MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1 DANH MỤC HÌNH .1 Tổng quan chung về công nghệ sơn và lớp phủ .1 Khái niệm và phân loại sơn, lớp phủ .2 Thành phần cấu tạo của sơn .2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng sơn thông minh .1 Kỹ thuật và công nghệ sơn thông minh .2 Phân loại sơn thông minh.3 Tình hình thị trường lớp phủ thông minh trên thế giới .3 Tổng quan về lớp phủ tự lành .1 Khái quát chung về lớp phủ tự lành .2 Cơ chế hoạt động của lớp phủ tự lành .4 Tình hình nghiên cứu trong nước .1 Nghiên cứu ngoài nước .2 Nghiên cứu trong nước .5 Lý do lựa chọn và tính cấp thiết của đề tài. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ LỚP PHỦ TỰ LÀNH TRÊN CƠ SỞ VIÊN NANG EPOXY .1 Nhựa tổng hợp Epoxy .1 Khái niệm và phân loại .2 Đóng rắn nhựa Epoxy .2 Lớp phủ Epoxy tự lành trên cơ sở viên nang kích thước micromet25 2.1 Khái quát chung về lớp phủ Epoxy tự lành .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất lớp phủ tự lành .3 Viên nang Microcapsules chứa nhân Epoxy lỏng.1 Cấu tạo chung của viên nang .2 Phương pháp tổng hợp .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất viên nang. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM .1 Nguyên liệu, hóa chất .1 Hóa chất sử dụng trong quá trình tổng hợp microcapsules chứa Epoxy lỏng .2 Hóa chất sử dụng trong quá trình phân tán microcapsules vào nhựa Epoxy .2 Dụng cụ và thiết thị sử dụng .1 Dụng cụ thí nghiệm:.2 Thiết bị sử dụng .3 Các phương pháp phân tích, đánh giá được sử dụng …………….1 Phương pháp Soxhlet .2 Phương pháp phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR ) .3 Phương pháp đo độ phân tán kích thước hạt (DLC) .4 Phương pháp đo độ nhớt bằng nhớt kế Brookfield .5 Phương pháp đánh giá phần trăm microcapsules bị vỡ trong quá trình phân tán .6 Phương pháp khảo sát thời gian phân tán microcapsules trong nhựa Epoxy .7 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét SEM .8 Đánh giá khả năng tự lành khi ngâm trong dung dịch NaCl .9 Phương pháp đánh giá khả năng tự lành trong môi trường thời tiết[13] .10 Phương pháp đo phổ tổng trở .11 Phương pháp đo tính năng cơ lý màng (uốn gập, bám dính, độ phủ)…………………………………………………………………….4 Quy trình thực nghiệm và nội dung khảo sát trong tổng hợp viên nang………………………………………………………………………….1 Quy trình tổng hợp viên nang .2 Nội dung khảo sát .5 Quy trình thực nghiệm và nội dung khảo sát quá trình phân tán viên nang vào nhựa Epoxy .1 Quy trình thực nghiệm chế tạo lớp phủ tự lành .2 Nội dung khảo sát. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của điều kiện tổng hợp đến hàm lượng nhân trong viên nang .1 Kết quả khảo sát hàm lượng chất ổn định nhũ Gum Arabic .2 Khảo sát tốc độ khuấy trong quá trình tạo vỏ viên nang .3 Khảo sát nhiệt độ trong quá trình tạo vỏ viên nang .2 Kiểm tra tính chất viên nang Epoxy ứng với điều kiện tổng hợp .1 Kết quả kiểm tra hàm lượng nhân trong viên nang .2 Kết quả phân tích kích thước hạt bằng Laser DLC .3 Phân tích hình dạng và cấu trúc viên nang bằng SEM .3 Kết quả khảo sát điều kiện phân tán viên nang vào nhựa Epoxy .1 Khảo sát phương pháp phân tán .2 Khảo sát tốc độ khuấy phân tán .3 Khảo sát tỷ lệ Capsules/Epoxy .4 Kết quả kiểm tra tính chất của lớp phủ tự lành .1 Khả năng tự lành.
