Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xác định mô hình vận động viên thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lý thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Lan và TS. Nguyễn Thành Ngọc, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 (mã số chuyên ngành: 9140101).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của thể thao thành tích cao Việt Nam theo Chiến lược phát triển thể dục thể thao đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2198/QĐ-TTg. Quyết định xác định thể dục dụng cụ (TDDC) là môn thể thao trọng điểm nhóm 1 cần ưu tiên đầu tư nhằm vươn tới huy chương tại đấu trường Đại hội Thể thao Châu Á và Thế vận hội Olympic. Mặc dù đội tuyển quốc gia đã có những vận động viên (VĐV) đạt chuẩn cấp cao thế giới như Phan Thị Hà Thanh (đạt chuẩn tham dự Olympic 2012, 2016 và giành huy chương vàng nhảy chống tại Cúp Thế giới 2011), song số lượng cá nhân đạt trình độ này còn rất ít. Để nâng cao hiệu quả tuyển chọn và đào tạo, việc xây dựng mô hình tiêu chuẩn mang tính định lượng dựa trên các cá nhân điển hình là đòi hỏi cấp bách.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Trước thời điểm luận án triển khai, tại Việt Nam chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện việc xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao thông qua hệ thống thông số đồng bộ về hình thái nhân trắc, sinh trắc vân da, tố chất thể lực, kỹ thuật sinh cơ, chức năng sinh lý và phẩm chất tâm lý.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao qua các giá trị sinh học về hình thái, thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý làm cơ sở khoa học phục vụ công tác tuyển chọn, huấn luyện và đào tạo VĐV TDDC nữ cấp cao đạt thành tích tốt hơn.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu xác định nội dung mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam.
    • 1.1: Tổng hợp các chỉ số, các test xác định nội dung mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao.
    • 1.2: Phỏng vấn các chuyên gia lựa chọn các test.
    • 1.3: Lựa chọn các chỉ số, các test xác định mô hình VĐV nữ cấp cao.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam.
    • 2.1: Xây dựng mô hình tổng hợp và mô hình lý tưởng của VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam.

Giả thuyết khoa học: Việc xác định được mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam về hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật và tâm lý sẽ giúp công tác tuyển chọn, đào tạo thể thao thành tích cao đạt hiệu quả và hợp lý hơn; đồng thời hỗ trợ các huấn luyện viên (HLV) và nhà quản lý dự báo chính xác tiềm năng phát triển thành tích của VĐV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí, chỉ số cấu thành mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao.
  • Khách thể nghiên cứu: Lực lượng VĐV TDDC nữ cấp cao thuộc Đội tuyển Thể dục dụng cụ Quốc gia Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Các giai đoạn huấn luyện và thi đấu đỉnh cao được tổng hợp và hoàn thành kiểm định năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa lịch sử phát triển thể dục thế giới từ thời cổ đại qua ba trường phái thể dục giữa thế kỷ XIX: Thể dục Đức do F. Lan (1778–1852) sáng lập tập trung vào bài tập trên dụng cụ; Thể dục Thụy Điển phát triển năng lực thể chất theo giải phẫu; Thể dục Pháp mang tính thực dụng quân sự. Theo Gaverdovxki IU. và Nguyễn Xuân Sinh, hệ thống Thể dục "Chim ưng" của Tiệp Khắc thập niên 1860 lần đầu tiên đưa ra yêu cầu về tính thẩm mỹ hình thể và biểu diễn đồng diễn. Liên đoàn Thể dục Thế giới (FIG) thành lập năm 1881; nội dung thi đấu nữ chính thức xuất hiện tại Olympic năm 1928 và Giải Vô địch Thế giới năm 1938.

Tại Việt Nam, quá trình phát triển TDDC được Nguyễn Xuân Sinh và cộng sự phân chia thành bốn giai đoạn: Giai đoạn I (1955–1970) xây dựng nền móng với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên Xô, tham dự Ganefo Indonesia năm 1963; Giai đoạn II (1970–1979) tập huấn tại Trung Quốc và tái thiết sau chiến tranh; Giai đoạn III (1979–1994) gia nhập FIG, áp dụng luật quốc tế năm 1987 và tham gia SEA Games năm 1988; Giai đoạn IV (từ 1995 đến nay) khẳng định vị thế với các VĐV đạt chuẩn Olympic.

