BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HæC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HæC VIàN KHOA HæC VÀ CÔNG NGHà ----------------------------- TRäNH MINH HI¾U NGHIÊN CĀU GIÀM THIàU AMONI TRONG N¯àC Râ RÁC BÄNG QUÁ TRÌNH STRIPPING TRONG Hà THI¾T Bä LY TÂM TI¾P XÚC LUÀN VN TH¾C Sþ Hà Nßi – 2023 MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN. ii DANH MĀC TĂ VI¾T TÂT. vi DANH MĀC HÌNH. Sự hình thành của nước rỉ rác.
Tính chất ô nhiễm của nước rỉ rác. Ph°¢ng pháp xử lý amoni trong n°ác thÁi. Phương pháp sinh học. Phương pháp hóa lý – keo tụ hóa học.
Phương pháp hấp phụ. Phương pháp màng lọc. Phương pháp tách khí - stripping. Táng quan vß ph°¢ng pháp stripping.
Tình hình nghiên cứu và ứng dụng quá trình stripping. Hệ thiết bị ly tâm tiếp xúc. Đái t°ÿng và ph°¢ng pháp nghiên cāu. Nước thÁi nhân t¿o.
Hệ thiết bị ly tâm tiếp xúc. Thiết bị và hóa chất. Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp phân tích. Phương pháp tính toán. K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÀN. Xử lý amoni trong n°ác thÁi nhân t¿o.
Ành hưởng của pH. Ành hưởng của tốc độ quay. Ành hưởng của tỉ lệ QG/QL. Thí nghiệm stripping theo chu kỳ.
Xử lý amoni trong n°ác rã rác. Ành hưởng của pH. Ành hưởng của tốc độ vòng quay. Ành hưởng của tỉ lệ QG/QL.
Ành hưởng của lưu lượng nước rỉ rác QL .5 Thí nghiệm stripping amoni theo chu kỳ. 52 K¾T LUÀN VÀ KI¾N NGHä. 56 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bà. 57 DANH MĀC TÀI LIàU THAM KHÀO.
66 iv DANH MĀC TĂ VI¾T TÂT Tă vi¿t tÃt Ti¿ng Anh Ti¿ng Viát RPB Rotating packed bed Há thiết bị ly tâm tiếp xúc HP2R High-Performance Rotating Thiết bị ly tâm tiếp xúc hiáu Reactor năng cao TCVN Tiêu chuẩn Viát Nam COD Chemical Oxygen Demand nhu cầu oxy hóa học BOD Biological Oxygen Demand nhu cầu oxy sinh học VOC Volatile organic compound Hợp chất hữu c¡ dß bay h¡i v DANH MĀC BÀNG BÁng 1. Tính chất của n°ớc rỉ rác qua từng thßi điểm chôn lấp. Hiáu suất của thiết bị stripping d¿ng cột sử dụng vật liáu đám đái với các VOC khác nhau. Hiáu quÁ làm s¿ch khí biogas t¿i há mô hình á giai đo¿n 1.
Tính chất ô nhißm của mẫu n°ớc rỉ rác. Danh mục thiết bị đi kèm của há thiết bị HP2R. Thông sá và kết quÁ thí nghiám stripping amoni theo chu kỳ. So sánh hiáu quÁ xử lý n°ớc thÁi chứa amoni bằng các ph°¡ng pháp khác nhau.
Sá liáu thí nghiám xử lý amoni từ n°ớc thÁi nhân t¿o. Sá liáu thí nghiám xử lý amoni từ n°ớc rỉ rác. 69 vi DANH MĀC HÌNH Hình 1. L°u trình hình thành n°ớc rỉ rác t¿i bãi chôn lấp [10].
Cấu t¿o há phÁn ứng nit¡ hoá từng phần (trái) và ô xi hoá kị khí amoni (phÁi) [26]. Quy trình há xử lý COD và tổng nit¡ hiếu khí với màng lọc sinh học thẩm thấu [28]. Quy trình thu hồi amoni từ n°ớc thÁi chăn nuôi bằng ph°¡ng pháp kết tủa struvite [30]. S¡ đồ thí nghiám của há tháng cột stripping/hấp thụ xử lý amoni [36].
Hai lo¿i tháp stripping điển hình. Tháp stripping sử dụng vật liáu đám. Há phÁn ứng aerocyclone phun n°ớc (WSA) [42]. S¡ đồ vận hành quy mô pilot (a), chi tiết tháp tách khí, bình lọc khí hấp thụ amoniac (b) và vật liáu đám (c) [44].