Khảo sát vết cắt bằng ảnh SEM mẫu T400M6 sau 1 ngày và 7 ngày. Khảo sát bằng ăn mòn trong điều kiện sương muối .5 Kết quả kiểm tra tính chất cơ lý hóa khi sử dụng lớp phủ tự lành làm lớp lót .1 Khảo sát khả năng bảo vệ kim loại trong điều kiện sương muối. 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
75 6 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Cơ chế hoạt động một số sơn thông minh .1 Bảng tổng hợp hóa chất sử dụng trong quá trình tổng hợp Microcapsules chứa Epoxy lỏng .2 Thông số kỹ thuật của Epoxy D.3 Thông số kỹ thuật của EPIKURE 3125.4 Thông số kỹ thuật của Xylen AR của công ty Xilong .5 Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu, thử nghiệm .1 Kết quả khảo sát hàm lượng chất ổn định nhũ Gum Arabic .2 Kết quả khảo sát tốc độ khuấy trong quá trình tạo vỏ viên nang .3 Kết quả khảo sát nhiệt độ trong quá trình tạo vỏ viên nang .4 Kết quả kiểm tra hàm lượng nhân bằng Soxhlet .5 Kết quả khảo sát phương pháp phân tán .6 Kết quả khảo sát tốc độ khuấy phân tán .7 Kết quả khảo sát tỷ lệ capsules với nhựa Epoxy .8 Kết quả thử nghiệm tính năng cơ lý đối với lớp phủ tự lành .9 Kết quả thử nghiệm tính năng cơ lý lớp sơn Epoxy có sử dụng lớp phủ tự lành làm lớp lót. 72 7 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân loại chức năng lớp phủ thông minh theo từng lĩnh vực. Dự báo tình hình thị trường lớp phủ thông minh giai đoạn 2015 -2022.
Cơ chế lành của polyurethane nối mạng bởi alkoxyamine. Cơ chế hoạt động của lớp phủ tự lành chứa viên nang Epoxy. Ảnh SEM vết sước trước và sau khi tự lành một phần. Ảnh SEM viên nang microcapsules phân tán trong sơn nền.
Hình ảnh SEM microcapsule EPOXY: a. Viên nang Microcapsule b. Viên nang khi được cắt đôi[16]. Mô phỏng cấu trúc viên nang Epoxy kích thước micromet.
Quá trình tổng hợp viên nang kích thước micro bằng phản ứng trùng ngưng trên bề mặt phân chia pha. Ảnh SEM của viên nang kích thước micro ở tốc độ khuấy khác nhau: (a) 11000vòng/ phút (b) 16000 vòng/ phút (c) 22000 vòng/ phút. Cấu tạo hệ thống Soxhlet. Sơ đồ quy trình tổng hợp viên nang.
Hệ thống tổng hợp và sản phẩm viên nang. Ảnh viên nang qua kính hiển vi quang học. Phân tích kích thước hạt đối với các mẫu có tốc độ khuấy 500 rpm. Phân tích kích thước hạt đối với các mẫu có tốc độ khuấy 400 rpm.
Phân tích kích thước hạt đối với các mẫu có tốc độ khuấy 300 rpm. Kết quả phân tích kích thước hạt bằng DLC. Hình dạng và cấu trúc viên nang qua ảnh SEM. Viên nang được chụp ở độ phóng đại rõ hơn.
Khảo sát phương pháp phân tán. Kết quả khảo sát tỷ lệ tốc độ khuấy bằng hình ảnh. Kết quả khảo sát khả năng tự lành trong nước muối của các mẫu có tốc độ khuấy phân tán khác nhau. Kết quả khảo sát tỷ lệ Microcapsule/Epoxy.
Kết quả khảo sát khả năng tự lành trong nước muối với các mẫu có tỷ lệ Microcapsule/Epoxy khác nhau. Ảnh SEM vết cắt mẫu T400M6 được chụp sau 1 ngày. Ảnh SEM vết cắt mẫu T400M6 được chụp sau 7 ngày. Khảo sát khả năng bảo vệ kim loại trong điều kiện nước muối.