Về lý luận mô hình VĐV cấp cao, luận án kế thừa các quan điểm nền tảng:

  • Phân tầng mô hình 3 cấp độ ưu tiên của Cudonhexop, Nôvicop và Saxlui (1975): Cấp độ 1 (Mô hình thi đấu), Cấp độ 2 (Mô hình tài nghệ thể thao), Cấp độ 3 (Mô hình những khả năng thể thao).
  • Lý luận về năng lực và tài năng thể thao của các tác giả trong nước: Đàm Quốc Chính; Aulic I.V., Dương Nghiệp Chí, Lê Nguyệt Nga, Phạm Ngọc Viễn; Lê Văn Xem; Nguyễn Toán; Trương Anh Tuấn; Nguyễn Thành Lâm; Phan Hồng Minh; Huỳnh Thúc Phong (mô hình VĐV bóng chuyền); Trịnh Hùng Thanh (mô hình VĐV chạy).
  • Mô hình đào tạo VĐV TDDC tham dự Olympic của Nga do Arcaev L. và cs nghiên cứu: Chuẩn hóa chiều cao (150–160 cm), cân nặng (38–50 kg), tỷ lệ dài tay/chiều cao (42–47%), tỷ lệ dài chân/chiều cao (52–56%); hệ thống 11 test thể lực chuyên môn; chỉ số chức năng cơ tim và trương lực cơ; tiêu chí bài thi đạt điểm xuất phát 10 với các nhóm độ khó D, E.
  • Mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao của Trung Quốc theo Đỗ Trọng Côn: Chỉ số Quetelet, chênh lệch sải tay - chiều cao, tỷ lệ rộng gai chậu trước trên/rộng vai, các test tố chất (chạy 30m, gập bụng thang gióng, rút chuối, uốn cầu), dung tích sống, điện tim, Hemoglobin và phản xạ thần kinh.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về mô hình VĐV cấp cao tại Việt Nam, kết hợp các phương pháp đo lường sinh học hiện đại (hệ thống đẳng động Biodex, thử nghiệm yếm khí Wingate, phân tích khí thở VO2max, sinh trắc vân da) với các chuẩn mực kỹ thuật của FIG.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng lý thuyết mô hình hóa trong thể thao, lý thuyết cấu trúc năng lực vận động, phương pháp phân loại thể hình Somatotype của Heath-Carter, lý thuyết di truyền sinh trắc vân da (Dermatoglyphics) và học thuyết thần kinh học thể thao.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu văn bản pháp quy, tài liệu chuyên môn của FIG, các công trình khoa học trong và ngoài nước về TDDC.
  2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu: Khảo sát chuyên gia qua hai bước. Bước 1 khảo sát n=8 chuyên gia để xác định mức độ quan trọng của các yếu tố cấu thành. Bước 2 khảo sát n=24 chuyên gia (gồm các nhà khoa học, HLV quốc gia, nhà quản lý) nhằm lựa chọn danh mục chỉ số và test kiểm tra.
  3. Phương pháp nhân trắc học: Đo đạc kích thước hình thể, tỷ lệ các đoạn cơ thể; xác định chỉ số khối BMI; đánh giá thành phần cơ thể (tỷ lệ % mỡ, khối lượng cơ giữa 2 chi trên, 2 chi dưới và thân); định danh kiểu hình Somatotype theo mạng lưới mở rộng Heath-Carter.
  4. Phương pháp đo đạc, chấm điểm và đánh giá điểm tổng hợp vân da: Phân tích chủng vân 10 đầu ngón tay (vân sóng A, vân móc L, vân xoáy W); đếm tổng số đường chỉ tay (TFRC); đo góc atd (độ); phân tích hình thái nếp gấp bàn tay (nếp bình thường, nếp biến dị thông quán), nếp đại ngư tế, tiểu ngư tế và tam giác tay theo Bảng tiêu chuẩn 2.1.
  5. Phương pháp kiểm tra y sinh học: Đo tần số mạch đập (lúc nghỉ, trước bài thi, sau bài thi); huyết áp; điện tim; xác định lượng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) và tần số tim tối đa qua hệ thống đo chuyển hóa hô hấp; đánh giá công suất yếm khí thông qua thử nghiệm Wingate trên xe đạp lực kế (Anaerobic Wingate test: công suất đỉnh, công suất trung bình, chỉ số suy giảm công suất).
  6. Phương pháp kiểm tra tâm lý: Đo thời gian phản xạ thị giác và thính giác (đơn vị ms) bằng máy đo phản xạ chuyên dụng; xác định loại hình thần kinh theo biểu 808 và phân loại theo hệ thống của Phùng Vĩ Quyền.
  7. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá trình độ thể lực chung và thể lực chuyên môn qua các test vận động chuẩn hóa.
  8. Phương pháp phân tích sinh cơ - kỹ thuật: Ghi hình tốc độ cao và phân tích thông số động học của động tác nhảy chống Urchenko qua 4 giai đoạn (chạy đà, giậm nhảy cầu, bay trên không, tiếp đất); đo lực cơ gập - duỗi khớp gối ở các vận tốc góc khác nhau trên hệ thống thiết bị Biodex System.
  9. Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm bằng các tham số thống kê mô tả (trung bình số học, độ lệch chuẩn, sai số chuẩn, phương sai) và thống kê suy luận trên máy tính.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thu thập từ các đợt kiểm tra thực nghiệm trên VĐV Đội tuyển TDDC Quốc gia; số liệu điều tra xã hội học từ 24 chuyên gia thể thao; các chỉ số đối chiếu từ tài liệu huấn luyện Olympic của Nga, Trung Quốc và hướng dẫn kiểm tra của FIG.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về môn TDDC và mô hình VĐV cấp cao:

