MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện trạng ô nhiễm nƣớc thải do phẩm nhuộm tại Việt Nam phát sinh chính từ hoạt động của các làng nghề dệt nhuộm. Vì chỉ với quy mô nhỏ công nghệ thủ công nên thƣờng không có hệ thống xử l nƣớc thải hoặc xử l chƣa triệt để gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng xung quanh. Đặc thù của nghề dệt nhuộm là sử dụng rất nhiều hóa chất và thuốc nhuộm nên thành phần các chất ô nhiễm trong nƣớc thải từ các làng nghề dệt nhuộm bao gồm: các tạp chất tự nhiên (tách ra từ sợi vải) chất bẩn dầu sáp hợp chất chứa nitơ pectin (trong quá trình nấu tẩy) chuội tơ và các hóa chất (sử dụng trong quy trình xử l vải nhƣ hồ tinh bột NaOH H2SO4, HCl, Na2CO3,…) các loại thuốc nhuộm chất tẩy giặt.
Khoảng 10 - 30% lƣợng thuốc nhuộm và hóa chất sử dụng đƣợc thải ra ngoài cùng với nƣớc thải (Nguyễn Xuân Hoàng và Lê Hoàng Việt 2012). Những chất này nếu xả trực tiếp vào nguồn nƣớc sẽ gây ra nhiều ảnh hƣởng nghiêm tr ng tới hệ sinh thái và môi trƣờng sống xung quanh. Độ màu cao do dƣ lƣợng thuốc nhuộm dƣ trong nƣớc thải sẽ gây màu cho nguồn tiếp nhận gây cản trở ánh sáng và làm chậm các quá trình quang hợp ức chế sự phát triển và sinh sản của sinh vật. Bên cạnh đó giá trị cao (pH > 9) cũng sẽ gây độc hại đối với môi trƣờng thủy sinh gây ăn m n các công trình thoát nƣớc và hệ thống xử l nƣớc thải.
Do những ảnh hƣởng trên nhiều phƣơng pháp đ đƣợc áp dụng để loại bỏ những tác nhân độc hại trong nƣớc thải dệt nhuộm nhƣ xử l bằng Chitosan (Guibal and Roussy, 2007) xử l bằng công nghệ màng nano (Akbari et al., 2006) hay xử l bằng vật liệu nano kết hợp với biogum (Tan et al., 2000) … Ngoài những phƣơng pháp trên thì phƣơng pháp xử l bằng than hoạt tính có nguồn gốc sinh h c cụ thể là các phế phẩm trong nông nghiệp đ và đang đƣợc áp dụng rộng r i do hiệu suất xử l khá cao nguồn vật liệu lại dồi dào và thân thiện với môi trƣờng nhƣ: cỏ nến (Shi et al., 2010), cây Euphorbia rigida (Gerçel et al., 2007) rơm l a mạch (Husseien et al., 2007) vỏ lạc (Malik et al., 2007) … 1 Trong đó vỏ hạt Macadamia đƣợc đề xuất nghiên cứu do những ƣu điểm phù hợp với việc điều chế thành vật liệu hấp phụ nhƣ: hàm lƣợng cellulose và carbon cao (41 2% cellulose và 47% carbon) hàm lƣợng tro thấp (dƣới 1%) (Toles et al., 1998; Penoni et al., 2011; Kumar et al. Với mỗi tấn hạt Macadamia tạo ra 70-77% vỏ (Penoni et al., 2011) ở Việt Nam hàng năm có hàng chục nghìn tấn vỏ thải ra môi trƣờng việc sử dụng phế phẩm nông nghiệp này sẽ góp phần làm giảm lƣợng chất thải rắn phát sinh. Ngoài ra tại Việt Nam các nghiên cứu xây dựng phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt phƣơng trình động h c và khả năng tái sử dụng của vật liệu sinh h c có nguồn gốc từ vỏ hạt Macadamia còn khá ít. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu xây dựng phương trình hấp phụ đẳng nhiệt xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm bằng vật liệu sinh học được điều chế từ vỏ hạt Macadamia” đƣợc đề xuất nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu khả năng xử l màu của vật liệu sinh h c điều chế từ vỏ hạt Macadamia. Mục tiêu cụ thể - Điều chế than biến tính từ vỏ hạt Macadamia bằng tác nhân H2O2. - Ứng dụng than biến tính để xử lý màu methylene blue (MB) trong nƣớc thải dệt nhuộm.