Thiết bị stripping d¿ng cột nhồi [45]. Quy trình xử lý n°ớc thÁi của Công ty TNHH Đ¿i Phú Thịnh. C¡ chế ho¿t động của thiết bị ly tâm tiếp xúc [52]. Ba lo¿i cấu hình dòng chÁy chất lßng trong thiết bị RPB [53].
Thiết bị hấp thụ li tâm làm s¿ch khí biogas trong đề tài thuộc Ch°¡ng trình Tây Nguyên 2016 3 2020. Thiết bị HP2R quy mô phòng thí nghiám. Quy trình xử lý amoni trong n°ớc thÁi bằng thiết bị HP2R. Máy đo pH/ISE/mV (HI 5222, Hanna, USA).
Đián cực ion chọn lọc amoni (HI 4101, Hanna, USA). Ành h°áng của pH đến hiáu quÁ xử lý amoni t¿i QG/QL = 762. Ành h°áng của tác độ vòng quay đến hiáu quÁ xử lý amoni và KLa t¿i QG/QL = 762. Ành h°áng của QG/QL đến đến hiáu quÁ xử lý amoni và KLa t¿i QL = 0,10 L/phút và pH = 12.
Kết quÁ thí nghiám stripping amoni theo chu kì với QG/QL = 2722, ω = 900 rpm, và CLi = 1000 ppm. Ành h°áng của pH đến hiáu quÁ stripping amoni từ n°ớc rỉ rác (C = 1399 mg/L, QL = 0,1 L/phút, ω = 600 rpm). Ành h°áng của ω đến η và KLa của quá trình stripping amoni từ n°ớc rỉ rác (C = 1399 mg/L,QG = 142 L/phút, QL = 0,1 L/phút). Ành h°áng của tỉ lá QG/QL đến η and KLa của quá trình stripping amoni từ n°ớc rỉ rác (C = 1399 mg/L, QL = 0,1 L/phút).
Ành h°áng của QL đến η and KLa của của quá trình stripping amoni từ n°ớc rỉ rác (C = 1399 mg/L, QG = 142 L/phút). Kết quÁ thí nghiám tuần hoàn lo¿i bß amoni của n°ớc rỉ rác bãi chôn lấp (QG = 141 L/phút, QL = 0,10 L/phút, ω = 900 vòng/phút). Dißn biến nồng độ và pH trong thí nghiám tuần hoàn lo¿i bß amoni. 53 viii Mä ĐÀU Lý do chçn đß tài: Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân sá đã gây ra sự gia tăng đáng kể l°ợng chất thÁi rắn sinh ho¿t.
Với tình tr¿ng phát sinh ngày càng nhiều chất thÁi rắn sinh ho¿t, sÁn xuất, chủ yếu đ°ợc tập trung về các bãi chôn lấp, tình tr¿ng quá tÁi và không hợp vá sinh của viác chôn lấp rác thÁi đã phát sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng, nhất là viác ô nhißm m¿ch n°ớc ngầm từ n°ớc rỉ rác. Nguồn n°ớc thÁi này nếu không đ°ợc xử lý phù hợp sẽ gây Ánh h°áng nghiêm trọng tới môi tr°ßng xung quanh và sức khoẻ con ng°ßi. Mặc dù tính chất của n°ớc thÁi rỉ rác biến động nhiều theo các yếu tá nh° l°ợng m°a, thßi tiết, tuổi đßi bãi chôn lấp, nh°ng các đặc điểm tiêu biểu có thể kể đến là chứa nồng độ cao các chất hữu c¡, amoni, kim lo¿i nặng, clo hữu c¡ và muái vô c¡. Do điều kián kị khí bên trong các bãi chôn lấp, tuổi đßi của n°ớc rỉ rác cũng sẽ Ánh h°áng đến thành phần hữu c¡ có trong n°ớc rỉ rác.