  • Phân tích đặc thù vận động: TDDC vận hành theo cơ chế sinh lực yếm khí và ưa - yếm khí, đòi hỏi sức mạnh tương đối, sức mạnh tốc độ và sự phối hợp vận động phức tạp trong không gian - thời gian. Tần số co bóp cơ tim biến thiên mạnh theo nội dung: ngay sau bài thi thể dục tự do mạch đạt 200–201 lần/phút, xà lệch 194 lần/phút, ngựa vòng 193 lần/phút, vòng treo 189 lần/phút, nhảy chống đạt 168 lần/phút. Quãng nghỉ di chuyển giữa các dụng cụ đo được 120 lần/phút.
  • Đặc trưng hình thái của VĐV nữ: Vóc dáng nhỏ gọn, tỉ lệ mỡ thấp, cơ bắp phát triển, tỷ lệ chiều dài tay chiếm 42–47% và chiều dài chân chiếm 52–56% chiều cao đứng.
  • Tổng hợp các mô hình quốc tế: Phân tích mô hình huấn luyện thể lực VĐV dự Olympic của Nga gồm 11 test chuẩn (chạy 20m: 3.3 giây; vận tốc 5m cuối chạy đà nhảy chống: 7.6 m/s; bật cao tại chỗ có đánh tay: 52–56 cm; bật xa tại chỗ: 220–225 cm; leo dây 3m không dùng chân: 5.8 giây; thời gian bay chuỗi Ranđat-philak-santo: 0.9 giây; giữ ke cao: 28–30 giây; giữ chuối tay: 9 giây; gập duỗi thành chuối: 10–12 lần; rút chuối: 8–10 lần). Hệ thống hóa các chỉ số tuyển chọn vân da và các quy chuẩn kỹ thuật theo bộ luật thi đấu FIG chu kỳ 2017–2021.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm khoa học:

  • Khách thể nghiên cứu là các nữ VĐV đẳng cấp cao của TDDC Việt Nam tham gia tập huấn đội tuyển quốc gia.
  • Chuẩn hóa các quy trình đo đạc nhân trắc học, giao thức thử nghiệm y sinh (test Wingate 30 giây, quy trình đo VO2max trên thảm chạy/xe đạp lực kế), quy trình trắc nghiệm phản xạ tâm lý và biểu kiểm tra loại hình thần kinh 808.
  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn chấm điểm vân da tổng hợp (Bảng 2.1) làm công cụ định lượng đánh giá tiềm năng di truyền của VĐV.
  • Thiết lập quy trình phân tích sinh cơ động tác nhảy chống Urchenko thông qua việc đồng bộ hóa hệ thống máy quay chuyển động và đo lực cơ đẳng động trên hệ thống Biodex.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  1. Kết quả lựa chọn các tiêu chí cấu thành mô hình (Mục tiêu 1):
  • Qua khảo sát n=8 chuyên gia (Bảng 3.5, 3.6) và n=24 chuyên gia (Bảng 3.7 đến 3.11), luận án đã sàng lọc và xác lập danh mục các test có độ đồng thuận cao:
    • Hình thái: Chiều cao đứng, cân nặng, BMI, tỷ lệ chiều dài các chi, tỷ lệ lượng cơ và mỡ, các chỉ số sinh trắc vân da (góc atd, hoa tay, nếp gấp bàn tay).
    • Thể lực: Chạy tốc độ 20m, chạy đà 5m cuối, bật xa tại chỗ, bật cao tại chỗ, leo dây 3m không chân, giữ ke cao, rút chuối, giữ thăng bằng chuối tay, thời gian bay trên không.
    • Kỹ thuật: Các thông số động học của động tác nhảy chống Urchenko và lực cơ gập - duỗi khớp gối đo trên máy Biodex.
    • Chức năng: VO2max, tần số mạch tối đa, công suất yếm khí cực đại và trung bình (Wingate test).
    • Tâm lý: Thời gian phản xạ đơn, phản xạ phức thị - thính giác và phân loại loại hình thần kinh (biểu 808, Phùng Vĩ Quyền).
  1. Kết quả xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam (Mục tiêu 2):
Lĩnh vực kiểm tra Chỉ số / Test tiêu biểu Giá trị thực nghiệm của VĐV cấp cao VN Chuẩn đối chiếu quốc tế (Nga / Thế giới)
Hình thái cơ thể Chiều cao đứng (cm)
Cân nặng (kg)
Chỉ số BMI (kg/m²)
Tỷ lệ mỡ (%)
Xác định theo Bảng 3.13
Xác định theo Bảng 3.13
Xác định theo Bảng 3.13
Xác định theo Bảng 3.16
150 – 160 cm (Nga)
38 – 50 kg (Nga)
Phù hợp chuẩn FIG
Thấp, tập trung tỷ lệ cơ cao
Somatotype Cấu trúc hình thể (Heath-Carter) Kiểu hình cơ xương chiếm ưu thế (Bảng 3.15, Hình 3.2) Tương đồng VĐV đỉnh cao thế giới
Sinh trắc vân da Góc atd (độ)
Chủng vân ngón tay
Nếp gấp bàn tay
Xác định theo Bảng 3.17, Hình 3.3
Vân xoáy (W), vân móc (L)
Nếp bình thường / thông quán
Tiêu chuẩn chấm điểm tổng hợp (Bảng 2.1)
Thể lực chuyên môn Chạy 20m (s)
Vận tốc 5m cuối chạy đà (m/s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Leo dây 3m không chân (s)
Giữ ke cao (s)
Rút chuối (lần)
Thể hiện tại Bảng 3.18
Thể hiện tại Bảng 3.18
Thể hiện tại Bảng 3.18
Thể hiện tại Bảng 3.18
Thể hiện tại Bảng 3.18
Thể hiện tại Bảng 3.18
3.3 giây (Nga)
7.6 m/s (Nga)
220 – 225 cm (Nga)
5.8 giây (Nga)
28 – 30 giây (Nga)
8 – 10 lần (Nga)
Sinh cơ Biodex Lực mô-men gập - duỗi gối Ghi nhận chi tiết tại Bảng 3.20 Đảm bảo cân bằng cơ đồng vận/đối vận
Kỹ thuật Urchenko Giai đoạn chạy đà
Giai đoạn giậm nhảy
Giai đoạn bay trên không
Giai đoạn tiếp đất
Ghi nhận tại Bảng 3.22
Ghi nhận tại Bảng 3.23
Ghi nhận tại Bảng 3.24
Ghi nhận tại Bảng 3.25
Tối ưu hóa quỹ đạo trọng tâm và thời gian tiếp xúc cầu
Chức năng sinh lý Dung tích oxy tối đa VO2max
Công suất yếm khí (Wingate)
Thể hiện tại Bảng 3.26
Thể hiện tại Bảng 3.27
Đáp ứng hoạt động công suất lớn
Khả năng duy trì yếm khí cao
Tâm lý thần kinh Thời gian phản xạ (ms)
Loại hình thần kinh (biểu 808)
Thể hiện tại Bảng 3.28
Thể hiện tại Bảng 3.29, 3.30
Tốc độ xử lý thông tin thị giác nhanh
Loại hình thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt

Dựa trên việc lượng hóa các giá trị trung bình và phân bố thống kê, tác giả đã tổng hợp thành Mô hình tổng hợp và xây dựng Mô hình lý tưởng của VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam gắn liền với Sơ đồ quy trình huấn luyện đồng bộ (Hình 3.14).

