ sở để tiếp tục xây dựng quy trình nâng cấp dau sinh khối trên quy mô pilot.
HVTH: Hà Lưu Mạnh Quân GVHD: GS.