Cụ thể, n°ớc rỉ rác t¿i bãi chôn lấp lâu năm sẽ có tỉ lá COD/BOD cao h¡n và nồng độ amoni cao h¡n các bãi chôn lấp mới do quá trình phân hủy kỵ khí sẽ làm giÁm nồng độ các chất hữu c¡ có khÁ năng phân hủy sinh học [1, 2]. H¡n nữa, nồng độ amoni trong n°ớc rỉ rác (500 3 2000 mg/L) cũng cao h¡n rất nhiều so với các lo¿i n°ớc thÁi thông th°ßng khác. L°ợng amoni lớn yêu cầu quy trình xử lý phÁi có các b°ớc tiền xử lý do ng°ỡng nồng độ amoni gây ức chế quá trình xử lý sinh học là 200 mg/L [3]. Mặc dù theo quy định mỗi bãi chôn lấp rác đều có há tháng xử lý n°ớc rỉ rác nh°ng những ph°¡ng pháp đã và đang đ°ợc áp dụng t¿i hầu hết các bãi chôn lấp á n°ớc ta vẫn còn tồn t¿i nhiều nh°ợc điểm nh°: chất l°ợng n°ớc sau xử lý th°ßng không đ¿t tiêu chuẩn xÁ thÁi, hoặc xử lý đ°ợc nh°ng tiêu tán nhiều hóa chất, chi phí xử lý rất cao, khó vận hành há tháng xử lý, … Do đó, vấn đề tìm ra công nghá thích hợp để có thể xử lý hết l°ợng n°ớc rỉ rác phát sinh hàng ngày, cÁi t¿o l¿i các há tháng xử lý n°ớc rỉ rác đang ho¿t động và trang bị cho các bãi chôn lớp mới là nhu cầu hết sức bức thiết.
à Viát Nam, đã có nhiều nghiên cứu h°ớng tới xử lý lo¿i bß amoni trong n°ớc rỉ rác, nh°ng các nghiên cứu này chỉ dừng l¿i á quy mô thử nghiám và chủ yếu là các quy trình kết tủa hoá học [4, 5]. Chi phí cho hoá chất bổ trợ nếu xử lý 1 á quy mô thực tế sẽ khá cao, ch°a tính đến viác xử lý bùn sau đó. Do đó, ph°¡ng pháp stripping sử dụng cột tiếp xúc đang đóng vai trò chính trong công đo¿n tiền xử lý amoni trong há tháng xử lý n°ớc thÁi thực tế [6]. Tuy nhiên, để đ¿t hiáu quÁ cao và đáp ứng đủ cho công suất yêu cầu kích th°ớc thiết bị lớn hoặc kéo dài thßi gian tuần hoàn n°ớc thÁi hián đang gây khó khăn trong vận hành bÁo d°ỡng cũng nh° chi phí đầu t°.
Để khắc phục những nh°ợc điểm của cột tiếp xúc truyền tháng, năm 1981, Ramshaw và Mallison đã có ý t°áng t¿o ra thiết bị ly tâm tiếp xúc (Rotating packed bed - RPB) có t¿o gia tác cho dòng chất lßng lớn h¡n vài trăm lần gia tác r¡i tự do của dòng n°ớc trong thiết bị cột tiếp xúc nhằm khắc phục các nh°ợc điểm của thiết bị truyền tháng này [7]. Với nh°ợc điểm hián có của thiết bị cột tiếp xúc thông th°ßng và khó khăn trong xử lý amoni, viác nghiên cứu xử lý amoni trong n°ớc rỉ rác bằng thiết bị tiếp xúc li tâm có khÁ năng nâng cao hiáu quÁ truyền khái và thu nhß kích th°ớc thiết bị. H¡n nữa, viác thực hián nghiên cứu này sẽ là tiền đề cho ứng dụng thực tế của kỹ thuật tiếp xúc li tâm trong xử lý amoni và các chất thÁi hoá h¡i khác trong n°ớc thÁi. Từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn thực hián đề tà: <Nghiên cứu giÁm thiểu amoni trong nước rỉ rác bằng quá trình stripping trong hệ thiết bị ly tâm tiếp xúc= nhằm mục tiêu giÁm thiểu đ°ợc hàm l°ợng amoni trong n°ớc rỉ rác hiáu quÁ h¡n.
Māc đích nghiên cāu: - Nghiên cứu các yếu tá Ánh h°áng của các thông sá vận hành gồm độ pH ban đầu (pH), tác độ vòng quay (ω), l°u l°ợng gió (QG), l°u l°ợng n°ớc thÁi (QL) lên hiáu quÁ xử lý amoni từ n°ớc thÁi nhân t¿o và n°ớc thÁi rỉ rác. - Nghiên cứu đánh giá hiáu quÁ xử lý amoni từ n°ớc thÁi với điều kián tái °u á quy trình liên tục với đa chu kỳ.