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung vào lý luận huấn luyện thể thao hệ thống tiêu chuẩn mô hình cấu trúc năng lực vận động chuyên biệt cho nữ VĐV TDDC cấp cao trong điều kiện thể tạng con người Việt Nam.
  • Kết hợp thành công lý thuyết mô hình hóa thể thao với các phương pháp kiểm tra khoa học liên ngành: sinh trắc học vân da trong đánh giá năng khiếu di truyền, phân tích sinh cơ đẳng động Biodex trong đánh giá nhóm cơ chuyên môn, và trắc nghiệm Wingate trong đánh giá năng lực yếm khí.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Xác lập được bộ thông số định lượng cụ thể của mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam trên 5 thành tố: hình thái nhân trắc, thể lực chuyên môn, kỹ thuật động tác Urchenko, chức năng tim mạch - hô hấp và tâm lý thần kinh.
  • Cung cấp mô hình lý tưởng và quy trình huấn luyện đồng bộ (Hình 3.14) giúp ban huấn luyện có căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch huấn luyện theo chu kỳ đại hội, kiểm soát khối lượng vận động và điều chỉnh điểm rơi phong độ.
  • Đề xuất giải pháp ứng dụng bộ tiêu chí vào công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu ban đầu và tuyển chọn giai đoạn chuyên môn hóa sâu, tránh lãng phí kinh phí đào tạo.

Kiến nghị của luận án:

  • Tổng cục Thể dục Thể thao và các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia cần ứng dụng bộ tiêu chí mô hình này vào công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ trình độ tập luyện của VĐV đội tuyển quốc gia.
  • Cần đầu tư trang thiết bị y sinh học và sinh cơ học (hệ thống phân tích chuyển động, máy Biodex, máy đo chuyển hóa) tại các cơ sở đào tạo để số liệu giám sát huấn luyện được cập nhật liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do tính chất đặc thù của thể thao đỉnh cao, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc tế của TDDC nữ Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu còn rất hạn chế, dẫn đến dung lượng mẫu thực nghiệm cấp cao không lớn.
  • Phần phân tích sinh cơ - kỹ thuật mới chỉ tập trung phân tích sâu trên động tác nhảy chống Urchenko, chưa thực hiện phân tích đầy đủ trên cả 3 môn dụng cụ còn lại (cầu thăng bằng, xà lệch và bài tập thể dục tự do).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi, kiểm chứng và cập nhật các chỉ số mô hình qua các chu kỳ Thế vận hội Olympic tiếp theo phù hợp với các sửa đổi bổ sung của Luật thi đấu FIG.
  • Mở rộng phân tích sinh cơ động học trên các tổ hợp kỹ thuật có độ khó cao ở các nội dung cầu thăng bằng và xà lệch; ứng dụng mô hình để xây dựng hệ thống tiêu chí tuyển chọn cho các lứa tuổi kế cận (từ 5 đến 12 tuổi).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với huấn luyện viên TDDC: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về hệ thống định mức thể lực, kỹ thuật, thông số cơ bắp Biodex và các test kiểm tra sư phạm chuẩn hóa để theo dõi tiến trình huấn luyện.
  • Đối với các nhà quản lý và tuyển trạch viên thể thao: Cung cấp khung tiêu chuẩn định lượng phục vụ công tác tuyển chọn ban đầu và sàng lọc VĐV ở các tuyến năng khiếu thông qua hình thái và sinh trắc vân da.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao: Cung cấp phương pháp luận và quy trình ứng dụng khoa học công nghệ (sinh học, y học thể thao, toán thống kê) vào nghiên cứu mô hình hóa trong thể thao thành tích cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Động tác kỹ thuật nào được tác giả lựa chọn để phân tích sinh cơ trong luận án và gồm những giai đoạn nào? Luận án lựa chọn động tác nhảy chống Urchenko (Yurchenko) để phân tích sinh cơ - kỹ thuật (Hình 3.13). Quá trình phân tích động học được chia thành 4 giai đoạn cụ thể gồm: Giai đoạn chạy đà (Bảng 3.22), Giai đoạn giậm nhảy (Bảng 3.23), Giai đoạn bay trên không (Bảng 3.24) và Giai đoạn tiếp đất (Bảng 3.25).