- Xây dựng phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt nhằm đánh giá hiệu quả xử l nƣớc thải dệt nhuộm của vật liệu. Đối tƣợng nghiên cứu - Vỏ hạt Macadamia. - Nƣớc thải ngành dệt nhuộm. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại ph ng thí nghiệm Trƣờng Đại h c Thủ Dầu Một.
- Thời gian dự kiến: từ tháng 08/2021 đến tháng 06/2022. - Giới hạn đề tài: 2 Vỏ hạt Macadamia đƣợc thu hái tại thôn 7 xóm 2 x An Lộc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng Việt Nam. Đƣợc tách vỏ thủ công tại ph ng thí nghiệm thuộc Viện Phát triển Ứng dụng - Trƣờng Đại h c Thủ Dầu Một, Bình Dƣơng. Nƣớc thải nghiên cứu: Dung dịch màu MB đƣợc pha trong ph ng thí nghiệm với nồng độ 20 mg/L.
Ý nghĩa thực tiễn - Điều chế than có khả năng xử l môi trƣờng từ phế phẩm nông nghiệp là vỏ hạt Macadamia, góp phần gián tiếp xử l chất thải rắn nông nghiệp. - Xác định các thông số tối ƣu của vật liệu than biến tính điều chế từ vỏ Macadamia để xử l nƣớc thải. - Ứng dụng xử l nƣớc thải dệt nhuộm với quy mô ph ng thí nghiệm. - Xây dựng đƣợc phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt phƣơng trình động h c hấp phụ.
- Kết quả nghiên cứu đóng góp vào quy trình xử l nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa lý. Ý nghĩa khoa học - Tạo tiền đề cho các nghiên cứu khác liên quan đến xử lí nƣớc thải bằng vật liệu than biến tính điều chế từ vỏ hạt Macadamia. - Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc sẽ tạo tiền đề cho các nghiên cứu ứng dụng đối với các vật liệu khác có tính chất tƣơng tự. Tổng quan về nƣớc thải dệt nhuộm 1.
Tổng quan về ngành dệt nhuộm Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành chứa nhiều hóa chất gây ô nhiễm đƣợc thải ra sau nhiều giai đoạn nhuộm (Solmaz et al., 2006; Gao et al. Nƣớc thải từ các quá trình nhuộm đƣợc thải ra với độ màu khá cao (Garg et al., 2004; Verma et al. Theo nghiên cứu của V. Garg và đồng sự độ màu có khả năng làm cản trở ánh sáng và làm chậm các quá trình quang hợp ức chế sự phát triển và sinh sản của sinh vật cũng nhƣ có khuynh hƣớng tạo ra các ion chelate kim loại gây độc cho vi khuẩn trong nƣớc (Garg et al.
Do đó việc xả thải trực tiếp vào các nguồn nƣớc nhƣ sông hồ,. không chỉ ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ sinh thái môi trƣờng nƣớc (Solmaz et al., 2006) mà c n ảnh hƣởng đến cuộc sống của những ngƣời dân ở các vùng lân cận (Garg et al., 2004; Verma et al. Thành phần và tính chất của nƣớc thải dệt nhuộm Bảng 1. Thành phần và tính chất nƣớc thải dệt nhuộm Kết quả Chỉ tiêu Đơn vị Nƣớc thải hoạt Nƣớc thải sulfua Nƣớc thải tẩy tính pH - 10 - 11 > 11 > 12 COD mg/L 450 - 1.000 P tổng mg/L 0,7 – 3,0 7 - 30 10 - 30 SS mg/L - - 120 - 1300 Màu Pt-Co 7.000 (Nguồn: Khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM) 4 Nguyên liệu đầu vào Kéo sợi chải ghép đánh ống Nƣớc tinh bột phụ da Nƣớc thải chứa tinh bột Hồ sợi hơi nƣớc hóa chất Dệt vải Nƣớc thải chứa hồ tinh bột Enzyme, NaOH Giũ hồ bị thủy phân NaOH NaOH hóa chất hơi nƣớc Nấu Nƣớc thải H2SO4, H2O2 chất tẩy giặt Xử l acid giặt Nƣớc thải H2O2, CaOCl2 hóa chất Tẩy trắng Nƣớc thải H2SO4, H2O2 chất tẩy giặt Giặt Nƣớc thải NaOH hóa chất Làm bóng Nƣớc thải Dung dịch nhuộm Nhuộm in hoa Nƣớc thải H2SO4, H2O2 chất tẩy giặt Giặt Nƣớc thải Hơi nƣớc hồ hóa chất Hoàn tất vặng khô Nƣớc thải Sản phẩm Hình 1.