Tốc độ ăn mòn các mẫu thử sau 4 giờ. Tốc độ ăn mòn các mẫu thử sau 1 giờ và 4 giờ .1 Tổng quan chung về công nghệ sơn và lớp phủ Sơn được xem là một trong các loại vật liệu không thể thiếu trong xây dựng và trang trí. Lịch sử ngành sơn khởi nguồn từ rất lâu, trải qua thời gian các sản phẩm và công nghệ sơn ngày càng được cải tiến không ngừng. Có thể nói, công nghệ sản xuất sơn là một trong các công nghệ lâu đời nhất trong lịch sử phát triển của loài người.
Ngay từ thời cổ xưa, cách đây khoảng hơn 25.000 năm trước, nhiều cộng đồng người cổ xưa trên thế giới đã biết cách sử dụng các nguyên liệu từ tự nhiên để tạo thành loại sơn trang trí đầu tiên trong lịch sử loài người. Các loại sơn từ thuở sơ khai này chủ yếu được sử dụng để tạo nên các bức tranh phản ánh đời sống sinh hoạt hàng ngày trong các hang động hoặc phiến đá, nhiều bức tranh trong số đó còn tồn tại đến ngày nay. Bước ngoặt trong lịch sử ngành sơn bắt đầu vào thế kỷ 18 cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất thúc đẩy việc xây dựng các nhà máy sản xuất sơn chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu sơn ngày càng tăng cao. Tuy nhiên các sản phẩm sơn thời đó chất lượng chưa cao cùng với khả năng trang trí, bảo vệ thấp.
Trải qua quá trình nghiên cứu và phát triển, lịch sử ngành sơn ngày càng phát triển trong giai đoạn thế kỷ 20 đến nay với nhiều loại sơn khác nhau được sản xuất đi cùng với đó là các công nghệ sản xuất sơn được cải tiến giúp tăng hiệu quả bảo vệ, trang trí đồng thời giảm giá thành và an toàn hơn cho sức khỏe con người. Trong đó hơn 75% sơn hiện nay là sơn gốc nước thay thế cho sơn gốc dầu với nhiều tính năng và chất lượng vượt trội hơn. Các công nghệ sơn hiện nay có thể kể đến như công nghệ đan chéo, công nghệ hybrid hay công nghệ sơn nano đang được ứng dụng và phát triển. Đặc biệt ngành công nghiệp sơn phát triển nhảy vọt khi xuất hiện trên thị trường các loại nhựa tổng hợp tạo màng sơn cùng với các loại bột màu hữu cơ chất lượng cao và nhất là sự xuất hiện của sản phẩm bột màu trắng đioxit titan (TiO2) là loại bột màu chủ đạo.
Đến nay ngành công nghiệp sơn vẫn đang tiếp tục cải tiến và hoàn thiện công nghệ cũng như chất lượng sản phẩm. Yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu cân đối giữa 10 vấn đề nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, giá thành sản phẩm và một bên là yêu cầu sử dụng, các quy định về chất lượng sơn cũng như môi trường.1 Khái niệm và phân loại sơn, lớp phủ Sơn là hệ phân tán gồm nhiều thành phần (chất tạo màng, chất màu. trong môi trường phân tán). Sau khi phủ lên bề mặt vật liệu nó tạo thành lớp màng đều đặn, bám chắc, bảo vệ và trang trí bề mặt vật liệu cần sơn.
Như vây: chức năng chính của màng sơn là trang trí và bảo vệ vật liệu nền. Phân loại sơn Hiện nay có nhiều cách phân loại sơn và lớp phủ khác nhau, tùy vào bản chất thành phần chính, mục đích sử dụng, phương pháp sơn. Sau đây là một số phân loại cơ bản: Căn cứ vào bản chất của chất tạo màng: + Sơn dầu thuần tuý: Thành phần chất tạo màng chỉ có dầu thảo mộc + Sơn dầu nhựa: thành phần chất tạo màng gồm dầu thảo mộc và nhựa + Sơn tổng hợp: Chất tạo màng là nhựa tổng hợp (gọi tên căn cứ vào tên của loại nhựa: Sơn epoxy, sơn alkyd, sơn Polyurethan.