  2. Mô hình huấn luyện thể lực VĐV TDDC nữ dự Olympic của Nga mà luận án tham chiếu gồm những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào? Mô hình thể lực của Nga do Arcaev L. công bố gồm 11 chỉ tiêu: Chạy 20m (3.3 giây); Vận tốc 5m cuối chạy đà nhảy chống (7.6 m/s); Bật cao tại chỗ có đánh tay (52–56 cm); Bật cao tại chỗ không đánh tay (42–43 cm); Bật xa tại chỗ (220–225 cm); Leo dây 3m không dùng chân (5.8 giây); Thời gian bay chuỗi Ranđat-philak-santo (0.9 giây); Giữ ke cao (28–30 giây); Giữ chuối tay (9 giây); Gập duỗi thành chuối (10–12 lần); Rút chuối (8–10 lần).

  3. Các chỉ tiêu sinh trắc vân da nào được sử dụng để xây dựng mô hình di truyền cho VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam? Luận án sử dụng các chỉ tiêu sinh trắc vân da gồm: Đo góc atd (độ); phân loại chủng vân 10 đầu ngón tay (vân sóng hình cung A, vân móc sao ki L, vân xoáy W); đếm tổng số đường chỉ tay (TFRC); phân tích nếp gấp bàn tay (nếp bình thường và nếp biến dị thông quán); tam giác tay; khu vực đại ngư tế và khu vực tiểu ngư tế theo hệ thống chấm điểm tại Bảng 2.1 và Bảng 3.17.

  4. Tần số co bóp cơ tim của VĐV TDDC cấp cao biến thiên như thế nào ở các dụng cụ thi đấu theo số liệu tổng quan của luận án? Theo số liệu nghiên cứu của Xmolevxki V. được tổng quan trong luận án, mạch của VĐV dao động từ 120–200 lần/phút trong quá trình tập luyện. Trước khi thi đấu, mạch dao động từ 138–156 lần/phút (nhảy chống thấp nhất 137 lần/phút, ngựa vòng 154 lần/phút, tự do 156 lần/phút). Ngay sau khi hoàn thành bài thi, mạch đo được ở bài thể dục tự do là 201 lần/phút, xà lệch 194 lần/phút, ngựa vòng 193 lần/phút, vòng treo 189 lần/phút và môn nhảy chống là thấp nhất với 168 lần/phút.

  5. Những công cụ và phương pháp chuyên sâu nào được sử dụng để đánh giá chức năng và tâm lý của VĐV trong luận án? Để kiểm tra chức năng sinh lý, luận án sử dụng phương pháp đo hấp thụ oxy tối đa (VO2max), đo tần số mạch tối đa (Bảng 3.26) và thử nghiệm công suất yếm khí Wingate (Anaerobic Wingate test, Bảng 3.27). Để đánh giá tâm lý, luận án sử dụng máy đo thời gian phản xạ thị giác - thính giác tính bằng mili-giây (Bảng 3.28) kết hợp biểu mẫu 808 và phương pháp phân loại của Phùng Vĩ Quyền để xác định loại hình thần kinh (Bảng 3.29, Bảng 3.30).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lý đã hoàn thành việc xây dựng mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện trên 5 lĩnh vực: hình thái nhân trắc, tố chất thể lực, kỹ thuật động học, chức năng sinh lý và tâm lý thần kinh. Bằng việc tích hợp các phương pháp đo lường sinh học hiện đại như hệ thống đẳng động Biodex, test yếm khí Wingate, phân tích khí thở VO2max và sinh trắc vân da, công trình đã xác lập được hệ thống tiêu chuẩn định lượng khách quan cho mô hình tổng hợp và mô hình lý tưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn phục vụ trực tiếp cho công tác tuyển chọn, phân loại và lập kế hoạch huấn luyện nhằm nâng cao thành tích môn thể dục dụng cụ Việt Nam trên đấu trường quốc tế.