Sơ đồ quy trình dệt nhuộm Do mỗi loại nƣớc thải có thành phần và tính chất rất khác nhau vì vậy công nghệ xử l tƣơng ứng cũng khác nhau. Do đó cần tiến hành phân loại tách riêng và xử l sơ bộ để loại trừ các chất độc hại cho vi sinh vật trƣớc khi nhập chung các d ng thải để xử l sinh h c. Nƣớc thải nhuộm vải có nồng độ hợp chất hữu cơ cao thành phần phức tạp và chứa nhiều hợp chất v ng khó phân hủy sinh h c đồng thời có các chất trợ trong quá trình nhuộm có khả năng gây ức chế vi sinh vật. Hơn nữa nhiệt độ nƣớc thải rất cao không thích hợp để đƣa trực tiếp vào hệ thống xử l sinh h c.
Vì vậy ta cần tiến hành xử l hoá l trƣớc khi đƣa vào các công trình sinh h c nhằm loại trừ các yếu tố gây hại và tăng khả năng xử l của vi sinh. Ảnh hƣởng của nƣớc thải đến môi trƣờng Nƣớc thải công nghiệp dệt nhuộm bao gồm có các chất ô nhiễm chính sau: các tạp chất tách ra từ vải sợi nhƣ dầu m các hợp chất chứa nitơ pectin các chất bụi bẩn dính vào sợi; các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ nhƣ hồ tinh bột H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, Na2CO3, Na2SO3,… các loại thuốc nhuộm các chất trợ chất ngấm chất cầm màu chất tẩy giặt. Lƣợng hóa chất sử dụng tùy thuộc loại vải màu và chủ yếu đi vào nƣớc thải của các công đoạn sản xuất. Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nƣớc thải ngành dệt nhuộm Chất ô nhiễm trong nƣớc Công đoạn Đặc tính của nƣớc thải thải Tinh bột glucozo carboxyl BOD cao (34 - 50% tổng Hồ sợi giũ hồ methyl xenlulozo, polyvinyl sản lƣợng BOD) alcol nhựa chất béo và sáp NaOH chất sáp và dầu m Độ kiềm cao màu tối Nấu tẩy tro, soda, natri silicate và xo BOD cao (30% tổng BOD) sợi vụn Hypochlorite hợp chất chứa Độ kiềm cao chiếm 5% Tẩy trắng chlor, NaOH, AOX, axit… BOD Độ kiềm cao BOD thấp Làm bóng NaOH tạp chất (dƣới 1% tổng BOD) Độ màu rất cao BOD khá Các loại thuốc nhuộm axit Nhuộm cao (6% tổng BOD) TS acetic và các muối kim loại cao Chất màu tinh bột dầu đất Độ màu cao BOD cao và In sét muối kim loại axit,… dầu m Vệt tinh bột m động vật Kiềm nhẹ BOD thấp Hoàn thiện muối lƣợng nhỏ Độ kiềm cao của nƣớc thải sẽ làm tăng pH nƣớc của nguồn nhận.
Nếu pH > 9 sẽ gây độc hại đối với thủy sinh gây ăn m n các công trình thoát nƣớc và hệ 6 thống xử l nƣớc thải. Ngoài ra độ màu cao của nƣớc thải do dƣ lƣợng thuốc sẽ gây màu cho d ng tiếp nhận ảnh hƣởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh ảnh hƣởng xấu tới cảnh quan. Hồ tinh bột biến tính làm tăng các giá trị BOD COD của nguồn nƣớc gây nhiều tác hại đối với đời sống thủy sinh do làm giảm oxy h a tan trong nguồn nƣớc. Muối trung tính làm tăng hàm lƣợng tổng rắn làm tăng áp suất thẩm thấu ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào của sinh vật thủy sinh.